BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------------------------- PHAN THỊ TRÚC PHƯƠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM Y YẾ TẠI HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------------------- PHAN THỊ TRÚC PHƯƠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM Y YẾ TẠI HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ NGỌC UYỂN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố tác động đến quyết định mua bảo hiểm y tế tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang ” là do tôi tự nghiên cứu. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc được trích dẫn rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào trước đây. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2017 Người thực hiện Phan Thị Trúc Phương TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG 1. 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Kết cấu luận văn . 5 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm y tế . Khái niệm về bảo hiểm y tế . Phân loại bảo hiệm y tế . Bản chất của bảo hiểm y tế . Vai trò của bảo hiểm y tế . Một số lý thuyết kinh tế liên quan. Lý thuyết hành động hợp lý . Mô hình hành vi dự định . 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các nghiên cứu liên quan . 11 Kết luận chương 2 . 14 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu . Giả thiết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Nghiên cứu sơ bộ . Nghiên cứu chính thức . Qui mô mẫu và Cách chọn mẫu . Xây dựng thang đo . Phương pháp phân tích dữ liệu ……………………………………………27 3. Đánh giá sơ bộ thang đo . Phân tích nhân tố khám phá EFA . Phân tích hồi qui tuyến tính bội . Kiểm định sự khác biệt . 31 Kết luận chương 3 . 33 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Tình hình thực hiện mua bảo hiểm y tế của người dân trên địa bàn Huyện Tân Hiệp . Đặc điểm mẫu khảo sát . Kết quả hồi qui . Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA . Phân tích hệ số tương quan . Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm y tế . 47 Kết luận chương 4 . 51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 5. 52 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Hàm ý chính sách . Nâng cao quyết định mua BHYT của người dân thông qua yếu tố kỳ vọng của gia đình . Nâng cao quyết định mua BHYT của người dân thông qua yếu tố cảm nhận hành vi xã hội . Nâng cao quyết định mua BHYT của người dân thông qua việc quan tâm sức khỏe . Nâng cao quyết định mua BHYT của người dân thông qua kiểm soát hành vi . Nâng cao quyết định mua BHYT của người dân thông qua cảm nhận rủi ro . Hạn chế của đề tài . 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC SỐ LIỆU TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải BHYT Bảo hiểm y tế TRA Mô hình hành động hợp lý TPB Mô hình hành vi dự định CCVC Công chức viên chức NSNN Ngân sách nhà nước GD Gia đình TDTG Thái độ tham gia HVXH Hành vi xã hội KT Kiến thức CNRR Cảm nhận rủi ro KSHV Kiểm soát hành vi QTKS Quy trình kiểm soát QDMBH Quyết định mua bảo hiểm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG TÊN BẢNG TRANG 3.1 Thang đo Thái độ tham gia 18 3.2 Thang đo Gia đình 18 3.3 Thang đo Cảm nhận hành vi xã hội 19 3.4 Thang đo sự quan tâm sức khỏe 20 3.5 Thang đo Trách nhiệm đạo lý 20 3.6 Thang đo Kiểm soát hành vi 21 3.7 Thang đo kiến thức về BHYT tự nguyện 21 3.8 Thang đo Cảm nhận rủi ro 22 3.9 Thang đo quyết định mua BHYT 23 4.1 Thông tin độ tuổi 31 4.2 Học vấn chủ hộ 31 4.3 Khu vực sinh sống 32 4.4 Tham gia BHYT 33 4.5 Kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo 33 4.6 Ma trận xoay nhân tố lần 1 35 4.7 Kiểm định KMO and Bartlett lần 2 36 4.8 Tổng kết giải thích phương sai lần 2 36 4.9 Ma trận xoay nhân tố lần 2 37 4.10 Đánh giá độ tin cậy thang đo lần 2 38 4.11 Kết quả kiểm định tương quan giữa các nhân tố 39 Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter của mô 40 4.12 hình Phân tích phương sai ANOVA trong phân tích hồi 40 4.14 Kết quả hồi quy 42 4.15 Mô tả các biến 46 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình hành động hợp lý (TRA) 9 Sơ đồ 2.2: Mô hình hành vi dự định (TPB) 10 Sơ đồ 3.1: Mô hình nghiên cứu 14 Biểu đồ 4.1: Giới tính chủ hộ 36 Biểu đồ 4.2: Nghề nghiệp