2311 Tài Liệu Tập Huấn Giáo Dục STEM Cấp Trung Học Cơ Sở

Tài liệu tập huấn STEM cấp THCS 2311 cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho giáo viên và học sinh trong giảng dạy và học tập.

Trường đại học

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Chuyên ngành

Giáo Dục STEM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu Tập Huấn

2022

110
55
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC STEM

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC STEM

1.1.1. Thuật ngữ STEM

1.1.2. Khoa học – Kĩ thuật – Công nghệ - Toán học

1.1.2.1. Khoa học
1.1.2.2. Kĩ thuật
1.1.2.3. Công nghệ
1.1.2.4. Toán học

1.1.3. Giáo dục STEM

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN BÀI DẠY STEM

2.1. Quy trình xây dựng bài dạy STEM

2.1.1. Lựa chọn nội dung dạy học

2.1.2. Xác định vấn đề cần giải quyết

2.1.3. Xây dựng tiêu chí sản phẩm/giải pháp giải quyết vấn đề

2.1.4. Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

2.1.5. Thiết kế tiến trình dạy học

2.1.6. Xác định vấn đề thiết kế, chế tạo

2.1.7. Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp thiết kế

2.1.8. Lựa chọn giải pháp thiết kế

2.1.9. Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá

2.1.10. Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh

2.2. Đánh giá bài dạy STEM

2.2.1. Khái quát về đánh giá bài dạy STEM

2.2.2. Một số định hướng đánh giá bài dạy STEM theo Công văn 5555/BGDDT-GDTrH

2.2.3. Đánh giá kết quả học tập

2.2.4. Định hướng chung

2.2.5. Đánh giá trong dạy học bài dạy STEM

3. CHƯƠNG 3: MINH HỌA MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI DẠY STEM

3.1. Hình thang cân- Môn Toán, lớp 6

3.2. Sự phản xạ của ánh sáng: Kính tiềm vọng – Môn Khoa học tự nhiên, lớp 7

3.3. Các phương pháp tách chất – Môn Khoa học tự nhiên, lớp 6

3.4. Đa dạng thực vật – Môn Khoa học tự nhiên, lớp 6

3.5. Bản vẽ nhà – Môn Công nghệ, lớp 8

3.6. Giá để điện thoại – Môn Công nghệ, lớp 8

3.7. Thiết kế sơ đồ tư duy: Em là tuyên truyền viên giỏi, Môn Tin học, lớp 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tài liệu tập huấn STEM cấp THCS 221226 140656

Tài liệu tập huấn STEM cấp THCS 221226 140656 được biên soạn nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng cho giáo viên trong việc triển khai giáo dục STEM tại các trường trung học cơ sở. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành cụ thể, giúp giáo viên thiết kế bài dạy STEM hiệu quả. Việc áp dụng giáo dục STEM trong trường học sẽ góp phần phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh, đồng thời đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

1.1. Mục tiêu của tài liệu tập huấn STEM

Tài liệu tập huấn STEM nhằm mục tiêu nâng cao năng lực cho giáo viên, giúp họ hiểu rõ hơn về giáo dục STEM và cách áp dụng vào thực tiễn giảng dạy. Điều này không chỉ giúp giáo viên tự tin hơn trong việc thiết kế bài dạy mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh.

1.2. Nội dung chính của tài liệu tập huấn

Nội dung tài liệu bao gồm các khái niệm cơ bản về giáo dục STEM, quy trình xây dựng bài dạy STEM, và các phương pháp giảng dạy hiệu quả. Tài liệu cũng cung cấp các ví dụ minh họa cụ thể để giáo viên có thể áp dụng ngay vào lớp học.

II. Vấn đề và thách thức trong giáo dục STEM cấp THCS

Giáo dục STEM tại cấp trung học cơ sở đang đối mặt với nhiều thách thức, từ việc thiếu nguồn lực đến sự chưa đồng bộ trong chương trình giảng dạy. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo giáo dục STEM phát triển bền vững và hiệu quả. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này sẽ giúp các nhà quản lý giáo dục có những giải pháp phù hợp.

2.1. Thiếu nguồn lực và cơ sở vật chất

Nhiều trường học hiện nay vẫn chưa có đủ trang thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết để triển khai giáo dục STEM. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy và học tập của học sinh.

