Luận văn thạc sĩ về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích pháp luật về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức tại Việt Nam, nêu rõ thách thức và giải pháp.

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học

2019

106
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ AN SINH XÃ HỘI CHO LAO ĐỘNG NỮ DI CƯ PHI CHÍNH THỨC VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT

1.1. Khái quát chung về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức

1.2. Khái niệm, đặc điểm của lao động nữ di cư phi chính thức

1.3. Khái niệm an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức

1.4. Sự cần thiết của an sinh xã hội đối với lao động nữ di cư phi chính thức

1.5. Sự điều chỉnh của pháp luật về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức

1.6. Khái niệm và nguyên tắc pháp luật về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức

1.7. Nội dung pháp luật về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức

1.8. Vai trò pháp luật về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ AN SINH XÃ HỘI CHO LAO ĐỘNG NỮ DI CƯ PHI CHÍNH THỨC VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

2.1. Thực trạng pháp luật về bảo hiểm xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức và thực tiễn thi hành

2.2. Thực trạng pháp luật về bảo hiểm xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức ở Việt Nam

2.3. Thực tiễn thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức ở Việt Nam

2.4. Thực trạng pháp luật về bảo hiểm y tế cho lao động nữ di cư phi chính thức và thực tiễn thi hành

2.5. Thực trạng pháp luật về bảo hiểm y tế cho lao động nữ di cư phi chính thức tại Việt Nam

2.6. Thực tiễn thi hành pháp luật về bảo hiểm y tế cho lao động nữ di cư phi chính thức

2.7. Thực trạng pháp luật về trợ giúp xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức và thực tiễn thi hành

2.8. Thực trạng pháp luật về trợ giúp xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức

2.9. Thực tiễn thi hành pháp luật về trợ giúp xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức

2.10. Thực trạng pháp luật về hỗ trợ tạo việc làm, thu nhập cho lao động nữ di cư phi chính thức và thực tiễn thi hành

2.11. Thực trạng pháp luật về hỗ trợ tạo việc làm, thu nhập cho lao động nữ di cư phi chính thức

2.12. Thực tiễn thi hành các quy định pháp luật về hỗ trợ việc làm, thu nhập cho lao động nữ di cư phi chính thức

2.13. Thực trạng pháp luật về các dịch vụ xã hội cơ bản khác cho lao động nữ di cư phi chính thức và thực tiễn thi hành

2.14. Thực trạng pháp luật về các dịch vụ xã hội cơ bản khác cho lao động nữ di cư phi chính thức

2.15. Thực tiễn thi hành pháp luật về các dịch vụ xã hội cơ bản khác

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁP LUẬT VỀ AN SINH XÃ HỘI CHO LAO ĐỘNG NỮ DI CƯ PHI CHÍNH THỨC TẠI VIỆT NAM

3.1. Những yêu cầu đặt ra cần phải hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả pháp luật về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức tại Việt Nam

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức ở Việt Nam hiện nay

3.3. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả pháp luật về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức tại Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức tại Việt Nam

An sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Lao động nữ di cư thường phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc tiếp cận các quyền lợi an sinh xã hội. Họ thường làm việc trong các lĩnh vực không chính thức, nơi mà các quyền lợi về bảo hiểm xã hội và y tế không được đảm bảo. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu hụt về an sinh xã hội cho nhóm lao động này.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của lao động nữ di cư phi chính thức

Lao động nữ di cư phi chính thức là những người làm việc không có hợp đồng lao động chính thức. Họ thường làm việc trong các lĩnh vực như giúp việc nhà, bán hàng rong, hoặc các công việc tạm thời khác. Đặc điểm của nhóm lao động này là thu nhập không ổn định và thiếu các quyền lợi về bảo hiểm xã hội.

1.2. Tình trạng an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức

Tình trạng an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức hiện nay rất đáng lo ngại. Theo thống kê, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ lao động nữ di cư tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện. Điều này dẫn đến việc họ không được bảo vệ trong các trường hợp ốm đau, thai sản hay khi về hưu.

II. Thách thức trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức

Việc đảm bảo an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức gặp nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ chính sách mà còn từ thực tiễn cuộc sống của họ. Nhiều lao động nữ di cư không biết đến quyền lợi của mình hoặc không đủ điều kiện để tham gia vào các chương trình an sinh xã hội.

2.1. Thiếu thông tin về quyền lợi an sinh xã hội

Nhiều lao động nữ di cư không được cung cấp thông tin đầy đủ về quyền lợi an sinh xã hội. Điều này dẫn đến việc họ không biết cách tiếp cận các dịch vụ xã hội cần thiết.

