Nghiên cứu các yếu tố tác động đến nghèo tại huyện Cần Giờ và giải pháp cải thiện

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các yếu tố tác động đến nghèo tại huyện cần giờ và một số giải pháp, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

150
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Lý thuyết về nghèo

1.2. Phân loại nghèo

1.3. Các chỉ tiêu đo lường nghèo

1.4. Phương pháp xác định đối tượng nghèo

1.5. Nguyên nhân dẫn đến nghèo

1.6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.7. Mô hình mối liên hệ giữa tăng trưởng và thu nhập của người nghèo

1.7.1. Mô hình hồi qui đa biến phân tích những yếu tố tác động đến khả năng nghèo của hộ gia đình nông thôn

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.2. Sơ nét về thành phố Hồ Chí Minh

2.3. Sơ nét về huyện Cần Giờ

2.4. Tình trạng nghèo ở TP. HCM và huyện Cần Giờ

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp xác định đối tượng nghèo

3.2. Cơ sở xác định đối tượng nghèo

3.3. Phương pháp lấy mẫu và khảo sát

3.4. Nội dung mô hình nghiên cứu tác giả lựa chọn

3.5. Mô hình nghiên cứu

3.6. Các biến đề nghị nghiên cứu trong mô hình

3.7. Giả thiết nghiên cứu

3.8. Phương pháp nghiên cứu

3.9. Phân tích định tính

3.10. Phân tích định lượng

3.11. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1. Kết quả thống kê mô tả

4.2. Về nghề nghiệp, tình trạng việc làm của chủ hộ

4.3. Về trình độ học vấn của chủ hộ

4.4. Giới tính của chủ hộ

4.5. Quy mô hộ, số người sống phụ thuộc và tỷ lệ người phụ thuộc

4.6. Tổng diện tích đất của hộ

4.7. Quy mô vốn vay từ các định chế chính thức

4.8. Khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng, điều kiện sinh sống

4.9. Tâm lý ỷ lại của các hộ dân

4.10. Đánh giá của người dân huyện Cần Giờ về nguyên nhân dẫn đến cuộc sống giảm sút, hiệu quả của các chính sách đang được nhà nước hỗ trợ và mong muốn được hỗ trợ của các hộ dân

4.11. Đánh giá của lãnh đạo phòng LĐTBXH của 03 địa bàn khảo sát và lãnh đạo Ban chỉ đạo chương trình giảm nghèo và tăng hộ khá thành phố

4.12. Kết quả phân tích mô hình kinh tế lượng

4.12.1. Mô hình nghiên cứu

4.12.2. Kết quả mô hình kinh tế lượng

4.13. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: GỢI Ý MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN CẦN GIỜ

5.1. Gợi ý một số giải pháp liên quan đến các yếu tố có ảnh hưởng đến xác suất nghèo của các hộ tại huyện Cần Giờ

5.2. Tỷ lệ người phụ thuộc của hộ

5.3. Tâm lý ỷ lại của hộ

5.4. Phát triển cơ sở hạ tầng đường bộ

5.5. Những giới hạn của đề tài và đề xuất các nghiên cứu mở rộng

5.6. Kết luận và kiến nghị

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG MỤC LỤC

CHÚ GIẢI CÁC KHÁI NIỆM DÙNG TRONG ĐỀ TÀI

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố tác động đến nghèo tại huyện Cần Giờ

Huyện Cần Giờ, một trong những huyện khó khăn nhất của TP. Hồ Chí Minh, đang phải đối mặt với tình trạng nghèo đói nghiêm trọng. Theo số liệu, tỷ lệ hộ nghèo tại đây lên tới 45,81%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ trung bình của thành phố. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố tác động đến nghèo tại huyện Cần Giờ, từ đó đề xuất các giải pháp hiệu quả.

1.1. Tình hình nghèo đói tại huyện Cần Giờ

Tình hình nghèo đói tại huyện Cần Giờ đang ở mức báo động. Với tỷ lệ hộ nghèo cao, nhiều gia đình không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản. Các yếu tố như thu nhập thấp, thiếu việc làm và điều kiện sống kém đã góp phần làm gia tăng tình trạng nghèo tại đây.

