chương 1, tác giả đưa ra cơ sở lý thuyết, chương này bao gồm các nội dung chính như các lý thuyết về sở hữu nước ngoài, thanh khoản và RRT của NHTM và các yếu tố ảnh hưởng của sở hữu nước ngoài đến RRTK của NHTM. Chương này giới thiệu sơ lược một số nghiên cứu trước đây trong nước cũng như trên thế giới nói chung, đồng thời đưa ra so sánh các lu n điểm khác nhau đối với các đề tài. Đồng thời tổng kết lại các mô hình nghiên cứu trước đây về RRTK để làm cơ sở cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu ở chương 3. CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Từ các nghiên cứu trước trình bày tại chương 2, chương 3 này trình bày cụ thể về phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, mô tả chi tiết các bước thực hiện trong quá trình nghiên cứu, cũng như phương pháp thu th p và xử lý dữ liệu.
Phần này sẽ nêu rõ mô hình hồi quy được sử dụng để nghiên cứu, giải thích các biến và cách tính toán cũng như kỳ vọng dấu của các biến. CHƢƠNG 4: THỰC HIỆN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ Dựa vào mô hình đã được xây dựng tại chương 3, chương 4 này tiến hành chạy mô hình và trình bày kết quả mô hình: thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, phân tích tương quan mô hình, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi, kiểm định hiện tượng tự tương quan. Bên cạnh đó, còn sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, xác định kết quả cuối cùng của mô hình. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Dựa vào kết quả ước lượng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với các mô hình trên tại chương 4, kết quả dự kiến đạt được sở hữu nước ngoài có tác động tiêu cực đến RRTK của NH bên cạnh các yếu tố khác liên quan.
Qua bài nghiên cứu này, các NH có thể đưa ra hướng đi tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài và tầm soát RR của NH. 7 8 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Trong nền kinh tế hội nh p và phát triển như hiện nay, các NHTM đang t p trung tìm các đối tác chiến lược để phát triển kinh doanh và giảm thiểu các RR đ c thù của ngành NH. Ngoài ra, các hiệp định thương mại tự do được ký khiến cho việc tiếp c n các nguồn vốn ngoại ngày càng dễ. Do đó, đề tài được đưa ra nhằm nghiên cứu về tỷ lệ sở hữu nước ngoài càng cao khiến cho RRTK của NH càng cao hay thấp, nhưng đề tài kỳ vọng tỷ lệ sở hữu nước ngoài có tác động ngược chiều đến RRTK.
Bài nghiên cứu tìm hiểu về tác động của sở hữu nước ngoài đến RRTK của ba mươi (30) NHTM như thế nào bằng cách dùng các phương pháp hồi quy như Pooled OLS, FEM, REM và GLS. Từ đó, đề xuất chính sách và giải pháp cho các NHTM. Sau khi đưa ra các lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu như trên, chương 2 sẽ cung cấp các khái niệm có liên quan cũng như cái nhìn tổng quát về đề tài nghiên cứu thông qua các nghiên cứu trước. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỞ HỮU NƢỚC NGOÀI VÀ RỦI RO THANH KHOẢN 2.
Khái niệm về rủi ro thanh khoản và sở hữu nƣớc ngoài Từ câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu của chương 1, tại chương 2 này tác 2. Khung lý thuyết giả giải thích các khái niệm nhằm làm rõ các từ ngữ trong tên đề tài và đưa ra Bảng 2.1: Khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu các nghiên cứu thực nghiệm trước đó nhằm mục đích cung cấp cái nhìn tổng quát về đề tài nghiên cứu cũng như nh n định của tác giả. Các nội dung trong chương 2 được thiết kế như sau: - hái niệm về RRT và sở hữu nước ngoài; - Tổng quan về các nghiên cứu trước; - Thảo lu n các nghiên cứu trước. Lý thuyết Chủ đề đƣợc đề cập đến Các bài viết và luật có liên quan Lý thuyết về NHTM Định nghĩa về bản chất của NHTM Lu t TCTD 2010, Rose (1996) Định nghĩa về thanh khoản Duttweiler (2009) Aspachs, Nier & Tiesset (2005); Đo lường thanh khoản Praet & Herzberg (2008); Rychtárik (2009); Vodova (2011) Lý thuyết thanh Thông tư 08/2017/TT-NHNN, Định nghĩa về RRTK khoản và RRT Duttweiler (2009) Athanasoglou, Delis & Staikouras (2006); Demirgüç-Kunt & Đo lường RRTK Huizinga (1999); Trần Hoàng Ngân & Phạm Quốc Việt (2016) Định nghĩa về sở hữu nước ngoài Các nghiên cứu có liên quan Lý thuyết về sở hữu Giới hạn tối đa về tỷ lệ sở hữu nước Nghị định 01/2014/NĐ-CP nước ngoài ngoài tại VN Tác động của sở hữu nước ngoài đến RR của NH Các nghiên cứu trước Tác động của sở hữu nước ngoài đến RRTK của NH Các yếu tố tác động đến RRTK của NH Nguồn: Tổng hợp của tác giả 1 2.