2.2. Rào cản pháp lý trong việc tham gia bảo hiểm xã hội

Các quy định pháp lý hiện hành chưa đủ linh hoạt để tạo điều kiện cho lao động nữ di cư phi chính thức tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội. Nhiều lao động không đủ điều kiện để tham gia do không có hợp đồng lao động chính thức.

III. Giải pháp nâng cao an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức

Để nâng cao an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước và các tổ chức xã hội. Các giải pháp này cần tập trung vào việc cải thiện chính sách và tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nữ di cư.

3.1. Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội

Cần có những cải cách trong chính sách bảo hiểm xã hội để mở rộng đối tượng tham gia, bao gồm cả lao động nữ di cư phi chính thức. Điều này có thể bao gồm việc giảm bớt các yêu cầu về hợp đồng lao động.

3.2. Tăng cường tuyên truyền và giáo dục về quyền lợi

Tăng cường các chương trình tuyên truyền và giáo dục về quyền lợi an sinh xã hội cho lao động nữ di cư. Điều này giúp họ nhận thức rõ hơn về quyền lợi của mình và cách tiếp cận các dịch vụ xã hội.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư

Nghiên cứu về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chính sách an sinh xã hội có thể giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhóm lao động này.

4.1. Kết quả từ các chương trình hỗ trợ

Nhiều chương trình hỗ trợ đã được triển khai nhằm nâng cao an sinh xã hội cho lao động nữ di cư. Các chương trình này đã giúp một số lao động tiếp cận được bảo hiểm xã hội và các dịch vụ y tế.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các mô hình thành công

Các mô hình thành công trong việc hỗ trợ lao động nữ di cư phi chính thức cần được nhân rộng. Những bài học kinh nghiệm từ các mô hình này có thể giúp cải thiện chính sách an sinh xã hội cho nhóm lao động này.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho an sinh xã hội lao động nữ di cư phi chính thức

Kết luận, an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức là một vấn đề cần được quan tâm hơn nữa. Cần có những chính sách và giải pháp cụ thể để đảm bảo quyền lợi cho nhóm lao động này trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện chính sách

Việc hoàn thiện chính sách an sinh xã hội là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi cho lao động nữ di cư phi chính thức. Cần có sự tham gia của nhiều bên liên quan trong quá trình này.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho lao động nữ di cư

Định hướng phát triển bền vững cho lao động nữ di cư phi chính thức cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc bảo vệ quyền lợi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật về an sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Một số vấn đề lý luận về an sinh xã hội cho lao động nữ di cƣ phi chính thức và sự điều chỉnh của pháp luật. Thực trạng pháp luật về an sinh xã hội cho lao động nữ di cƣ phi chính thức và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam. Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả pháp luật về an sinh xã hội cho lao động nữ di cƣ phi chính thức tại Việt Nam.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ AN SINH XÃ HỘI CHO LAO ĐỘNG NỮ DI CƢ PHI CHÍNH THỨC VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT 1. Khái quát chung về an sinh xã hội cho lao động nữ di cƣ phi chính thức 1. Khái niệm, đặc điểm của lao động nữ di cư phi chính thức Trong qúa trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, lao động di cƣ là một phần không thể tách rời của nền kinh tế ở Việt Nam. Thực tế cho thấy, lao động di cƣ đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế.

Lao động di cƣ chủ yếu là lao động từ nông thôn di cƣ ra thành thị và vào các khu công nghiệp, họ có vai trò rất quan trọng trong quá trình sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Tuy nhiên, đây cũng là lực lƣợng lao động dễ bị tổn thƣơng nhất và khó tiếp cận với các chính sách về an sinh xã hội, trong đó có chính sách về việc làm, y tế, giáo dục… Sau khi di cƣ, những ngƣời lao động tham gia vào nhiều việc làm thuộc lao động chính thức và cả phi chính thức. Để phân biệt khu vực kinh tế chính thức và khu vực kinh tế phi chính thức là dựa trên sự khác nhau giữa lao động đƣợc trả lƣơng, lao động tự làm, lao động có hợp đồng lao động hay không. Năm 1993, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Cơ quan Thống kê Liên hợp quốc (UNSD) đã đi đến thống nhất khái niệm về khu vực kinh tế phi chính thức và lao động phi chính thức.