1.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến nghèo

Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động đến nghèo tại huyện Cần Giờ, bao gồm trình độ học vấn, nghề nghiệp chính của chủ hộ, và tỷ lệ người phụ thuộc trong gia đình. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để tìm ra giải pháp phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong việc giảm nghèo tại Cần Giờ

Việc giảm nghèo tại huyện Cần Giờ gặp nhiều thách thức. Các chính sách hiện tại chưa thực sự hiệu quả trong việc cải thiện đời sống của người dân. Cần có những biện pháp cụ thể để giải quyết vấn đề này.

2.1. Thách thức trong việc tiếp cận giáo dục

Giáo dục là một trong những yếu tố quan trọng giúp giảm nghèo. Tuy nhiên, nhiều hộ gia đình tại Cần Giờ vẫn gặp khó khăn trong việc cho con em đi học do điều kiện kinh tế hạn chế.

2.2. Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm

Tình trạng thất nghiệp tại huyện Cần Giờ đang ở mức cao. Nhiều người dân không có việc làm ổn định, dẫn đến thu nhập thấp và khó khăn trong việc cải thiện đời sống.

III. Phương pháp giải quyết vấn đề nghèo tại huyện Cần Giờ

Để giảm nghèo hiệu quả, huyện Cần Giờ cần áp dụng các phương pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện thu nhập mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

3.1. Đẩy mạnh giáo dục và đào tạo nghề

Giáo dục và đào tạo nghề là chìa khóa giúp người dân thoát nghèo. Cần có các chương trình hỗ trợ học nghề, tạo điều kiện cho người dân nâng cao kỹ năng và tìm kiếm việc làm.

3.2. Phát triển cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng kém phát triển là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến nghèo. Cần đầu tư vào các dự án phát triển hạ tầng, đặc biệt là giao thông, để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có năm yếu tố chính tác động đến nghèo tại huyện Cần Giờ. Những yếu tố này cần được xem xét trong các chính sách giảm nghèo trong tương lai.

4.1. Kết quả phân tích mô hình kinh tế lượng

Mô hình kinh tế lượng cho thấy trình độ học vấn và nghề nghiệp chính của chủ hộ có tác động mạnh đến xác suất nghèo. Điều này cho thấy cần tập trung vào giáo dục và đào tạo nghề.

4.2. Đánh giá hiệu quả chính sách giảm nghèo

Đánh giá các chính sách hiện tại cho thấy nhiều chính sách chưa đạt được hiệu quả như mong đợi. Cần có sự điều chỉnh và cải tiến để phù hợp với thực tế tại huyện Cần Giờ.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho huyện Cần Giờ

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc giảm nghèo tại huyện Cần Giờ cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cộng đồng. Hướng đi tương lai cần tập trung vào giáo dục, phát triển hạ tầng và tạo việc làm.

5.1. Đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững

Các giải pháp cần được thiết kế để đảm bảo tính bền vững, giúp người dân không chỉ thoát nghèo mà còn có thể phát triển kinh tế lâu dài.

5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Cộng đồng cần được khuyến khích tham gia vào các chương trình giảm nghèo. Sự tham gia này sẽ giúp nâng cao hiệu quả của các chính sách và giải pháp.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến nghèo tại huyện cần giờ và một số giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Lý thuyết về nghèo: 1. Khái niệm: Do đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội ở mỗi quốc gia trên thế giới khác nhau, trong mỗi quốc gia, đặc điểm của các vùng, miền thuộc quốc gia đó cũng không giống nhau, vì vậy, cách tiếp cận vấn đề nghèo ở mỗi quốc gia, mỗi vùng, miền cũng không giống nhau. Sau đây là một số khái niệm về nghèo: - Khái niệm nghèo của các tổ chức Thế giới: Tại Hội nghị chống nghèo đói khu vực châu Á-Thái Bình Dương do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực châu Á Thái Bình Dương tổ chức ở Thái Lan vào tháng 9 năm 1993, đã đưa ra khái niệm: “nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”8.

Hội nghị thượng đỉnh thế giới và phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen, Đan Mạch năm 1995, đã đưa ra khái niệm cụ thể hơn “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 USD/ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”9. Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới (WB) năm 1990 cho rằng nghèo bao gồm tình trạng thiếu thốn các sản phẩm và dịch vụ thiết yếu như giáo dục, y tế, 8 Nguyễn Trọng Hoài (chủ biên), Võ Tất Thắng, Lương Vinh Quốc Duy (2005), Nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích các nhân tố tác động nghèo đói và đề xuất giải pháp xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Đông Nam Bộ, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 9 Hồ Duy Khải (2010), Những nhân tố tác động đến nghèo ở vùng Gò Công, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 dinh dưỡng.

