Luận văn ThS. Nguyễn Thị Mỹ Nhung: Yếu tố tác động hiệu quả QTDND Bình Thuận

Luận văn phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận của Quỹ Tín dụng Nhân dân tại Bình Thuận. Nghiên cứu định lượng đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

Trường đại học

Đại học Ngân hàng TP.HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lý do nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa và hạn chế của nghiên cứu

1.8. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các lý thuyết về hiệu quả hoạt động:

2.1.1. Lý thuyết cấu trúc hiệu quả (ES – Efficient Structure):

2.1.2. Lý thuyết Cấu trúc- Hành vi – Hiệu quả (SCP- Structure – Conduct – Performance):

2.2. Một số hệ thống chỉ tiêu đánh giá:

2.2.1. Hệ thống PEARLS:

2.2.2. Hệ thống phân tích CAMELS

2.3. Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của tổ chức tín dụng

2.3.1. Yếu tố bên trong:

2.3.2. Yếu tố bên ngoài:

2.4. Các nghiên cứu trước đã được thực hiện:

2.4.1. Nghiên cứu của Trujillo-Ponce (2013)

2.4.2. Nghiên cứu của Gemechu và Vincent (2013)

2.4.3. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành và Hồ Thị Hồng Minh (2015)

2.4.4. Nghiên cứu của Sehrish và các tác giả (2013)

2.4.5. Nghiên cứu của Obamuyi (2013)

2.4.6. Nghiên cứu của Muriu (2013)

2.4.7. Nghiên cứu của Syafri (2012)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp

3.2. Dữ liệu nghiên cứu

3.3. Kích thước mẫu

3.4. Xử lý dữ liệu

3.5. Phương pháp ước lượng

3.5.1. Hồi quy tác động cố định FE (Fixed Effect Regression)

3.5.2. Hồi quy tác động ngẫu nhiên RE (Random Effect Regression)

3.5.3. Kiểm định Hausman

3.5.4. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

3.6. Mô hình nghiên cứu:

3.7. Các biến trong mô hình:

3.7.1. Các biến phụ thuộc:

3.7.2. Các biến độc lập và giả thuyết nghiên cứu:

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân:

4.1.1. Khái niệm về QTDND:

4.1.2. Các hoạt động cơ bản của QTDND:

4.1.3. Tính chất và mục tiêu hoạt động của QTDND:

4.1.4. Cơ cấu tổ chức hoạt động của QTDND:

4.2. Thực trạng hoạt động của các QTDND tại tỉnh Bình Thuận (2009-2015)

4.2.1. Thống kê mô tả

4.2.2. Phân tích sự tương quan giữa các biến

4.2.3. Kiểm định đa cộng tuyến VIF

4.2.4. Phân tích kết quả hồi quy

4.2.4.1. Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là Y1 (ROE)
4.2.4.2. Kiểm định mức độ phù hợp giữa mô hình FE và RE
4.2.4.3. Kiểm định tác động cố định của thời gian:
4.2.4.4. Kiểm định sự tương quan giữa những phần dư của các đơn vị chéo:
4.2.4.5. Kiểm định phương sai của sai số thay đổi:
4.2.4.6. Kiểm định sự tự tương quan của phần dư:
4.2.4.7. Cách khắc phục các vi phạm của mô hình

4.2.5. Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là Y2 (ROA)

4.2.5.1. Kiểm định mức độ phù hợp giữa mô hình FE và RE
4.2.5.2. Kiểm định tác động cố định của thời gian:
4.2.5.3. Kiểm định sự tương quan giữa những phần dư của các đơn vị chéo:
4.2.5.4. Kiểm định phương sai của sai số thay đổi:
4.2.5.5. Kiểm định sự tự tương quan của phần dư:
4.2.5.6. Cách khắc phục các vi phạm của mô hình

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Gợi ý chính sách

5.1.1. Về thành viên

5.1.2. Về chênh lệch lãi suất

5.1.3. Về tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi

5.1.4. Quản lý chi phí

5.1.5. Về quy mô và cơ cấu tổng tài sản

5.1.6. Về thời gian hoạt động

5.1.7. Các yếu tố bên ngoài

5.2. Hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khám phá Yếu tố tác động hiệu quả QTDND tại Bình Thuận Tổng quan

Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là khu vực nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam. Tại tỉnh Bình Thuận, với đặc thù ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, sự hiện diện và hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân càng trở nên thiết yếu. Các QTDND này cung cấp nguồn vốn quan trọng, hỗ trợ các thành viên sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống. Tuy nhiên, để thực hiện tốt sứ mệnh này, hiệu quả hoạt động QTDND cần được đảm bảo và nâng cao liên tục. Thách thức lớn đặt ra là làm thế nào để các QTDND Bình Thuận không chỉ duy trì sự ổn định mà còn gia tăng khả năng sinh lời, đặc biệt khi lợi nhuận có xu hướng giảm trong những năm gần đây [Tài liệu gốc].