2.2. Sự chưa đồng bộ trong chương trình giảng dạy

Chương trình giáo dục hiện tại chưa hoàn toàn tích hợp các môn học STEM, dẫn đến việc giáo viên gặp khó khăn trong việc thiết kế bài dạy liên môn. Cần có sự điều chỉnh để chương trình giáo dục phù hợp hơn với yêu cầu thực tiễn.

III. Phương pháp giảng dạy STEM hiệu quả cho giáo viên

Để triển khai giáo dục STEM hiệu quả, giáo viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện.

3.1. Phương pháp học tập dựa trên dự án

Phương pháp học tập dựa trên dự án giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua các dự án cụ thể. Điều này không chỉ nâng cao hứng thú học tập mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

3.2. Phương pháp học tập trải nghiệm

Học tập trải nghiệm cho phép học sinh tham gia vào các hoạt động thực tế, từ đó giúp họ hiểu rõ hơn về các khái niệm STEM. Phương pháp này cũng khuyến khích sự sáng tạo và khám phá của học sinh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo dục STEM trong lớp học

Giáo dục STEM không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lớp học. Việc áp dụng các kiến thức STEM vào các tình huống thực tế giúp học sinh thấy được giá trị của việc học và phát triển kỹ năng cần thiết cho tương lai.

4.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM

Các hoạt động trải nghiệm STEM giúp học sinh thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

4.2. Tham gia các cuộc thi khoa học kỹ thuật

Tham gia các cuộc thi khoa học kỹ thuật là một cách tuyệt vời để học sinh áp dụng kiến thức STEM. Những cuộc thi này không chỉ khuyến khích sự sáng tạo mà còn giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm và thuyết trình.

V. Kết luận và tương lai của giáo dục STEM tại Việt Nam

Giáo dục STEM đang ngày càng trở thành một phần quan trọng trong chương trình giáo dục tại Việt Nam. Việc triển khai giáo dục STEM không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng cần thiết cho tương lai mà còn góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước. Tương lai của giáo dục STEM phụ thuộc vào sự đầu tư và cải cách từ các cơ quan quản lý giáo dục.

5.1. Định hướng phát triển giáo dục STEM

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc phát triển giáo dục STEM, từ chương trình giảng dạy đến đào tạo giáo viên. Điều này sẽ giúp giáo dục STEM phát triển bền vững và hiệu quả.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp

Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp sẽ giúp học sinh có cơ hội thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cho thị trường lao động.

15/07/2025
2311 tài liệu tập huấn stem câp thcs 221226 140656

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC STEM 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC STEM 1.1 Thuật ngữ STEM STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Thuật ngữ này được sử dụng khi đề cập đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học của mỗi quốc gia. Hiện nay, thuật ngữ này được dùng chủ yếu trong hai ngữ cảnh là giáo dục và nghề nghiệp. Trong ngữ cảnh giáo dục, đề cập tới STEM là muốn nhấn mạnh đến sự quan tâm của nền giáo dục đối với các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học; chú trọng đến dạy học các môn học STEM theo tiếp cận tích hợp liên môn, gắn với thực tiễn, hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực người học.

Trong ngữ cảnh nghề nghiệp, STEM được sử dụng khi đề cập tới ngành nghề thuộc hoặc liên quan tới các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Đây là những ngành nghề có vai trò quyết định tới sức cạnh tranh của một nền kinh tế, đang và sẽ có nhu cầu cao trong xã hội hiện đại.2 Khoa học - Kĩ thuật - Công nghệ - Toán học 1.1 Khoa học Khoa học (science), trong ngữ cảnh STEM được hiểu là khoa học tự nhiên, là một nhánh của khoa học, có mục đích nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các sự vật, hiện tượng và quy luật tự nhiên, dựa trên những bằng chứng rõ ràng có được từ quan sát và thực nghiệm. Khoa học tự nhiên có thể được chia thành bốn lĩnh vực gồm vật lí (physics), hóa học (chemistry), thiên văn học và khoa học Trái đất (astronomy and earth science), và sinh học (biology). Ba lĩnh vực đầu thuộc về khoa học về vật chất (physical science), còn sinh học thì thuộc khoa học về sự sống (life science).

Vật lí học: Là ngành khoa học nghiên cứu các dạng vận động đơn giản nhất của vật chất và tương tác giữa chúng. Vật lí học liên hệ mật thiết với toán học và các môn khoa học tự nhiên khác, cung cấp cơ sở cho kĩ thuật và công nghệ. Bên cạnh đó, vật lí học đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng thế giới quan khoa học. Hóa học: Là ngành khoa học nghiên cứu về thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất.