Đến năm 2000/2001, báo cáo này đã bổ sung thêm và làm cho khái niệm về nghèo được cụ thể và chi tiết hơn “xét về mặt phúc lợi, nghèo có nghĩa là khốn cùng. Nghèo có nghĩa là đói, không có nhà cửa, quần áo, ốm đau không ai chăm sóc, mù chữ và không được đến trường. Nhưng đối với người nghèo, sống trong cảnh bần hàn còn mang nhiều ý nghĩa hơn thế. Người nghèo đặc biệt dễ tổn thương trước những sự kiện bất thường nằm ngoài khả năng kiểm soát của họ.

Họ thường bị các thể chế của nhà nước và xã hội đối xử tàn tệ, bị gạt ra bên lề xã hội nên không có tiếng nói và quyền lực trong các thể chế đó” 10. - Quan điểm về nghèo ở Việt Nam: Việt Nam đưa ra mức chuẩn để xác định một hộ nghèo. Một hộ được xem là hộ nghèo khi thu nhập của họ dưới mức chuẩn quy định. Mức chuẩn này gọi là chuẩn nghèo, nó được xác định dựa trên các tính toán của các cơ quan chức năng như Tổng cục Thống kê hay Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội11.

+ Theo Tổng cục Thống kê: xác định chuẩn nghèo dựa trên cách tiếp cận của Ngân hàng Thế giới, gồm hai mức: thứ nhất là nghèo lương thực thực phẩm, dựa trên tổng chi dùng chỉ tính riêng cho phần lương thực thực phẩm, làm sao để đảm bảo lượng dinh dưỡng tối thiểu cho một người là 2100 kcal/ngày đêm; thứ hai là nghèo chung, dựa trên tổng chi dùng cho cả giỏ hàng tiêu dùng tối thiểu, được xác định bằng cách ước lượng tỷ lệ: 70% chi dùng dành cho lương thực thực phẩm, 30% cho các khoản còn lại. 10 Nguyễn Trọng Hoài (chủ biên), Võ Tất Thắng, Lương Vinh Quốc Duy (2005), Nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích các nhân tố tác động nghèo đói và đề xuất giải pháp xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Đông Nam Bộ, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 11 Theo ngưỡng nghèo, tại trang http://wapedia.mobi/vi/Ng%C6%B0%E1%BB%A1ng_ngh%C3%A8o#1. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 + Theo Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội: xác định một cách tương đối bằng cách làm tròn số và áp dụng cho từng khu vực và vùng miền khác nhau (nông thôn miền núi, hải đảo, nông thôn đồng bằng, thành thị).

Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó thay đổi theo không gian, thời gian và trình độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Từ 1993 đến nay, Việt Nam đã nhiều lần điều chỉnh mức chuẩn nghèo. Vì vậy, việc xác định một hộ nghèo tùy thuộc vào mức chuẩn nghèo của từng thời điểm, cụ thể trong giai đoạn 2001-2005, những hộ gia đình được xem là hộ nghèo khi họ có thu nhập bình quân đầu người từ 80.000 đồng/người/tháng (960.000 đồng/người/năm) trở xuống ở khu vực nông thôn miền núi và hải đảo; từ 100.000 đồng/người/tháng (1.000 đồng/người/năm) trở xuống ở khu vực nông thôn đồng bằng; từ 150.000 đồng/người/tháng (1.000 đồng/người/năm) trở xuống ở khu vực thành thị12. Giai đoạn 2006-2010: ở khu vực nông thôn, những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng (2.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo; ở khu vực thành thị, những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo13.