Việc phân tích hiệu quả QTDND không chỉ dừng lại ở các chỉ số tài chính thuần túy mà còn bao gồm cả hiệu quả kinh tế xã hội mà QTDND mang lại, đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa thành viên, tập thể quỹ và cộng đồng. Nghiên cứu sâu rộng về yếu tố tác động hiệu quả QTDND tại Bình Thuận là cần thiết để xác định rõ những nhân tố nào đang thúc đẩy hoặc cản trở sự phát triển. Qua đó, các nhà quản lý và hoạch định chính sách có thể đưa ra các giải pháp phù hợp, giúp các QTDND hoạt động an toàn hơn, hiệu quả hơn và đạt được lợi nhuận bền vững. Điều này đồng nghĩa với việc tối ưu hóa nguồn vốn QTDND, củng cố quản trị rủi ro QTDND và thích ứng với môi trường kinh tế Bình Thuận biến động. Các lý thuyết như cấu trúc – hành vi – hiệu quả (SCP) và cấu trúc hiệu quả (ES) cung cấp nền tảng lý luận vững chắc cho việc đánh giá này, đồng thời các hệ thống chỉ tiêu như CAMELS hay PEARLS cũng là công cụ hữu ích để xem xét toàn diện hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô Bình Thuận [Tài liệu gốc].

1.1. Quỹ tín dụng nhân dân và vai trò phát triển nông thôn Bình Thuận

Tại Bình Thuận, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động như một cầu nối tài chính quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh ngành nông nghiệp chiếm ưu thế. Các quỹ này ra đời với mục tiêu tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên, phát huy sức mạnh tập thể để hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống [Tài liệu gốc]. QTDND Bình Thuận không chỉ cung cấp các khoản vay nhỏ mà còn giúp huy động vốn nhàn rỗi trong cộng đồng, góp phần chuyển tải nguồn vốn tiết kiệm sang lĩnh vực đầu tư hiệu quả. Đây là một hình thức tài chính vi mô Bình Thuận thiết yếu, đảm bảo người dân nông thôn, đặc biệt là các hộ nghèo, có cơ hội tiếp cận dịch vụ ngân hàng, giảm bớt gánh nặng chi phí giao dịch. Tuy nhiên, để duy trì vai trò này, các quỹ phải đảm bảo bù đắp chi phí, tích lũy và phát triển vốn một cách bền vững [Tài liệu gốc].

1.2. Mục tiêu và phạm vi phân tích hiệu quả QTDND tại địa phương

Mục tiêu chính của việc phân tích hiệu quả QTDND là xác định các yếu tố tác động hiệu quả QTDND tại Bình Thuận và chiều hướng ảnh hưởng của chúng đến khả năng sinh lời. Nghiên cứu này tập trung vào hiệu quả tài chính, cụ thể là khả năng sinh lời, sử dụng các chỉ tiêu ROA (lợi nhuận trên tổng tài sản) và ROE (lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) [Tài liệu gốc]. Phạm vi nghiên cứu bao gồm 18 QTDND Bình Thuận trong giai đoạn 2009-2015, với 126 quan sát, sử dụng dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Thuận. Điều này giúp đưa ra những đánh giá cụ thể và các đề xuất thiết thực, góp phần vào sự an toàn và hiệu quả hoạt động QTDND trên địa bàn tỉnh.

1.3. Cơ sở lý thuyết đánh giá hiệu quả hoạt động QTDND

Các lý thuyết về hiệu quả hoạt động QTDND cung cấp nền tảng vững chắc cho nghiên cứu. Lý thuyết cấu trúc hiệu quả (ES) của Demsetz (1973) gợi ý rằng các tổ chức hoạt động hiệu quả sẽ chiếm ưu thế và tạo ra lợi nhuận cao hơn. Trong khi đó, lý thuyết cấu trúc – hành vi – hiệu quả (SCP) do Mason và Bain phát triển, giải thích mối quan hệ nhân quả giữa cấu trúc thị trường, hành vi của doanh nghiệp và kết quả hoạt động của chúng. Theo đó, cấu trúc thị trường sẽ ảnh hưởng đến hành vi của các quỹ tín dụng nhân dân, và những hành vi này lại quyết định hiệu quả hoạt động QTDND. Ngoài ra, các hệ thống chỉ tiêu đánh giá quốc tế như PEARLS và CAMELS cũng được sử dụng để phân tích toàn diện khả năng sinh lời, chất lượng tài sản, quản lý và thanh khoản của các tổ chức tài chính vi mô Bình Thuận [Tài liệu gốc].

II. Hiệu quả hoạt động QTDND Bình Thuận Những Thách thức chính

Mặc dù hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Bình Thuận đã có những đóng góp đáng kể, thực trạng hiệu quả hoạt động QTDND trên địa bàn vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Qua các báo cáo hoạt động hàng năm, có thể thấy rằng kết quả kinh doanh của nhiều QTDND Bình Thuận chưa thực sự vững chắc. Đặc biệt, chỉ tiêu lợi nhuận có xu hướng giảm trong những năm gần đây, thể hiện qua việc số lượng các QTDND được xếp loại thấp (loại 3, 4, 5) đang tăng lên [Tài liệu gốc]. Điều này đặt ra câu hỏi lớn về khả năng tự chủ tài chính và phát triển bền vững QTDND trong dài hạn.