Theo đó, khu vực kinh tế phi chính thức đƣợc hiểu một cách chung nhất, là tập hợp các đơn vị sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ với mục tiêu chủ yếu nhằm tạo ra công ăn việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động. Các đơn vị này thƣờng hoạt động với tổ chức quy mô nhỏ, quan hệ lao động chủ yếu dựa trên lao động không thƣờng xuyên, 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quan hệ họ hàng hoặc quan hệ cá nhân hơn là những quan hệ qua hợp đồng với những đảm bảo chính thức. Các đơn vị sản xuất của khu vực phi chính thức có những đặc điểm của cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, doanh nghiệp hộ gia đình. Tài sản cố định và những tài sản khác không thuộc về đơn vị sản xuất mà thuộc về chủ sở hữu đầu tƣ.

Các đơn vị này không thể đứng ra ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp khác theo đúng luật định và họ cũng không thể đứng ra tự trang trải nợ với tƣ cách của mình. Ngƣời chủ sở hữu phải tự cân đối thu chi, tự chịu rủi ro. Chi phí sản xuất không phân biệt với chi phí gia đình. Tƣơng tự, việc sử dụng hàng hoá có giá trị nhƣ nhà cửa hay xe cộ không phân biệt là dành cho kinh doanh hay mục đích tiêu dùng của gia đình.

Còn lao động phi chính thức, theo khung khái niệm của ILO, lao động phi chính thức phi nông nghiệp bao gồm các nhóm sau đây: (1) Lao động tự làm trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của chính họ thuộc khu vực kinh tế phi chính thức; (2) Ngƣời chủ làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của chính họ thuộc khu vực kinh tế phi chính thức; (3) Lao động gia đình, không kể họ làm việc trong đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế chính thức hay khu vực kinh tế phi chính thức; (4) Xã viên của hợp tác xã thuộc khu vực kinh tế phi chính thức; (5) Lao động làm công ăn lƣơng với công việc phi chính thức trong các đơn vị sản xuất kinh doanh chính thức, lao động làm công ăn lƣơng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế phi chính thức, hay lao động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình; và (6) Ngƣời tự làm tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ dùng cho nhu cầu tự tiêu dùng của chính hộ gia đình họ. Nhƣ vậy, lao động phi chính thức và việc làm phi chính thức là hai khái niệm và phạm trù khác nhau. Nói đến lao động phi chính thức là nói đến con ngƣời – ngƣời lao động, còn nói đến việc làm phi chính thức là nói đến công việc. Lao động phi chính thức đƣợc xác định là lao động có việc làm phi 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chính thức.

Mỗi lao động chỉ đƣợc xác định trên một công việc chính (hay gọi là việc làm chính). Nhƣ vậy, lao động phi chính thức có thể đƣợc tìm thấy trong cả khu vực phi chính thức và ngoài khu vực phi chính thức. Khu vực kinh tế phi chính thức đƣợc định nghĩa là khu vực hoạt động của tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) không có tƣ cách pháp nhân, sản xuất ít nhất một hoặc một vài sản phẩm và dịch vụ để bán hoặc trao đổi, không đăng kí kinh doanh (không có giấy phép kinh doanh). Ở Việt Nam, các cơ sở SXKD hoạt động trong khu vực này chủ yếu là hộ sản xuất kinh doanh cá thể phi nông nghiệp và các tổ hợp tác.

Việc làm phi chính thức đƣợc định nghĩa là việc làm không có bảo hiểm xã hội (đặc biệt là bảo hiểm xã hội bắt buộc) và không có hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên (theo pháp luật Việt Nam), hầu hết các việc làm thuộc khu vực kinh tế phi chính thức đƣợc coi là việc làm phi chính thức. Lao động phi chính thức đƣợc định nghĩa là lao động có việc làm phi chính thức. Nhƣ vậy, Lao động phi di cƣ phi chính thức là những ngƣời lao động di cƣ từ vùng này sang vùng khác hoặc từ quốc gia này đến quốc gia khác làm việc trong khu vực kinh tế chính thức và cả khu vực kinh tế phi chính thức. Không có hợp đồng lao động.

Họ không đƣợc hƣởng các quyền lợi trong lao động nhƣ lao động chính thức. Trong đó có lao động nữ di cƣ phi chính thức. Trong phạm vi đề tài này tác giả chỉ đề cập đến ngƣời lao động nữ di cƣ từ vùng này sang vùng khác trong phạm vi biên giới một quốc gia. Lao động nữ di cƣ phi chính thức là lao động nữ di cƣ từng vùng này sang vùng khác làm việc trong khu vực kinh tế chính thức và phi chính thức, họ không có hợp đồng lao động, cho nên những quyền lợi hợp pháp của họ không đƣợc bảo đảm, nhƣ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hỗ trợ thất nghiệp và các chính sách an sinh xã hội khác tại nơi họ đến làm việc.