Hóa học là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, sinh học, y dược và địa chất học. Những tiến bộ trong lĩnh vực hóa học gắn liền với sự phát triển của những phát hiện mới trong các lĩnh vực của các ngành sinh học, y học và vật lí. Hóa học đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, sản xuất, góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội. 6 Sinh học: Là ngành khoa học nghiên cứu sự sống và sinh vật sống, bao gồm cấu trúc vật chất, quá trình hóa học, tương tác phân tử, cơ chế sinh lý, sự phát triển và tiến hóa của sinh vật.

Có nhiều nhánh nghiên cứu sinh học như: Hóa sinh học; Thực vật học; Động vật học; Sinh học tế bào; Sinh thái học; Tiến hóa; Di truyền học; Sinh học phân tử; Sinh lý học;. Thiên văn học: Là khoa học nghiên cứu các thiên thể và các hiện tượng có nguồn gốc bên ngoài vũ trụ. Nó nghiên cứu sự phát triển, tính chất vật lí, hoá học, khí tượng học, và chuyển động của các vật thể vũ trụ, cũng như sự hình thành và phát triển của vũ trụ. Thiên văn học là một trong những ngành khoa học cổ nhất.

Khoa học Trái đất: Bao gồm tất cả các lĩnh vực khoa học tự nhiên liên quan đến hành tinh Trái Đất. Đây là một nhánh của khoa học liên quan đến cấu tạo của trái đất và bầu khí quyển của nó. Khoa học trái đất nghiên cứu về các đặc điểm vật lí của hành tinh của loài người, từ động đất đến hạt mưa, và từ lũ lụt đến hóa thạch. Khoa học Trái đất bao gồm bốn nhánh nghiên cứu chính là thạch quyển, thủy quyển, khí quyển, và sinh quyển, mỗi nhánh lại được chia nhỏ thành các lĩnh vực chuyên biệt hơn.2 Kĩ thuật Kĩ thuật (engineerning) là lĩnh vực khoa học sử dụng các thành tựu của toán học, khoa học tự nhiên để giải quyết các vấn đề thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

Kết quả của nghiên cứu kĩ thuật góp phần tạo ra các giải pháp, sản phẩm, công nghệ mới. Nhờ có kĩ thuật, các nguyên lí khoa học được ứng dụng trong thực tiễn biểu hiện qua các thiết bị, máy móc hay hệ thống phục vụ nhu cầu của đời sống, sản xuất, kiến tạo môi trường sống. Kĩ thuật có thể được chia thành nhiều lĩnh vực như: Kĩ thuật hóa học, kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật điện, kĩ thuật cơ khí,.3 Công nghệ Công nghệ (technology) là tri thức có hệ thống về quy trình và kĩ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ1.

Để thực hiện một công việc, giải quyết một vấn đề, thường có nhiều công nghệ khác nhau và được phân biệt bởi mức độ hiện đại của công nghệ. Với sự phát triển của khoa học và kĩ thuật, công nghệ liên tục được đổi mới hướng tới mục tiêu phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, của kinh tế, xã hội. Khi sử dụng thuật ngữ công nghệ, có nghĩa là con người đã có tri thức và làm chủ loại hình hoạt động nào đó. Do vậy, công nghệ có tính chuyển giao được.

Mỗi công nghệ được tạo ra là kết quả của một hoạt động kĩ thuật. Có thể hiểu, kĩ thuật là quá trình tìm tòi giải quyết vấn đề, còn công nghệ là sản phẩm, hệ thống, giải pháp giải quyết vấn đề. 1 Định nghĩa bởi Unesco khu vực Châu Á Thái bình dương 7 Công nghệ có thể được phân loại theo lĩnh vực khoa học (công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin,.), theo lĩnh vực kĩ thuật (công nghệ cơ khí, công nghệ điện, công nghệ xây dựng, công nghệ vận tải,.) tương ứng hay công nghệ gắn với những hoạt động, đối tượng cụ thể (công nghệ trồng cây trong nhà kính, công nghệ ô tô, công nghệ vật liệu, công nghệ nano,. Trong mỗi giai đoạn của lịch sử, công nghệ luôn luôn là yếu tố có tính chất dẫn dắt, định hình và chi phối sự phát triển của kinh tế, xã hội.