Một trong những vấn đề cốt lõi là sự tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Bình Thuận đã từng đưa ra cảnh báo về tình hình này, chỉ ra các rủi ro liên quan đến đòn bẩy tài chính, chất lượng tài sản và nợ xấu QTDND. Việc quản trị rủi ro QTDND chưa hiệu quả có thể dẫn đến những tổn thất đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Hơn nữa, sự thiếu đa dạng hóa dịch vụ, quy mô hoạt động còn hạn chế và khả năng tiếp cận công nghệ trong QTDND còn yếu cũng là những rào cản. Các yếu tố tác động hiệu quả QTDND tại Bình Thuận này đòi hỏi một cái nhìn tổng thể và các giải pháp đồng bộ để vượt qua, hướng tới một hệ thống QTDND vững mạnh và có khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh tế Bình Thuận ngày càng năng động.

2.1. Thực trạng lợi nhuận QTDND và nguy cơ giảm sút tại Bình Thuận

Thực tế cho thấy, lợi nhuận QTDND tại Bình Thuận đang có xu hướng giảm, gây lo ngại về khả năng tự chủ tài chính. Chỉ tiêu xếp loại hàng năm của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn ở mức thấp, với nhiều quỹ rơi vào nhóm 3, 4, 5, cho thấy hiệu quả hoạt động QTDND chưa cao [Tài liệu gốc]. Tình hình này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác, chi phí hoạt động tăng cao, và khả năng quản lý tài sản chưa tối ưu. Việc duy trì và tăng trưởng lợi nhuận là yếu tố sống còn để các QTDND Bình Thuận có thể tích lũy vốn, mở rộng hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thành viên QTDND.

2.2. Vấn đề nợ xấu QTDND và quản trị rủi ro QTDND hiện hữu

Nợ xấu QTDND là một trong những rào cản lớn nhất đối với hiệu quả hoạt động QTDND. Khi tỷ lệ nợ xấu tăng cao, quỹ tín dụng phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng nhiều hơn, làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận. Việc quản trị rủi ro QTDND chưa chặt chẽ, đặc biệt trong khâu thẩm định và giám sát khoản vay, là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này [Tài liệu gốc]. Để cải thiện, các QTDND Bình Thuận cần tăng cường năng lực đánh giá khách hàng, xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo an toàn, đồng thời áp dụng các biện pháp thu hồi nợ hiệu quả. Đây là nhiệm vụ cấp bách để bảo toàn nguồn vốn QTDND và nâng cao khả năng sinh lời.

2.3. Khó khăn trong việc duy trì phát triển bền vững QTDND

Phát triển bền vững QTDND đòi hỏi sự cân bằng giữa mục tiêu tài chính và mục tiêu xã hội. Tuy nhiên, các QTDND Bình Thuận đang gặp khó khăn trong việc duy trì sự cân bằng này. Áp lực về lợi nhuận có thể khiến quỹ tín dụng tập trung hơn vào các khoản vay có rủi ro cao hoặc bỏ qua mục tiêu tương trợ. Bên cạnh đó, khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính lớn hơn về dịch vụ QTDNDcông nghệ trong QTDND còn hạn chế. Để đạt được sự bền vững, các quỹ cần phải đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường liên kết với các hợp tác xã tín dụng khác, cũng như tích cực nhận được sự hỗ trợ từ ngân hàng chính sách Bình Thuận.

III. Phân tích Yếu tố tác động hiệu quả QTDND nội tại Quản trị và Vốn

Các yếu tố tác động hiệu quả QTDND tại Bình Thuận từ bên trong đóng vai trò quyết định đến khả năng sinh lời và phát triển bền vững QTDND. Những yếu tố này chủ yếu liên quan đến các quyết định quản lý và đặc điểm riêng biệt của từng quỹ, thể hiện qua nguồn vốn QTDND, quản lý chi phí, chính sách tín dụng nội bộ, cũng như kinh nghiệm hoạt động và quy mô thành viên. Một hệ thống quản trị tốt sẽ tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cạnh tranh. Ngược lại, những yếu kém trong quản lý nội bộ có thể dẫn đến lãng phí, nợ xấu QTDND gia tăng và giảm sút lợi nhuận [Tài liệu gốc].

Nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô tổng tài sản, chênh lệch lãi suất, tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi và số lượng thành viên có tác động cùng chiều đến lợi nhuận của QTDND Bình Thuận. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc mở rộng quy mô một cách có kiểm soát và hiệu quả, cũng như tối ưu hóa chính sách tín dụng để đạt được chênh lệch lãi suất hợp lý. Đồng thời, việc quản lý chi phí hiệu quả và kiểm soát chặt chẽ các tỷ lệ tài chính như chi phí trên thu nhập, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản cũng là chìa khóa để duy trì hiệu quả hoạt động QTDND. Sự liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố nội tại này tạo nên bức tranh tổng thể về năng lực tự thân của các quỹ tín dụng nhân dân, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đạt được các mục tiêu tài chính và xã hội đã đề ra.

3.1. Nguồn vốn QTDND và quy mô tổng tài sản Ảnh hưởng đến sinh lời

Nguồn vốn QTDND và quy mô tổng tài sản là những yếu tố nội tại quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Theo nghiên cứu, quy mô tổng tài sản tác động cùng chiều với lợi nhuận của QTDND Bình Thuận [Muriu (2013) & Tài liệu gốc]. Quy mô lớn hơn có thể tạo ra lợi thế kinh tế nhờ quy mô (economy of scale), cho phép quỹ giảm chi phí bình quân và tăng doanh thu từ hoạt động cho vay. Tuy nhiên, việc tăng quy mô phải đi đôi với quản trị rủi ro QTDND hiệu quả để tránh gia tăng nợ xấu QTDND. Ngoài ra, cơ cấu nguồn vốn QTDND bền vững, với tỷ lệ vốn chủ sở hữu hợp lý, cũng góp phần vào sự ổn định và tăng trưởng lợi nhuận.