Họ là nhóm lao động dễ bị tổn thƣơng nhất, do họ làm trong những ngành nghề không có sự 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quản lý chặt chẽ của cơ quan nhà nƣớc và quy định của pháp luật lao động, dễ bị lạm dụng tình dục, nơi họ đến lao động họ hầu nhƣ không đƣợc hƣởng các chính sách an sinh xã hội. Lao động nữ di cƣ phi chính thức ở Việt Nam có một số đặc điểm cơ bản sau: Một là, số lượng lao động nữ di cư ngày càng tăng, tập trung ở các thành phố lớn Theo Báo cáo của Tổng cục Thống kê, năm 2012 số lao động di cƣ là 6,57 triệu ngƣời; năm 2015, số lao động di cƣ là 17,6 triệu ngƣời, năm 2016, tổng số lao động phi chính thức ở Việt Nam là hơn 18,01 triệu ngƣời, tăng 2,8% so với năm 2015; trong đó, nữ chiếm hơn 7,8 triệu ngƣời, tƣơng đƣơng 43,56% [32]. Một dự báo cho thấy, ngƣời lao động di cƣ giữa các tỉnh sẽ tiếp tục gia tăng mạnh mẽ so với tỷ lệ gia tăng dân số, năm 2019, số ngƣời lao động di cƣ là 8 triệu ngƣời, chiếm 9,4% tổng dân số. Các tỉnh có tỷ lệ ngƣời lao động di cƣ cao là các tỉnh nghèo, có mật độ dân số cao, thu nhập bình quân đầu ngƣời thấp.

Xét về nơi đến, các địa phƣơng cũng có sự thu hút lao động nhập cƣ khác nhau. Khu vực Đông Nam Bộ có sức hút lớn nhất, với tỷ suất ngƣời lao động nhập cƣ lên đến 127%, do nơi này là khu vực kinh tế năng động nhất, tập trung nhiều khu công nghiệp. Con số này gấp 8 lần Đồng bằng sông Hồng và 32 lần đồng bằng sông Cửu Long. Đông Nam Bộ có 16,3% dân số, nhƣng chiếm tới 37% số doanh nghiệp của cả nƣớc và thu hút tới 44% tổng vốn đăng ký đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài trong 20 năm (1988-2008).

Đặc biệt, có tới 99,7% ngƣời xuất cƣ lao động ở Đồng bằng sông Cửu Long chọn điểm đến là Đông Nam Bộ. Tỷ lệ này ở Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là 74%. Đồng bằng sông Hồng là vùng lao động nhập cƣ lớn thứ hai của cả nƣớc. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hai là, lao động nữ di cư phi chính thức là đối tượng gặp nhiều khó khăn, dễ bị tổn thương.

Ngƣời lao động nữ di cƣ nói chung và lao động nữ di cƣ phi chính thức nói riêng thƣờng gặp những khó khăn trong cuộc sống, đặc biệt là trong thời gian đầu của di cƣ. Khó khăn mà họ thƣờng gặp là khó khăn về nhà ở, phƣơng tiện đi lại, nuôi dạy con cái, hƣởng thụ sự trợ giúp từ phía Nhà nƣớc, tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội cho ngƣời nghèo, hộ khẩu. Báo cáo nghiên cứu của Actionaid (2009) tại các khu công nghiệp nằm trên địa bàn của ba thành phố lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh) cho thấy, Lao động nữ di cƣ phi chính thức thƣờng không có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hay các chính sách trợ cấp xã hội khác; không thể tự bảo vệ mình khỏi những rủi ro về sức khỏe và an toàn bản thân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "An sinh xã hội cho lao động nữ di cư phi chính thức tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình an sinh xã hội của nhóm lao động nữ di cư không chính thức tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh những thách thức mà họ phải đối mặt, bao gồm thiếu bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc không ổn định và sự thiếu hụt trong các chính sách hỗ trợ. Bên cạnh đó, tài liệu cũng đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình an sinh cho nhóm lao động này, từ đó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng tốt hơn lực lượng lao động trong khu vực phi chính thức hà nội hiện nay", nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc tối ưu hóa sử dụng lao động trong khu vực phi chính thức. Ngoài ra, tài liệu "Vai trò của ý thức pháp luật với việc thực hiện pháp luật" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc thực thi pháp luật trong việc bảo vệ quyền lợi của lao động. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo thủ tục tố tụng tòa án ở việt nam hiện nay" cũng có thể cung cấp thêm thông tin về các khía cạnh pháp lý liên quan đến lao động và kinh doanh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề an sinh xã hội và pháp luật tại Việt Nam.