BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------------------------- BÙI QUANG MINH NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGHÈO Ở TỈNH BÌNH PHƯỚC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. ĐINH PHI HỔ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2007 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .2 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.4 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. SỰ CẦN THIẾT CỦA LUẬN VĂN. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu: . Phạm vi nghiên cứu: . Địa bàn nghiên cứu: . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:. Dựa vào mức chi tiêu bình quân của hộ làm tiêu chí xác định hộ . Cơ sở phân chia các nhóm chi tiêu: . Mô hình hồi quy tuyến tính phân tích những yếu tố tác động đến . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Những điểm nổi bật của luận văn. Lý thuyết về phát triển kinh tế:. Lý thuyết về phát triển kinh tế bền vững:. Lý thuyết về nông nghiệp với phát triển kinh tế. Lý thuyết tăng trưởng nông nghiệp và sự nghèo đói nông thôn. Mô hình nghèo đói của Gillis – Perkins – Roemer - Snodgrass: . Lý thuyết về nghèo đói và bất bình đẳng trong phân phối thu nhập: . Mô hình phân tích nguồn gốc tăng trưởng kinh tế liên quan đến . LÝ LUẬN, GIẢ THIẾT KHOA HỌC. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.28 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƯƠNG 2 .29 TỔNG QUAN VỀ KTXH VÀ TÌNH TRẠNG NGHÈO ĐÓI . THỰC TRẠNG KT-XH. Nông – lâm nghiệp, thủy lợi, tài nguyên đất: . Công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng: . Thương mại - dịch vụ - du lịch:. Tài chính – tín dụng: . Văn hóa – xã hội, khoa học – công nghệ:. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC. Phương pháp lấy mẫu, khảo sát:. Kết quả khảo sát: . Phân tích giữa tình trạng chi tiêu và 8 biến độc lập: . Tình trạng nghèo phân theo thành phần dân tộc của chủ hộ. Tình trạng nghèo phân theo giới tính của chủ hộ. Tình trạng nghèo phân theo quy mô hộ. Tình trạng nghèo phân theo quy mô người sống phụ thuộc trong hộ. Tình trạng nghèo phân theo học vấn của chủ hộ. Tình trạng nghèo phân theo nghề nghiệp của chủ hộ. Tình trạng nghèo phân theo khả năng hộ có được vay tiền từ . Tình trạng nghèo phân theo quy mô đất của hộ. Một số đặc điểm sống của người nghèo ở Bình Phước:. Kết quả của mô hình hồi quy:. GỢI Ý MỘT SỐ GIẢI PHÁP XĐGN Ở BÌNH PHƯỚC. Nhóm giải pháp tác động làm tăng quy mô đất của hộ. Nhóm giải pháp tác động góp phần giảm quy mô hộ. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.89 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .90 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.91 TÀI LIỆU THAM KHẢO .94 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BLĐTBXH: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. CĐ 94: Giá cố định 1994. GCN: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GDP: Tổng sản phẩm trong tỉnh. GTSX: Giá trị sản xuất. ha: Héc-ta. KTXH: Kinh tế - Xã hội. ln: Logarit cơ số e. NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. SXCN: Sản xuất công nghiệp. UBND: Ủy ban Nhân dân. USD: Đôla Mỹ. WB: Ngân hàng Thế giới. XDCB: Xây dựng cơ bản. XĐGN: Xóa đói giảm nghèo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1: Số người nghèo đói phân theo vùng địa lý.2: Số người nghèo đói phân theo vùng địa lý ở Việt Nam .3: Tiêu chuẩn nghèo