3.2. Quản lý chi phí và chính sách tín dụng nội bộ

Quản lý chi phí là một yếu tố nội bộ then chốt để đảm bảo hiệu quả hoạt động QTDND. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời của các quỹ tín dụng nhân dân [Trujillo-Ponce (2013), Nguyễn Thị Cành và Hồ Thị Hồng Minh (2015) & Tài liệu gốc]. Các QTDND Bình Thuận cần kiểm soát chặt chẽ các chi phí hoạt động, đặc biệt là chi phí nhân sự và chi phí hành chính, để tối ưu hóa lợi nhuận. Song song đó, việc xây dựng và thực thi chính sách tín dụng nội bộ hiệu quả là vô cùng quan trọng. Một chính sách tín dụng rõ ràng, linh hoạt và phù hợp với đặc thù địa phương sẽ giúp giảm thiểu nợ xấu QTDND, tăng cường chất lượng danh mục cho vay và đảm bảo tăng trưởng QTDND bền vững.

3.3. Thời gian hoạt động và số lượng thành viên QTDND

Thời gian hoạt động cũng là một yếu tố nội tại ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động QTDND. Các quỹ tín dụng nhân dân hoạt động lâu năm thường có kinh nghiệm hơn trong quản trị rủi ro QTDND, thiết lập được hệ thống quản lý vững chắc và mối quan hệ tốt với khách hàng. Điều này có thể dẫn đến khả năng sinh lời cao hơn, mặc dù một số nghiên cứu không tìm thấy mối liên hệ này [Muriu (2013) & Tài liệu gốc]. Ngoài ra, số lượng thành viên QTDND cũng tác động cùng chiều đến lợi nhuận. Thành viên không chỉ góp vốn mà còn là đối tượng vay vốn chính, giúp tạo ra doanh thu từ lãi suất QTDND. Việc tăng số lượng thành viên QTDND một cách có chọn lọc và chăm sóc tốt mối quan hệ với họ sẽ củng cố nguồn vốn QTDND và mở rộng quy mô hoạt động, góp phần vào sự phát triển bền vững QTDND.

IV. Môi trường kinh tế Bình Thuận Các Yếu tố tác động hiệu quả QTDND bên ngoài

Bên cạnh các yếu tố nội tại, các yếu tố tác động hiệu quả QTDND tại Bình Thuận từ môi trường bên ngoài cũng có ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả hoạt động QTDND. Những yếu tố này thường nằm ngoài tầm kiểm soát của các quỹ tín dụng nhân dân nhưng lại định hình bối cảnh hoạt động, bao gồm tăng trưởng kinh tế Bình Thuận, tỷ lệ lạm phát, chính sách tín dụng vĩ mô, và mức độ cạnh tranh QTDND trên thị trường. Sự ổn định kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ và tài khóa hợp lý, cùng với môi trường pháp lý thuận lợi là những điều kiện tiên quyết để các QTDND có thể phát triển mạnh mẽ.

Các nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố vĩ mô và lợi nhuận của tổ chức tín dụng. Ví dụ, tăng trưởng kinh tế Bình Thuận mạnh mẽ thường tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng, tăng nhu cầu vay vốn và cải thiện khả năng thanh toán của người vay. Ngược lại, lạm phát cao có thể gây khó khăn cho người đi vay và ảnh hưởng đến chi phí hoạt động của quỹ. Đồng thời, chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý cũng định hướng hoạt động, tạo ra hành lang pháp lý cho các QTDND Bình Thuận. Việc hiểu rõ và thích ứng linh hoạt với những thay đổi trong môi trường kinh tế Bình Thuận là rất quan trọng để các quỹ duy trì tăng trưởng QTDND và đảm bảo phát triển bền vững QTDND.

4.1. Tác động của tăng trưởng kinh tế Bình Thuận và lạm phát

Tăng trưởng kinh tế Bình Thuận có tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động QTDND. Khi kinh tế tăng trưởng tốt, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và hộ gia đình tăng lên, kéo theo sự gia tăng trưởng QTDND và khả năng sinh lời [Trujillo-Ponce (2013) & Tài liệu gốc]. Ngược lại, lạm phát thường có tác động ngược chiều đến lợi nhuận của quỹ tín dụng nhân dân. Lạm phát cao có thể làm tăng chi phí hoạt động, giảm sức mua của người dân và tăng rủi ro tín dụng [Gemechu và Vincent (2013), Syafri (2012) & Tài liệu gốc]. Các QTDND Bình Thuận cần có các chiến lược quản lý tài sản và nợ phù hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực của lạm phát.