Khi sự đột phá về công nghệ tác động sâu sắc và toàn diện tới mọi mặt đời sống của xã hội, đó là thời điểm diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp. Ngày nay, công nghệ sinh học, công nghệ nano, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ in 3D là những công nghệ đột phá, và là nền tảng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.4 Toán học Toán học (mathematics) là một ngành nghiên cứu trừu tượng về cấu trúc, trật tự và quan hệ, được phát triển từ các thực hành cơ bản như đếm, đo lường và mô tả hình dạng của các vật thể. Toán học còn liên quan đến lí luận logic và tính toán định lượng. Vì vậy, khi nói đến Toán học, người ta nói đến các mô hình toán học.

Chính các mô hình này giúp biểu diễn và phân tích hầu hết các đối tượng trong thế giới vật chất. Toán học đóng vai trò công cụ nền tảng cho các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực khoa học tự nhiên. Có thể chia thành hai ngành toán học: - Toán lí thuyết, là ngành toán học nghiên cứu các khái niệm hoàn toàn trừu tượng, các lí thuyết toán. - Toán ứng dụng, là ngành toán nghiên cứu các phương pháp toán học ứng dụng trong khoa học, kĩ thuật, kinh tế, khoa học máy tính, công nghiệp,.

Các lĩnh vực ứng dụng toán gồm có: Giải tích ứng dụng; Phương pháp số và tính toán khoa học; Toán rời rạc; Logic toán; Thống kê toán,.3 Giáo dục STEM 1.1 Khái niệm giáo dục STEM Với những tiếp cận khác nhau, giáo dục STEM được hiểu và triển khai theo những cách khác nhau. Lãnh đạo và quản lý thì tập trung vào đề xuất các chính sách để thúc đẩy giáo dục STEM, quan tâm tới chuẩn bị nguồn nhân lực cho các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM theo nghĩa hướng nghiệp, phân luồng. Người làm chương trình quán triệt giáo dục STEM theo cách quan tâm, nâng cao vai trò, vị trí, sự phối hợp giữa các môn học thuộc lĩnh vực STEM trong chương trình. Giáo viên, người trực tiếp đứng lớp sẽ triển khai giáo dục STEM thông qua việc xác định các chủ đề liên môn giữa khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán, thể hiện nó trong mỗi bài dạy, mỗi hoạt động dạy học để kết nối kiến thức học đường với thế giới thực, 8 giải quyết các vấn đề thực tiễn, để nâng cao hứng thú, để hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể. Khi chủ đề tích hợp liên môn không chỉ liên quan tới khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán, mà còn quan tâm lồng ghép nghệ thuật và nhân văn (Art), thì sẽ có giáo dục STEAM. Nhằm đa dạng hóa hình thức tổ chức giáo dục STEM trong trường phổ thông, tại Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH, ngày 14/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học, giáo dục STEM được mở rộng hơn. Theo đó, giáo dục STEM là một phương thức giáo dục nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức khoa học gắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn.

Nhìn chung, khi đề cập tới STEM, giáo dục STEM, cần nhận thức và hành động theo cả hai cách hiểu sau đây: - Một là, TƯ TƯỞNG (chiến lược, định hướng) giáo dục, bên cạnh định hướng giáo dục toàn diện, THÚC ĐẨY giáo dục 4 lĩnh vực: Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, và Toán học với mục tiêu “định hướng và chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các ngành nghề liên quan tới các lĩnh vực STEM, nhờ đó, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng Dẫn Tập Huấn Giáo Dục STEM Cấp Trung Học Cơ Sở" cung cấp một cái nhìn tổng quan về phương pháp giáo dục STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học) dành cho giáo viên và nhà quản lý giáo dục ở cấp trung học cơ sở. Tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp các môn học để phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Bên cạnh đó, nó cũng đề xuất các hoạt động thực tiễn và phương pháp giảng dạy hiệu quả nhằm khuyến khích sự sáng tạo và hứng thú học tập của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa theo hướng chuyển đổi số". Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách công nghệ có thể hỗ trợ trong việc giảng dạy STEM.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục ảnh hưởng của phương pháp dạy học theo vấn đề đến kiến thức khái niệm của học sinh về chủ đề phân tích" cũng là một nguồn tài liệu quý giá, cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp dạy học theo vấn đề, một phần quan trọng trong giáo dục STEM.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện phong điền thành phố cần thơ", tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được cách thức ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục STEM.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những phương pháp thực tiễn để áp dụng vào giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh.