BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ĐỨC PHƢƠNG NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA NGƢỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ĐỨC PHƢƠNG NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA NGƢỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản lý công (Hệ điều hành cao cấp) Mã số: 8340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn “Những yếu tố tác động đến ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt của người dân trên địa bàn Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn chính xác, trung thực và chưa được công bố bằng hình thức nào khác. Các tài liệu tham khảo được trích dẫn nguồn rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 9 năm 2019 Ngƣời cam đoan Nguyễn Đức Phƣơng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TÓM TẮT - ABSTRACT CHƢƠNG 1.2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.5 Phƣơng pháp nghiên cứu.6 Ý nghĩa của đề tài .7 Cấu trúc luận văn . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Chất thải rắn và chất thải rắn sinh hoạt .2 Ý định và hành vi phân loại chất thải rắn sinh hoạt .3 Lợi ích của việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt .4 Các mô hình lý thuyết liên quan .1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA).2 Lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB) .5 Tổng quan các nghiên cứu trƣớc .1 Các nghiên cứu ở Việt Nam .2 Các nghiên cứu ở nước ngoài.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết .1 Mô hình nghiên cứu đề xuất.2 Các giả thuyết nghiên cứu . 27 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu định tính .1 Phương thức thực hiện .2 Kết quả nghiên cứu định tính .3 Nghiên cứu định lƣợng .2 Thiết kế phiếu điều tra chính thức .3 Quá trình thu thập thông tin .4 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu.1 Kiểm định thang đo .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA.3 Phân tích hồi quy tuyến tính bội . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Tình hình triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 3 .2 Đặc điểm mẫu khảo sát .3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo .1 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo các biến độc lập.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo biến phụ thuộc .4 Phân tích nhân tố khám phá EFA .1 Phân tích nhân tố khám phá thang đo các biến độc lập .2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo Ý định phân loại .5 Phân tích hồi quy .1 Kiểm định tương quan.2 Phân tích hồi quy .3 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết .4 Thảo luận kết quả nghiên cứu . 59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6 Phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến Ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt của ngƣời dân .1 Yếu tố Thái độ .2 Yếu tố Chuẩn chủ quan .3 Yếu tố Sự bất tiện .4 Yếu tố Kiến thức .5 Yếu tố Các quy định của nhà nước .6 Yếu tố Công tác tuyên truyền . KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu .2 Ý nghĩa nghiên cứu .3 Hàm ý quản trị .4 Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.2: Thang đo “Chuẩn chủ quan” .3: Thang đo “Sự bất tiện” .4: Thang đo “Kiến thức” .5: Thang đo “Các quy định của nhà nước” .6: Thang đo “Công tác tuyên truyền” .7: Thang đo “Ý định phân loại” .1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt .2: Đặc điểm phân bổ mẫu khảo sát .3: Đặc điểm mẫu khảo sát .4: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo các biến độc lập .5: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc .6: Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Bartlett .7: Kết quả phân tích nhân tố EFA cho thang đo biến độc lập .8: Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Bartlett .9: Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo ý định phân loại .10: Kết quả kiểm định tương quan .11: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình .12: Phân tích ANOVA .13: Kết quả phân tích hồi quy .14: Đánh giá của người dân về các yếu tố ảnh hưởng .15: Thống kê khảo sát yếu tố “Thái độ” .16: Thống kê khảo sát yếu tố “Chuẩn chủ quan” .17: Thống kê khảo sát yếu tố “Sự bất tiện” .18: Thống kê khảo sát yếu tố “Kiến thức” .19: Thống kê khảo sát yếu tố “Các quy định của nhà nước” .20: Thống kê khảo sát yếu tố “Công tác tuyên truyền” . 71 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Mô hình lý thuyết hành động hợp lý TRA .2: Mô hình lý thuyết hành vi có hoạch định-TPB .3: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường (2014) .4: Mô hình nghiên cứu của Hạ Chí Điền (2015) .5: Mô hình nghiên cứu của Tonglet và cộng sự (2004) .6: Mô hình nghiên cứu của Mahmud và Osman (2010) .7: Mô hình nghiên cứu của Desa và cộng sự (2011) .8: Mô hình nghiên cứu của Philippsen (2015).9: Mô hình nghiên cứu của Wang và cộng sự (2016).10: Mô hình nghiên cứu của Ayob và cộng sự (2017) .11: Mô hình nghiên cứu của Strydom (2018) .12: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu . 59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt mang lại lợi ích bảo vệ môi trường, và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên. Bên cạnh những vấn đề về cơ sở hạ tầng, công nghệ xử lý thì yếu tố ý định phân loại chất thải rắn của người dân cũng cần được quan tâm, đánh giá. Trong thời gian qua, Quận 3 đã tích cực vận động nhân dân tham gia việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn nhưng kết quả không đạt được như mong đợi. Xác định các yếu tố tác động và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt của người dân tại Quận 3 và đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt của người dân. Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết hành vi có hoạch định – TPB là khung phân tích. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên số lượng 221 phiếu hợp lệ. Tiến hành kiểm định thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính xác định mối quan hệ của các yếu tố tác động đến ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt của người dân tại Quận 3. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 06 nhân tố tác động đến ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt của người dân. Trong đó có 05 nhân tố tác động thuận chiều với ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo thứ tự mức độ tác động giảm dần như sau: Kiến thức; Công tác tuyên truyền; Chuẩn chủ quan; Thái độ, Các quy định của nhà nước. Riêng yếu tố Sự bất tiện tác động ngược chiều với ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt. Nghiên cứu giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt của người dân từ đó đề xuất các giải pháp cho chính quyền Quận 3 nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt. Từ khóa: hành vi có hoạch định, chất thải rắn sinh hoạt, ý định phân loại chất thải, Quận 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ABSTRACT The separation of household solid waste brings benefits to environmental protection, also saving natural resources. In addition to the issuse of infrastructure and treatment technology, the intention to classify household solid waste of people also needs to be considered and evaluated. In recent years, authorities of District 3 have actively mobilized people to participate in the classification of household solid waste but the results have not achieved as expected. The research is aimed to find and test the determinants of household solid waste separation intention among the people living in District 3. Proposing a number of solutions to improve solid waste separation intention. This study adopted the Theory of planned bahaviour (TPB) as the fundamental framework. Official research was conducted by quantitative research method on the number of 221 valid survey forms. Conducting descriptive statistics, internal reliability with Cronbach’s Alpha, exploratory factors, linear analysis to explore the relationship between the factors and household solid waste separation intention. The research results show that 6 factors affect the people's intention to classify household solid waste. In which, there are 5 factors impact positively with solid waste separation intention in descending order of impact as follows: Knowledge; Propaganda; Subjective norm; Attitudes, Regulations of the state. Particularly, Inconvenience impact negatively with solid waste separation intention. Based on the results, recommendations are given to the authorities of District 3 for the best solutions to improve and attract people to participate in household solid waste separation Key words: Theory of planned bahaviour, household solid waste, waste separation, District 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1.1 Đặt vấn đề Phát triển bền vững là mục tiêu mà loài người mong muốn đạt được, đó là việc vừa phát triển kinh tế song song với bảo vệ môi trường sinh thái. Tuy nhiên cùng với sự mở rộng của các ngành sản xuất, phát triển của đời sống xã hội sẽ phát sinh nhiều loại chất thải, gia tăng về khối lượng, đa dạng về thành phần bao gồm các nguồn chất thải rắn từ hoạt động sản xuất đến hoạt động sinh hoạt. Chất thải đang là mối đe dọa trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân ở các đô thị lớn. Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố (2019) thì mỗi ngày Thành phố phát sinh thêm 13.
Tổng quan nghiên cứu
Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019, mỗi ngày thành phố phát sinh khoảng 13.000 tấn rác thải, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm phần lớn với hơn 8.000 tấn. Việc xử lý rác thải hiện nay chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp, gây tiêu tốn tài nguyên đất và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Quận 3, với dân số gần 190.000 người, phát sinh trung bình 200 tấn chất thải rắn sinh hoạt mỗi ngày, trong đó phần lớn chưa được phân loại tại nguồn. Mặc dù đã triển khai thí điểm phân loại chất thải rắn sinh hoạt từ năm 2016 với kinh phí tuyên truyền lên đến 7 tỷ đồng năm 2019, tỷ lệ người dân tham gia phân loại chỉ đạt khoảng 50%, và hơn 60% trong số đó thực hiện không đúng quy định.
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt của người dân trên địa bàn Quận 3, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phân loại tại nguồn. Phạm vi nghiên cứu tập trung trong 3 tháng (từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2019) với đối tượng khảo sát là các hộ gia đình đang sinh sống tại Quận 3. Mục tiêu cụ thể gồm xác định các yếu tố ảnh hưởng, đo lường mức độ tác động của từng yếu tố và đề xuất hàm ý quản trị phù hợp. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn sử dụng lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB) của Ajzen (1991) làm cơ sở phân tích. TPB mở rộng từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA), bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi nhằm giải thích các hành vi chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan ngoài ý chí cá nhân. Mô hình TPB gồm ba nhân tố chính tác động đến ý định hành vi: thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan (áp lực xã hội) và nhận thức kiểm soát hành vi.
Ngoài ra, nghiên cứu bổ sung các yếu tố phù hợp với thực tế địa phương gồm: sự bất tiện (thay thế cho nhận thức kiểm soát hành vi), kiến thức về phân loại chất thải, các quy định của nhà nước và công tác tuyên truyền. Các khái niệm chính bao gồm:
- Thái độ: Đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân về việc phân loại chất thải rắn.
- Chuẩn chủ quan: Niềm tin về sự kỳ vọng của người thân, bạn bè và cộng đồng đối với hành vi phân loại.
- Sự bất tiện: Các khó khăn, chi phí, thời gian và phức tạp trong quá trình phân loại.
- Kiến thức: Mức độ hiểu biết về lợi ích, quy trình và quy định liên quan đến phân loại chất thải.
- Các quy định của nhà nước: Chính sách, chế tài và sự tuân thủ của người dân.
- Công tác tuyên truyền: Hoạt động truyền thông, vận động nhằm nâng cao nhận thức và động lực thực hiện phân loại.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo hai giai đoạn: định tính và định lượng. Giai đoạn định tính sử dụng phương pháp thảo luận nhóm tập trung với các cán bộ quản lý môi trường và người dân Quận 3 để làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và điều chỉnh thang đo phù hợp. Giai đoạn định lượng tiến hành khảo sát trực tiếp 250 hộ dân, thu về 221 phiếu hợp lệ.
Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất thuận tiện nhằm đảm bảo tiếp cận dễ dàng và tiết kiệm chi phí. Bảng hỏi khảo sát gồm 31 biến quan sát, được đánh giá trên thang Likert 5 điểm. Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20 với các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc các biến, và phân tích hồi quy tuyến tính bội để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của kiến thức: Kiến thức về phân loại chất thải có tác động thuận chiều mạnh nhất đến ý định phân loại, với hệ số hồi quy cao nhất trong mô hình. Người dân hiểu biết tốt về lợi ích và quy trình phân loại có xu hướng thực hiện phân loại cao hơn.
-
Công tác tuyên truyền: Hoạt động tuyên truyền chính sách và vận động người dân cũng có ảnh hưởng tích cực đáng kể, giúp nâng cao nhận thức và động lực tham gia phân loại.
-
Chuẩn chủ quan và thái độ: Áp lực xã hội từ gia đình, bạn bè và cộng đồng (chuẩn chủ quan) cùng với thái độ tích cực đối với việc phân loại đều tác động thuận chiều đến ý định phân loại. Tỷ lệ người dân đồng thuận với các yếu tố này chiếm trên 60%.
-
Các quy định của nhà nước: Mặc dù tác động không mạnh bằng các yếu tố trên, nhưng các quy định, chế tài và sự tuân thủ của người dân vẫn góp phần thúc đẩy ý định phân loại.
-
Sự bất tiện: Yếu tố này tác động ngược chiều, nghĩa là các khó khăn, chi phí, thời gian và phức tạp trong phân loại làm giảm ý định thực hiện phân loại chất thải rắn. Khoảng 40% người dân cho rằng việc phân loại còn phức tạp và tốn thời gian.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu quốc tế và trong nước về hành vi phân loại chất thải, khẳng định vai trò quan trọng của kiến thức và tuyên truyền trong việc nâng cao ý định hành vi. Sự bất tiện là rào cản lớn cần được giải quyết để tăng tỷ lệ tham gia. Các biểu đồ phân tích hồi quy và bảng thống kê nhân tố có thể minh họa rõ mức độ ảnh hưởng và tương quan giữa các biến.
So với các nghiên cứu trước, nghiên cứu này bổ sung yếu tố công tác tuyên truyền và quy định nhà nước phù hợp với bối cảnh Quận 3, đồng thời khẳng định mô hình TPB là công cụ hiệu quả để phân tích ý định hành vi trong lĩnh vực quản lý chất thải. Kết quả có ý nghĩa thực tiễn cao, giúp chính quyền địa phương xây dựng các chính sách và chương trình phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả phân loại chất thải rắn sinh hoạt.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục: Triển khai các chiến dịch truyền thông đa dạng, sử dụng các kênh truyền thông đại chúng và mạng xã hội để nâng cao kiến thức và nhận thức của người dân về lợi ích và quy trình phân loại. Mục tiêu tăng tỷ lệ người dân hiểu biết lên trên 80% trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: UBND Quận 3 phối hợp với các tổ chức xã hội.
-
Đơn giản hóa quy trình phân loại và hỗ trợ dụng cụ: Cung cấp miễn phí hoặc trợ giá các thùng chứa rác phân loại, túi đựng chất thải, đồng thời hướng dẫn cụ thể, dễ hiểu về cách phân loại. Giảm thiểu sự bất tiện để tăng tỷ lệ thực hiện đúng lên trên 70% trong 1 năm. Chủ thể thực hiện: Công ty Dịch vụ công ích Quận 3 và các phường.
-
Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm: Xây dựng hệ thống kiểm tra định kỳ, xử phạt nghiêm các trường hợp không thực hiện phân loại theo quy định nhằm nâng cao ý thức tuân thủ. Mục tiêu đạt 90% hộ dân tuân thủ trong 18 tháng. Chủ thể thực hiện: UBND Quận 3, lực lượng công an và thanh tra môi trường.
-
Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội: Thành lập các tổ nhóm tự quản, tổ tuyên truyền tại các khu dân cư để tạo áp lực xã hội tích cực, tăng chuẩn chủ quan và động viên người dân tham gia. Mục tiêu thành lập ít nhất 20 tổ nhóm trong 6 tháng. Chủ thể thực hiện: Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và các tổ chức xã hội địa phương.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước về môi trường: Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách, kế hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiệu quả, đặc biệt trong việc vận động người dân tham gia phân loại tại nguồn.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý công, môi trường: Luận văn là tài liệu tham khảo quý giá về ứng dụng lý thuyết hành vi có hoạch định trong lĩnh vực quản lý chất thải, đồng thời cung cấp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng bài bản.
-
Các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân cư: Giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi phân loại chất thải, từ đó thiết kế các chương trình tuyên truyền, vận động phù hợp với đặc điểm địa phương.
-
Doanh nghiệp dịch vụ công ích và xử lý chất thải: Tham khảo để cải tiến dịch vụ thu gom, hỗ trợ người dân trong phân loại chất thải, nâng cao hiệu quả thu gom và xử lý, giảm chi phí vận hành.
Câu hỏi thường gặp
-
Ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt là gì?
Ý định phân loại là mức độ dự định và sẵn sàng của người dân trong việc thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, được xem là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi thực tế. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định phân loại?
Kiến thức về phân loại chất thải và công tác tuyên truyền có tác động thuận chiều mạnh nhất, tiếp theo là chuẩn chủ quan và thái độ tích cực. Sự bất tiện là yếu tố tác động ngược chiều. -
Tại sao sự bất tiện lại làm giảm ý định phân loại?
Sự bất tiện như tốn thời gian, chi phí, phức tạp trong quy trình khiến người dân cảm thấy khó khăn và ngại thực hiện, từ đó giảm động lực tham gia phân loại. -
Làm thế nào để nâng cao ý định phân loại của người dân?
Cần tăng cường tuyên truyền, đơn giản hóa quy trình, hỗ trợ dụng cụ phân loại, đồng thời xây dựng hệ thống kiểm tra và tạo áp lực xã hội tích cực. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính (thảo luận nhóm) và định lượng (khảo sát 221 hộ dân, phân tích EFA và hồi quy tuyến tính bội) để xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định sáu yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt của người dân Quận 3: thái độ, chuẩn chủ quan, sự bất tiện, kiến thức, các quy định của nhà nước và công tác tuyên truyền.
- Kiến thức và công tác tuyên truyền có tác động thuận chiều mạnh nhất, trong khi sự bất tiện tác động ngược chiều.
- Mô hình lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB) được mở rộng và áp dụng hiệu quả trong nghiên cứu hành vi phân loại chất thải tại địa phương.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao ý định phân loại, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, giám sát hiệu quả và mở rộng nghiên cứu sang các quận, huyện khác trong thành phố.
Hành động ngay hôm nay để góp phần xây dựng Quận 3 xanh - sạch - đẹp hơn!