4.2. Chênh lệch lãi suất QTDND và cạnh tranh QTDND địa phương

Chênh lệch lãi suất QTDND là một yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận. Khoảng cách giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay càng lớn, thu nhập từ lãi của quỹ càng cao [Tài liệu gốc]. Tuy nhiên, để duy trì mức chênh lệch này, các QTDND Bình Thuận phải đối mặt với cạnh tranh QTDND gay gắt từ các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác. Áp lực cạnh tranh buộc các quỹ phải điều chỉnh lãi suất QTDND để thu hút khách hàng, nhưng cũng cần đảm bảo lợi nhuận. Việc phát triển các dịch vụ QTDND độc đáo và củng cố mối quan hệ với thành viên QTDND có thể là chiến lược hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.3. Chính sách tín dụng và môi trường pháp lý khu vực

Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và môi trường pháp lý tổng thể có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các QTDND Bình Thuận. Các quy định về an toàn vốn, tỷ lệ nợ xấu, và các điều kiện cấp phép có thể tạo ra thách thức hoặc cơ hội. Ví dụ, việc siết chặt quy định về quản trị rủi ro QTDND có thể đòi hỏi các quỹ phải tăng cường năng lực nội bộ. Đồng thời, sự hỗ trợ từ ngân hàng chính sách Bình Thuận và các chương trình ưu đãi dành cho tín dụng nông thôn Bình Thuận cũng là yếu tố quan trọng, giúp các quỹ tín dụng nhân dân tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và mở rộng đối tượng phục vụ, góp phần vào phát triển bền vững QTDND.

V. Kết quả nghiên cứu định lượng Yếu tố tác động hiệu quả QTDND được xác định

Nghiên cứu định lượng đã được thực hiện để xác định cụ thể các yếu tố tác động hiệu quả QTDND tại Bình Thuận dựa trên dữ liệu 7 năm (2009-2015) của 18 QTDND Bình Thuận [Tài liệu gốc]. Sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, với các mô hình Fixed Effect (FE) và Random Effect (RE), phân tích đã cung cấp những bằng chứng rõ ràng về chiều hướng tác động của các biến số đến lợi nhuận (ROA và ROE) của các quỹ tín dụng nhân dân. Kết quả này không chỉ khẳng định tầm quan trọng của các yếu tố nội tại và bên ngoài mà còn cung cấp cơ sở vững chắc cho việc xây dựng các giải pháp tối ưu.

Các phát hiện từ nghiên cứu chỉ ra rằng một số yếu tố có tác động tích cực đáng kể đến khả năng sinh lời, trong khi một số khác lại gây ra ảnh hưởng tiêu cực. Chẳng hạn, sự gia tăng số lượng thành viên QTDND, chênh lệch lãi suất QTDND và quy mô tổng tài sản đều là những nhân tố thúc đẩy lợi nhuận. Ngược lại, chi phí hoạt động cao, tỷ lệ nợ xấu và lạm phát lại có xu hướng làm giảm hiệu quả hoạt động QTDND. Những kết quả này phù hợp với các lý thuyết kinh tế và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về tài chính vi mô và ngân hàng, cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về thực trạng và tiềm năng của tài chính vi mô Bình Thuận.

5.1. Mô hình và phương pháp nghiên cứu phân tích hiệu quả QTDND

Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp phân tích định lượng với cấu trúc dữ liệu dạng bảng, sử dụng các mô hình hồi quy như Fixed Effect Model (FE) và Random Effect Model (RE) để phân tích hiệu quả QTDND. Dữ liệu được thu thập liên tục từ 2009-2015 từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Bình Thuận, với tổng số 126 quan sát từ 18 QTDND Bình Thuận [Tài liệu gốc]. Các biến phụ thuộc là ROA và ROE, đo lường khả năng sinh lời. Các biến độc lập bao gồm số lượng thành viên QTDND, chênh lệch lãi suất, tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi, quy mô tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng kinh tế Bình Thuận, tỷ lệ chi phí trên thu nhập, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, thời gian hoạt động và tỷ lệ lạm phát. Kiểm định Hausman được sử dụng để lựa chọn mô hình phù hợp nhất [Tài liệu gốc].

5.2. Các biến số có tác động cùng chiều đến lợi nhuận QTDND

Kết quả phân tích hiệu quả QTDND cho thấy một số biến số có tác động cùng chiều đến lợi nhuận QTDND. Cụ thể, số lượng thành viên QTDND tăng lên, chênh lệch lãi suất QTDND lớn hơn, tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi cao hơn, quy mô tổng tài sản lớn hơn, và tốc độ tăng trưởng kinh tế Bình Thuận tích cực đều góp phần làm tăng lợi nhuận của quỹ tín dụng nhân dân. Điều này khẳng định vai trò của việc mở rộng cơ sở thành viên, tối ưu hóa chính sách lãi suất QTDND, quản lý tài sản hiệu quả và tận dụng lợi thế từ môi trường kinh tế Bình Thuận đang phát triển [Tài liệu gốc]. Các QTDND Bình Thuận nên tập trung vào các chiến lược nhằm củng cố và phát huy những yếu tố này để gia tăng hiệu quả hoạt động QTDND.

5.3. Các yếu tố có tác động ngược chiều đến hiệu quả hoạt động QTDND

Ngược lại, nghiên cứu cũng xác định các yếu tố có tác động ngược chiều đến hiệu quả hoạt động QTDND. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập cao, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản lớn, thời gian hoạt động dài và tỷ lệ lạm phát cao đều có xu hướng làm giảm lợi nhuận QTDND [Tài liệu gốc]. Đặc biệt, chi phí hoạt động không hiệu quả và tỷ lệ vốn chủ sở hữu không tối ưu có thể làm giảm khả năng sinh lời. Mặc dù thời gian hoạt động có thể mang lại kinh nghiệm, nhưng nếu không có sự đổi mới, nó cũng có thể tạo ra sự trì trệ. Lạm phát, là một yếu tố bên ngoài, đòi hỏi các QTDND Bình Thuận phải có chiến lược phòng ngừa và ứng phó hiệu quả. Việc nhận diện rõ những yếu tố tiêu cực này là cơ sở quan trọng để đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro QTDND và điều chỉnh chính sách tín dụng phù hợp.

VI. Giải pháp then chốt nâng cao hiệu quả QTDND tại Bình Thuận bền vững

Trên cơ sở phân tích các yếu tố tác động hiệu quả QTDND tại Bình Thuận, việc đề xuất các giải pháp là vô cùng cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động QTDND và đảm bảo phát triển bền vững QTDND trong dài hạn. Những đề xuất này tập trung vào cả yếu tố nội tại lẫn bên ngoài, từ việc tối ưu hóa quản trị nội bộ đến thích ứng với môi trường kinh tế Bình Thuận đang thay đổi. Các giải pháp cần được áp dụng đồng bộ, kết hợp giữa cải cách quản lý, phát triển sản phẩm dịch vụ QTDND, ứng dụng công nghệ trong QTDND và tăng cường sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng.

Một trong những trọng tâm là củng cố nguồn vốn QTDND và cải thiện chất lượng tài sản, đặc biệt là giảm thiểu nợ xấu QTDND. Điều này đòi hỏi các quỹ tín dụng nhân dân phải xây dựng hệ thống quản trị rủi ro QTDND tiên tiến hơn, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như CAMELS hoặc PEARLS để đánh giá và kiểm soát rủi ro hiệu quả. Hơn nữa, việc đa dạng hóa sản phẩm tài chính vi mô Bình Thuận, thu hút và giữ chân thành viên QTDND thông qua các dịch vụ QTDND có giá trị gia tăng cao cũng là yếu tố quan trọng để tăng trưởng doanh thu. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các QTDND, ngân hàng chính sách Bình Thuận và chính quyền địa phương sẽ tạo ra một hệ sinh thái tài chính vững mạnh, thúc đẩy tín dụng nông thôn Bình Thuận và góp phần vào sự thịnh vượng chung của tỉnh.

6.1. Tối ưu quản trị rủi ro QTDND và giảm thiểu nợ xấu QTDND

Để nâng cao hiệu quả hoạt động QTDND, việc tối ưu quản trị rủi ro QTDND là ưu tiên hàng đầu. Các QTDND Bình Thuận cần xây dựng quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ, áp dụng các công cụ đánh giá rủi ro hiện đại và tăng cường giám sát sau cho vay. Giảm thiểu nợ xấu QTDND đòi hỏi các biện pháp thu hồi nợ hiệu quả, tái cơ cấu khoản vay linh hoạt và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định. Việc này không chỉ giúp bảo toàn nguồn vốn QTDND mà còn cải thiện lợi nhuận, đảm bảo an toàn cho hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân. Kinh nghiệm từ các tổ chức quốc tế như hệ thống CAMELS có thể được tham khảo để xây dựng khung quản trị rủi ro QTDND toàn diện.

6.2. Phát triển dịch vụ QTDND và thu hút thành viên QTDND mới

Việc phát triển dịch vụ QTDND đa dạng và chất lượng là chiến lược quan trọng để tăng tăng trưởng QTDND và thu hút thành viên QTDND mới. Ngoài các hoạt động huy động và cho vay truyền thống, các QTDND Bình Thuận có thể nghiên cứu cung cấp các dịch vụ QTDND bổ trợ như tư vấn tài chính, dịch vụ chuyển tiền tiện lợi, hoặc các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt. Việc tăng số lượng thành viên QTDND sẽ mở rộng nguồn vốn QTDND và cơ sở khách hàng, đồng thời củng cố tính tương trợ của mô hình quỹ tín dụng nhân dân. Các chiến dịch tiếp thị và xây dựng lòng tin trong cộng đồng cũng đóng vai trò thiết yếu để gia tăng sự gắn kết và lòng trung thành của thành viên.

6.3. Ứng dụng công nghệ trong QTDND và mở rộng tài chính vi mô Bình Thuận

Ứng dụng công nghệ trong QTDND là xu hướng tất yếu để nâng cao hiệu quả hoạt động QTDND. Các QTDND Bình Thuận cần đầu tư vào hệ thống phần mềm quản lý, ứng dụng di động cho dịch vụ QTDND và các giải pháp thanh toán điện tử để cải thiện trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quy trình nội bộ. Chuyển đổi số sẽ giúp giảm chi phí hoạt động, tăng tốc độ giao dịch và mở rộng khả năng tiếp cận đến các khu vực vùng sâu, vùng xa. Việc mở rộng quy mô tài chính vi mô Bình Thuận thông qua công nghệ trong QTDND cũng góp phần đáng kể vào việc phục vụ tốt hơn nhóm đối tượng khách hàng truyền thống và đảm bảo phát triển bền vững QTDND trong bối cảnh nền kinh tế số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các qtdnd trên địa bàn tỉnh bình thuận

Trích đoạn nội dung tài liệu

i TÓM TẮT Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là tổ chức tín dụng được thành lập theo mô hình hợp tác xã. Hoạt động chủ yếu là huy động vốn và cho vay thành viên. Tại tỉnh Bình Thuận, hệ thống các quỹ tín dụng thời gian qua phát triển tương đối ổn định. Song, nhìn chung hiệu quả kinh doanh của các quỹ tín dụng còn khá thấp.