Ngân hàng thƣơng mại và thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại NHTM là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhu n (theo lu t các TCTD 47/2010/QH12, 2010). Hoạt động NHTM là việc kinh doanh và cung ứng một số nghiệp vụ như: nh n tiền gửi, cung cấp tín dụng và dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Từ hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhu n, tuy nhiên do đ c thù kinh doanh là tiền tệ nên quản lý RR là công việc thiết yếu nên đưa lên hàng đầu. Theo Rose (1996) đưa ra định nghĩa khác về NHTM như sau: “NH là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đ c biết là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.” Theo Duttweiler (2009), thanh khoản là sự dễ dàng chuyển một tài sản cụ thể thành tiền m t và thị trường chấp nh n giao dịch đó.
Thanh khoản của NH gồm 02 loại là thanh khoản tự nhiên và thanh khoản nhân tạo. RRTK khoản xảy ra khi NH đang thiếu tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao như: tiền m t, vàng, bạc, đá quý, tiền gửi tại NHNN ho c các TCTD khác,… nhằm đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền và người đi vay. Theo Aspachs, Nier & Tiesset (2005); Praet & Herzberg (2008); Rychtárik (2009); Vodova (2011) đã sử dụng 4 tỷ số thanh khoản như sau: Tài sǎn thanh khoǎn L1 = Tong tài sǎn Tỷ số (L1) này càng cao thì khả năng thanh khoản của NH càng tốt. Tỷ số này đo các tài sản có tính thanh khoản cao như: tiền m t, tiền gửi, vàng, đá quý,… Tài sǎn thanh khoǎn L2 = Tien gưi ngan hạn + Huy đ®ng von ngan hạn Tỷ số (L2) này càng cao thì khả năng thanh khoản của NH càng tốt.
Tuy nhiên tỷ số này chỉ t p trung ở các khoản tiền gửi ngắn hạn mà bỏ qua các chi phí huy động dài hạn. Cho vay L3 = Tong tài sǎn 1 Tỷ số (L3) này càng cao thì khả năng thanh khoản của NH càng yếu. Khi cho vay quá nhiều thì lượng tiền trữ tại NH ở mức thấp nên đe doạ đến khả năng đáp ứng các khoản nợ đến hạn, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của NH. Cho vay L4 = Tien gưi ngan hạn + Nguon von ngan hạn Tỷ số (L4) này càng cao thì khả năng thanh khoản của NH càng yếu.
Sở hữu nƣớc ngoài và rủi ro thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại Sở hữu nước ngoài hay còn gọi theo thu t ngữ chuyên ngành là room nước ngoài là tỷ lệ (%) cổ phiếu mà tất cả các nhà đầu tư ngoài nước nắm giữ. Theo Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định: “Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 30% vốn điều lệ của một NHTM VN”. Theo các nghiên cứu trước, tỷ lệ sở hữu nước ngoài được xác định theo công thức như sau: FOREIGN = Co phan cǔa co đông nước ngoài Tong so co phan phát hành Theo Thông tư 08/2017/TT-NHNN định nghĩa về RRTK như sau: “RRTK là RR do: - TCTD, chi nhánh NH nước ngoài không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn; ho c - TCTD, chi nhánh NH nước ngoài có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn nhưng phải trả chi phí cao để thực hiện nghĩa vụ đó.” Theo Duttweiler (2009) định nghĩa RRTK là RR phát sinh khi NHTM không còn khả năng thanh toán tại một thời điểm nhất định, ho c phải huy động vốn từ bên thứ ba với chi phí cao để đáp ứng nhu cầu thanh toán tức thời. Theo Athanasoglou, Delis & Staikouras (2006); Demirgüç-Kunt & Huizinga (1999); Trần Hoàng Ngân & Phạm Quốc Việt (2016) đo lường RRTK bằng công thức của L3.
Khi tỷ lệ này càng cao thì RRTK của NH càng cao, nghĩa là NH có tỷ lệ cho vay càng lớn thì RRTK của NH đó càng cao. Cho vay L3 = Tong tài sǎn 1 2. Tổng quan nghiên cứu 2. Tác động của sở hữu nƣớc ngoài đến rủi ro của ngân hàng Lee (2008) dựa vào dữ liệu bảng của các NH Hàn Quốc giai đoạn 1999 – 2006 phân tích về RR và sở hữu trong nước.
Sử dụng mô hình Pooled OLS cho sáu mô hình để do lường các chỉ số về đầu tư và RR, kết quả cho thấy các NH có sở hữu trong nước càng cao thì RR của các NH sẽ càng ít, nghĩa là tỷ lệ sở hữu nước ngoài càng nhiều thì RR của các NH càng cao. Ngoài ra nghiên cứu còn đưa ra khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài càng lớn thì nợ xấu càng tăng. Bên cạnh đó, tác giả còn rút ra kết lu n, các NH có sở hữu trong nước lớn thường đề ra các chiến lược cẩn trọng, an toàn và không tham gia vào các hoạt động vi phạm về đạo đức ho c không có lợi nhu n. Saunders & cộng sự (1990) nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu NH và chấp nh n RR dựa vào dữ liệu các NH Hoa Kỳ giai đoạn 1979 – 1985.
Sử dụng mô hình Pooled OLS cho bảy mô hình tương ứng với bảy loại RR với cùng các biến độc l p, kết quả cho thấy tỷ lệ sở hữu nước ngoài càng lớn thì RR của NH càng tăng. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản hầu như ngược chiều với RR của NH, còn tỷ lệ tài sản cố định/ tổng tài sản có xu hướng thay đổi tuỳ theo từng giai đoạn lên RR NH.