đói của WB .1: Bảng thống kê các nhóm đất ở Bình Phước .2: Tính xu hướng đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng .3: Phân bố mẫu khảo sát thu được trên địa bàn tỉnh Bình Phước .4: Một số thông tin cơ bản về chủ hộ phân theo nhóm chi tiêu.5: Phân tích chi tiêu bình quân đầu người hàng năm ở Bình Phước .6: Quy mô đất và trình độ học vấn trung bình.7: Giới tính của chủ hộ phân theo nhóm chi tiêu.8: Chi tiêu bình quân của hộ phân theo giới tính.9: Quy mô hộ gia đình chia theo nhóm chi tiêu bình quân (người) .10: Quy mô hộ trung bình và số người phụ thuộc trung bình .11: Tỷ lệ phụ thuộc phân theo nhóm chi tiêu và thành phần dân tộc.12: Trình độ học vấn trung bình của chủ hộ (năm) .13: Trình độ học vấn phân theo nghề nghiệp .14: Trình độ học vấn của chủ hộ phân theo giới tính .15: Khoảng cách từ nhà đến trường của các nhóm hộ .16: Nghề nghiệp của chủ hộ phân theo nhóm chi tiêu của hộ.17: Quy mô đất và tình trạng vay phân theo nghề nghiệp của chủ hộ .18: Nơi vay vốn của các hộ gia đình ở Bình Phước .19: Các dự định trong nông nghiệp .20: Diện tích đất trung bình của hộ theo nhóm chi tiêu (ha).21: Đặc trưng về nhà ở phân theo nhóm chi tiêu.22: Nguồn nước sử dụng phân theo vùng sinh sống của hộ (%).23: Nguồn nước sinh hoạt chính phân theo nhóm chi tiêu (%).24: Tiện nghi sử dụng trong hộ .25: Phương tiện vận chuyển sử dụng trong hộ .26: Khó khăn trong vận chuyển và đi làm.27: Khó khăn trong khám bệnh và tiếp cận mua bán .28: Sự quan tâm đến các hoạt động trong nông nghiệp .71 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.29: Quan tâm tiếp xúc và tham gia câu lạc bộ khuyến nông cơ sở .30: Mức độ tiếp xúc với cán bộ khuyến nông cơ sở.31: Mức độ áp dụng các khuyến cáo trong nông nghiệp.32: Mức độ lợi ích của các khuyến cáo trong nông nghiệp.33: Mức độ thường xuyên trong mua bán ở chợ .34: Mức độ quan tâm đến nơi mua bán .35: Đánh giá của người dân về chất lượng đường xá.36: Khả năng kết hợp giữa nhà nước và nhân dân trong đầu tư.37: Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy.38: Phân tích ANOVA.39: Hệ số hồi quy của các biến độc lập có ý nghĩa thống kê.77 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Vòng luẩn quẩn của nghèo đói.1: Năng suất lao động nông nghiệp tỉnh Bình Phước .2: Mô tả dữ liệu khảo sát về chi tiêu bình quân đầu người.3: Đồ thị tương quan giữa CTBQ hộ và TPDT của chủ hộ .4: Đồ thị tương quan giữa CTBQ hộ và giới tính của chủ hộ.5: Đồ thị tương quan giữa CTBQ hộ và quy mô hộ.6: Đồ thị tương quan giữa CTBQ và số người sống phụ thuộc trong hộ.7: Đồ thị tương quan giữa CTBQ hộ và trình độ học vấn của chủ hộ .8: Đồ thị tương quan giữa CTBQ hộ và nghề nghiệp của chủ hộ.9: Đồ thị tương quan giữa CTBQ và tình trạng vay ngân hàng của hộ .10: Đồ thị tương quan giữa CTBQ hộ và quy mô đất của hộ .65 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 MỞ ĐẦU 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA LUẬN VĂN. Tỉnh Bình Phước là một tỉnh miền núi, có mật độ dân số năm 2005 là 119 người/km2 (Năm 2004, mật độ dân số vùng Đông Nam Bộ là 331 người/km2, của cả nước là 235 người/km2), nên Bình Phước còn là một tỉnh thưa dân. Từ khi tái lập tỉnh (01/01/97), Bình Phước đã thực hiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và XĐGN, tiếp tục thực hiện tiến trình cải cách hành chính, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2001 - 2005. Cùng với tăng trưởng kinh tế, lĩnh vực xã hội cũng đạt được nhiều thành tựu đáng kể: giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển ổn định, quy mô và chất lượng giáo dục được nâng lên. Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ, mạng lưới y tế được củng cố và phát triển đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của người dân. Công tác XĐGN đạt kết quả khá, tháng 7/1998 toàn tỉnh có 22.991 hộ đói nghèo chiếm 17,82% tổng số hộ toàn tỉnh, giai đoạn 1998 – 2000 đã xóa 100% hộ đói, giảm 8.622 hộ nghèo, đưa số hộ nghèo xuống 14.369 hộ với 10,15% trên tổng số hộ toàn tỉnh (141. Theo chuẩn mới (Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của BLĐTBXH về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005) tỉnh có 15. Từ năm 2001 – 2004 tỉnh đã xóa được 5.677 hộ nghèo, đưa tỷ lệ hộ nghèo xuống 8,56%, là một trong 16 tỉnh đã có những thành công nhất định trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn xuống dưới 15% vào năm 2004. Cơ sở hạ tầng ở vùng nghèo, xã nghèo dần được hoàn thiện, đời sống của nhân dân ngày càng tăng. Nghèo đói ở Việt Nam là hiện tượng phổ biến ở nông thôn, năm 2004, 90% người nghèo sống ở nông thôn. Gần 70% dân số nghèo cả nước tập trung tại 3 vùng Miền núi phía Bắc (28%), Đồng bằng sông Cửu Long (21%) và Bắc Trung bộ (18%) 1. Ba vùng nghèo nhất toàn quốc là Miền núi phía Bắc, Tây nguyên và vùng Bắc Trung bộ. Các chỉ số về khoảng cách nghèo cho thấy tình trạng nghèo đói ở 1 Ban Chỉ đạo quốc gia thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và XĐGN (CPRGS), Báo cáo thường niên 2004 – 2005: Việt Nam tăng trưởng và giảm nghèo, Hà Nội, tháng 11/2005 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 miền núi là nghiêm trọng nhất. Miền Đông Nam bộ giàu có hơn hẳn so với các khu vực khác. Mặc dù nằm trong vùng Đông Nam bộ, vùng đất trù phú nhất trong cả nước. Một số chỉ tiêu so sánh luôn có ưu điểm vượt trội so với các vùng khác (GDP chiếm tỷ trọng cao nhất toàn quốc, kim ngạch xuất khẩu của vùng chiếm 79% kim ngạch xuất khẩu của cả nước vào năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo năm 2005 là 1,7%, tỷ lệ này qua các năm đều thấp nhất toàn quốc, là vùng có tỷ lệ sử dụng thời gian lao động cao nhất trên 80%). Tuy nhiên, Bình Phước lại là tỉnh nghèo thuộc dạng cao trong vùng và cả nước, GDP của tỉnh năm 2005 (giá thực tế) chỉ bằng 0,56% GDP toàn quốc. Vì vậy, việc xây dựng luận văn này là bức thiết thể hiện ở 3 khía cạnh: Một là, những nghịch lý trên đặt ra câu hỏi về tình hình KTXH ở Bình Phước trong mối quan hệ so sánh với vùng và cả nước, từ đó tìm ra bản chất của tình trạng nghèo và giải pháp giảm nghèo hiệu quả.
Nghiên cứu những yếu tố tác động đến nghèo ở tỉnh Bình Phước và giải pháp hiệu quả
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu những yếu tố tác động đến nghèo ở tỉnh bình phước và một số giải pháp, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCMChuyên ngành
Kinh Tế Phát TriểnNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sỹ Kinh TếPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Bùi Quang Minh
Người hướng dẫn: PGS. Đinh Phi Hổ
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành: Kinh Tế Phát Triển
Đề tài: Những Yếu Tố Tác Động Đến Nghèo Ở Tỉnh Bình Phước Và Một Số Giải Pháp
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2007
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