Đặc biệt là lợi nhuận các năm gần đây có xu hướng giảm, do vậy đề tài muốn nghiên cứu các yếu tố và chiều hướng tác động của các yếu tố đó đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Cơ sở các lý thuyết chủ yếu như: lý thuyết về mô hình cấu trúc - hành vi - hiệu quả; lý thuyết về cấu trúc - hiệu quả. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng căn cứ các chỉ tiêu của một số tổ chức quốc tế (Hệ thống phân tích CAMELS; Hệ thống PEARLS) được sử dụng phổ biến trong việc đánh giá hoạt động của một tổ chức tài chính và các nghiên cứu thực nghiệm của một số tác giả nước ngoài và trong nước để đề xuất các biến trong mô hình. Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong đề tài này là phương pháp phân tích định lượng với cấu trúc dữ liệu dạng bảng.

Thời gian thu thập số liệu liên tục 07 năm từ năm 2009 - 2015 của 18 QTDND với 126 quan sát. Dữ liệu được thu thập từ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Thuận. Đề tài thực hiện các kiểm định giả thuyết thông qua phương pháp ước lượng hồi quy như Fixed Effect Model (FE) , Random Effect Model (RE) để tìm mô hình phù hợp nhất. Bằng phương pháp định lượng, kết quả phân tích cho thấy các biến số lượng thành viên, chênh lệch lãi suất, tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi, quy mô tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng kinh tế tác động cùng chiều với lợi nhuận QTDND.

Trong khi đó tỷ lệ chi phí trên thu nhập, tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản, thời gian hoạt động và tỷ lệ lạm phát có tác động ngược chiều với lợi nhuận QTDND. Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, nghiên cứu gợi ý một số đề xuất để việc quản lý các QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Thuận hoạt động ngày càng an toàn và hiệu quả hơn. download by : skknchat@gmail.com ii I Tôi tên: NGUYỄN THỊ MỸ NHUNG Sinh ngày 20 tháng 9 năm 1985 – tại nh Thuận Quê quán: nh Thuận Hiện đang công tác tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh nh Thuận Là học viên khóa XVI của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Mã số học viên: 020116140168 Cam đoan đề tài: YẾU TỐ TÁ Ộ G ẾN HIỆU QUẢ HOẠT ỘNG CỦ Á QTD D TRÊ ỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Văn Dũng – Đại học Ngân hàng TP.HCM Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào.

Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Ngày tháng 10 năm 2016 Học viên thực hiện Nguyễn Thị Mỹ Nhung download by : skknchat@gmail.com iii L I CẢ Ơ Trước hết, tôi chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô đã hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức trong thời gian học tại trường. Những kiến thức là nền tảng cơ bản để tôi hoàn thành luận văn này và giúp ích rất nhiều cho công việc của tôi sau này. Tôi xin đặc biệt cảm ơn TS.

Hà Văn Dũng, giảng viên hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này. Thầy là người đã định hướng và hướng dẫn rất nhiệt tình cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này. Ngày tháng 10 năm 2016 Nguyễn Thị Mỹ Nhung download by : skknchat@gmail.com iv Ụ Ụ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC CÁC BẢNG .x DANH MỤC BIỂU Ồ, CÁC HÌNH.

xi CHƢƠ G 1: TỔ G QU. Lý do nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu:. Câu hỏi nghiên cứu: .2 Để nghiên cứu giải quyết tốt các mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau:.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu:. Ý nghĩa và hạn chế của nghiên cứu:.

Kết cấu của đề tài:. Các lý thuyết về hiệu quả hoạt động:. Lý thuyết cấu trúc hiệu quả (ES – Efficient Structure):. Lý thuyết Cấu trúc- Hành vi – Hiệu quả (SCP- Structure – Conduct – Performance):.

Một số hệ thống chỉ tiêu đánh giá:. Hệ thống PEARLS:. Hệ thống phân tích CAMELS. Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của tổ chức tín dụng.

Yếu tố bên trong:. Yếu tố bên ngoài:. Các nghiên cứu trước đã được thực hiện: .18 download by : skknchat@gmail. Nghiên cứu của Trujillo-Ponce (2013).

Nghiên cứu của Gemechu và Vincent (2013). Nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành và Hồ Thị Hồng Minh (2015). Nghiên cứu của Sehrish và các tác giả (2013). Nghiên cứu của Obamuyi (2013).

Nghiên cứu của Muriu (2013). Nghiên cứu của Syafri (2012) .26 HƢƠ G 3: PHƢƠ G PHÁP GHIÊ ỨU. Phương pháp. Dữ liệu nghiên cứu.

Kích thước mẫu. Xử lý dữ liệu. Phương pháp ước lượng. Hồi quy tác động cố định FE (Fixed Effect Regression).

Hồi quy tác động ngẫu nhiên RE (Random Effect Regression). Kiểm định Hausman .5 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. Mô h nh nghiên cứu:. Các biến trong mô h nh:.

Các biến phụ thuộc:. Các biến độc lập và giả thuyết nghiên cứu:.37 HƢƠ G 4: KẾT QUẢ GHIÊ ỨU. Tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân:. Khái niệm về QTDND:.