Gia đoạn 2011-2015: hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.000 đồng/người/năm) trở xuống; hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000 đồng/người/năm) trở xuống14. 12 Chuẩn nghèo theo Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005. 13 Chuẩn nghèo theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010. 14 Chuẩn nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 - Quan điểm về nghèo ở TP. HCM cũng dựa vào mức chuẩn nghèo để xác định hộ nghèo. HCM là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam và giá cả sinh hoạt thường ngày ở thành phố Hồ Chí Minh luôn cao hơn giá cả ở các địa phương khác nên muốn có một lượng sản phẩm hàng hóa tiêu dùng như nhau nhằm đảm bảo lượng dinh dưỡng tối thiểu cho một người là 2100 kcal/ngày đêm thì người dân Thành phố phải chi tiêu nhiều hơn. Chính vì vậy, chuẩn nghèo của thành phố có cao hơn chuẩn nghèo của cả nước và nó thay đổi tuy theo tình hình kinh tế xã hội của thành phố ở từng thời điểm.

Chuẩn nghèo của thành phố có khác với chuẩn nghèo của cả nước ở giai đoạn 2001-2005, thành phố đưa ra chuẩn nghèo từ 2,5 triệu đồng/người/năm trở xuống ở khu vực nông thôn và từ 3 triệu đồng/người/năm trở xuống ở khu vực thành thị trong giai đoạn từ năm 1998-2003 và chuẩn nghèo từ 6.000 đồng/người/năm trở xuống đối với khu vực thành thị và nông thôn trong giai đoạn từ năm 2004-2008. Kéo theo đó, việc xác định hộ nghèo sẽ khác so với cả nước. Đến giai đoạn 2009-2015, thành phố xác định hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 12.000 đồng/người/năm trở xuống (tương đương 2 USD/người/ngày), không phân biệt nội thành và ngoại thành. Tóm lại: Tình trạng nghèo được hiểu khác nhau tùy theo góc độ quan sát, yếu tố thời gian và quan điểm của mỗi người, tuy mỗi góc độ có cách khái niệm khác nhau nhưng các khái niệm này đều có điểm chung là diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định như thu nhập thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư; thiếu hụt các điều kiện vật chất, tinh thần; không được hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người; thiếu cơ hội tham gia vào việc phát triển của cộng đồng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân loại nghèo: Khi đề cập đến vấn đề nghèo, thông thường được nhận diện trên hai khía cạnh: nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. Nghèo tuyệt đối: Theo WB, nghèo tuyệt đối là tình trạng một người hoặc một hộ gia đình không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của cuộc sống (ăn, mặc, ở, được chăm sóc sức khỏe, được giáo dục cơ bản và được hưởng các dịch vụ cần thiết khác) mà những nhu cầu đó đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước15. Vì vậy, một người hoặc một hộ gia đình được xem là nghèo tuyệt đối khi họ có mức thu nhập hoặc chi tiêu thấp hơn chuẩn tối thiểu do một quốc gia hoặc tổ chức quốc tế quy định trong khoảng thời gian nhất định.

Ở Việt Nam, quy định chuẩn này hiện nay là từ 4.000 đồng/người/năm trở xuống đối với hộ ở nông thôn và từ 6.000 đồng/người/năm trở xuống đối với hộ ở thành thị. HCM thì chuẩn này là từ 12.000 đồng/người/năm trở xuống (tương đương 2 USD/người/ngày), không phân biệt nội thành và ngoại thành. Nghèo tương đối: Nghèo tương đối là tình trạng mà một người hoặc một hộ gia đình thuộc về nhóm người có thu nhập thấp trong xã hội theo những địa điểm cụ thể và thời gian nhất định. Do tại những thời điểm cụ thể và thời gian nhất định trong bất kỳ một xã hội nào cũng có nhóm người có thu nhập thấp hơn nhóm người còn lại nên người nghèo tương đối hoặc hộ gia đình nghèo tương đối luôn hiện diện bất kể trình độ phát triển kinh tế nào.

15 Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nông nhiệp bền vững, Nhà xuất bản Phương Đông,Thành phố Hồ Chí Minh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các chỉ tiêu đo lường nghèo: Chỉ tiêu đo lường nghèo đầu tiên là chuẩn nghèo, nó là ranh giới để xác định người nghèo. Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó thay đổi theo không gian và thời gian.

Vì vậy, tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội của từng vùng hay từng quốc gia trong từng thời kỳ phát triển sẽ có chuẩn nghèo khác nhau. Theo quan điểm của Ngân hàng thế giới thì chuẩn nghèo đối với các nước đang phát triển là 1 USD/ngày, các nước thuộc Châu Mỹ La Tinh và Caribe là 2 USD/ngày, các nước Đông Âu là 4 USD/ngày, các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