Các hoạt động cơ bản của QTDND:. Tính chất và mục tiêu hoạt động của QTDND:. Cơ cấu tổ chức hoạt động của QTDND: .40 download by : skknchat@gmail. Thực trạng hoạt động của các QTDND tại tỉnh nh Thuận (2009-2015).

Thống kê mô tả. Phân tích sự tương quan giữa các biến. Kiểm định đa cộng tuyến VIF. Phân tích kết quả hồi quy.1 Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là Y1 (ROE) .1 Kiểm định mức độ phù hợp giữa mô hình FE và RE .2 Kiểm định tác động cố định của thời gian:.

Kiểm định sự tương quan giữa những phần dư của các đơn vị chéo:. Kiểm định phương sai của sai số thay đổi: .5 Kiểm định sự tự tương quan của phần dư:. Cách khắc phục các vi phạm của mô h nh .2 Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc là Y2 (ROA) .1 Kiểm định mức độ phù hợp giữa mô hình FE và RE .2 Kiểm định tác động cố định của thời gian:. Kiểm định sự tương quan giữa những phần dư của các đơn vị chéo:.

Kiểm định phương sai của sai số thay đổi: .5 Kiểm định sự tự tương quan của phần dư:. Cách khắc phục các vi phạm của mô h nh .66 HƢƠ G 5: KẾT UẬ VÀ GỢI Ý HÍ H SÁ H. Gợi ý chính sách. Về thành viên.

Về chênh lệch lãi suất. Về tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi .69 download by : skknchat@gmail. Quản lý chi phí. Về quy mô và cơ cấu tổng tài sản.

Về thời gian hoạt động. Các yếu tố bên ngoài. Hạn chế của nghiên cứu .73 TÀI IỆU TH KHẢ .75 PHỤ Ụ download by : skknchat@gmail.com viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TỪ GHĨ TIẾNG VIỆT VIẾT TẮT QTDND Quỹ tín dụng nhân dân ROA Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROE Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu TCTD Tổ chức tín dụng TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô NHTM Ngân hàng Thương mại NHNN Ngân hàng Nhà nước HĐQT Hội đồng quản trị TIẾNG ANH TỪ GHĨ TIẾNG VIỆT GHĨ TIẾNG ANH VIẾT TẮT GDP Tăng trưởng kinh tế Annual real GDP growth rate NIM Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên Net Interest Margin Loan/TA Tỷ lệ dư nợ cho vay trên Loans/Total Assets tổng tài sản NPL/GL Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Non- Performing Loans/Gross Loans LLP/NL Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín Loan loss provisions/Net Loans dụng Eq/TA Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên Equity/Total Assets tổng tài sản Dep/TL Tỷ lệ tiền gửi khách hàng Customer Deposits/Total Liabilities trên tổng nợ phải trả download by : skknchat@gmail.com ix DepGR Tốc độ tăng tiền gửi hàng Annual Customer Deposits, grow năm rate CIR Tỷ lệ chi phí trên thu nhập Cost – to – Income Ratio Size Logarit tổng tài sản Total Assets, Logarithm HHIRD Chỉ số đa dạng hóa thu nhập Revenue Diversification HHIIC Chỉ số tập trung ngành Industry Concentration Inflation Lạm phát CPI annual Inflation Interest Lãi suất Interest rate TOR/TP Tỷ lệ tổng doanh thu hoạt Total operating revenue/ Total Profit động trên tổng lợi nhuận LOAN Dư nợ cho vay LOANS MC Vốn hóa thị trường Market Capitalization OE/TA Tỷ lệ chi phí hoạt động trên Operating Expenses /Total Assets tổng tài sản download by : skknchat@gmail.com x DANH MỤC CÁC BẢNG ảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước. Tóm tắt các biến độc lập, phụ thuộc.

Số liệu nguồn vốn hoạt động của các QTDND. Kết quả xếp loại chỉ tiêu Kết quả kinh doanh của các QTDND.3 ảng mô tả thống kê. Ma trận hệ số tương quan .5 Kiểm định đa cộng tuyến. Kiểm định Hausman .7 Kiểm định Testparm _Iyear*.

Kiểm định Pesaran's. Kiểm định Modified Wald. Kiểm định Wooldridge .11 khắc phục các vi phạm của Y1. Kiểm định Hausman.

Kiểm định Testparm _Iyear*. Kiểm định Pesaran's. Kiểm định Modified Wald. Kiểm định Wooldridge .17 khắc phục các vi phạm của Y2 .18 Bảng tóm tắt kết quả hồi quy cho các biến phụ thuộc Y1, Y2 .60 download by : skknchat@gmail.com xi DANH MỤC BIỂU Ồ, CÁC HÌNH STT Tên Hình/ Biểu đồ Trang Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu 30 Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy QTDND 42 iểu đồ 4.1 Số lượng thành viên các năm 43 iểu đồ 4.2 Tổng nguồn vốn hoạt động của các QTDND 44 iểu đồ 4.3 Số liệu huy động vốn và dư nợ cho vay 45 iểu đồ 4.4 Lợi nhuận kinh doanh qua các năm 46 download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠ G 1: TỔ G QU 1.

ý do nghiên cứu Hoạt động tín dụng, ngân hàng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế nước ta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