chủ hộ 38 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT LUẬN VĂN BHYT toàn dân là chính sách xã hội quan trọng hàng đầu, mang ý nghĩa nhân đạo và có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc được Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng, luôn đề cao trong hệ thống chính sách An sinh xã hội. Thực tế việc tham gia BHYT đã mang lại rất nhiều lợi ích thiết thực cho người dân, nhất là các gia đình có mức thu nhập thấp khi chẳng may đau ốm. Bảo hiểm y tế là cách tốt nhất để mọi người giúp nhau chia sẻ rủi ro khi bị ốm đau, bệnh tật. Do đó đóng tiền mua thẻ BHYT là cách đóng góp khi lành, để dành khi ốm. Luận văn đã đưa ra 8 giả thiết về mối quan hệ giữa 8 biến giải thích gồm Thái độ tham gia, Gia đình, Hành vi xã hội, Quy trình kiểm soát, Trách nhiệm đạo lý, Kiểm soát hành vi, Kiến thức, cảm nhận rủi ro. Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện 276 hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn huyện Tân Hiệp. Thông qua đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, đã loại bỏ 2 biến gồm TDTG6 và TNDL4, 7 nhân tố được rút ra, giảm 1 nhân tố Trách nhiệm đạo lý so với giả thiết ban đầu. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, với mức ý nghĩa 5%, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến Quyết định mua BHYT của hộ gia đình trên địa bàn huyện Tân Hiệp gồm Gia đình, Hành vi xã hội, Quan tâm sức khỏe, Kiểm soát hành vi, cảm nhận rủi ro. Trong đó, nhân tố Gia đình có tác động mạnh nhất đến Quyết định mua BHYT của người dân. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở để tác giả đề tài đề xuất các chính sách nhằm nâng cao tỷ lệ mua BHYT của người dân trên địa bàn huyện Tân Hiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước, là một trong những loại hình bảo hiểm y tế xã hội mang ý nghĩa nhân đạo, có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Ngày 14 tháng 11 năm 2008 tại kỳ họp thứ tư Quốc hội khoá XII đã thông qua Luật bảo hiểm y tế, đây là một đạo luật quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân, đồng thời tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho công tác bảo hiểm y tế trong giai đoạn tới, góp phần tích cực vào việc thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH), trong 4 năm từ 2009 – 2012, tỷ lệ tham gia BHYT đã tăng từ 58,2% lên 66,8% (UBTVQH, 2013). Tuy nhiên, chỉ có nhóm bắt buộc tham gia BHYT với tỷ lệ cao nhất (gần 70%), còn nhóm đối tượng tự nguyện có tỷ lệ tham gia thấp (chỉ 21%), ngay cả người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ kinh phí mua BHYT cũng chỉ đạt tỷ lệ 25%. Từ đó có thể thấy BHYT tại Việt Nam chủ yếu chỉ phổ biến trong bộ phận cán bộ, công nhân viên được cơ quan, doanh nghiệp mua bảo hiểm bắt buộc hoặc đối tượng được cấp bảo hiểm miễn phí theo luật định. Đa số người dân vẫn còn xa lạ với hình thức bảo hiểm y tế, họ chủ yếu dựa vào các thói quen truyền thống như tích góp, sự giúp đỡ trong gia đình, xóm giềng, các tổ chức đoàn thể để tự bảo vệ (Bùi Thế Cường, 1990; Quynh, 2003; Newman và cộng sự, 2012). Với những lợi ích thiết thực mà BHYT mang lại, việc tuyên truyền vận động người dân tham gia BHYT được xem là nhiệm vụ quan trọng để đạt mục tiêu BHYT toàn dân. Tăng tỷ lệ dân số tham gia là một trong những nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong đề án thực hiện tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012 – 2015 và 2020 (QĐ 538/QĐ-TTg). Tại Việt Nam, một số nghiên cứu đã thực hiện kiểm định xác định các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT như (Jowett, 2001; Ha và Leung, 2010; Cường, 2011; Minh và cộng sự, 2012; Nguyễn Văn Ngãi và Nguyễn Thị Cẩm Hồng, 2012). Hầu hết các nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố như tuổi, giới tính, thu nhập, tình trạng hôn nhân, học vấn, nghề nghiệp, dân tộc, nơi ở, tình trạng sức khoẻ.
Tổng quan nghiên cứu
Bảo hiểm y tế (BHYT) là chính sách xã hội quan trọng, góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, đồng thời thực hiện mục tiêu công bằng xã hội. Tại Việt Nam, tỷ lệ tham gia BHYT đã tăng từ 58,2% năm 2009 lên 66,8% năm 2012, tuy nhiên nhóm đối tượng tự nguyện tham gia chỉ đạt khoảng 21%, thấp hơn nhiều so với nhóm bắt buộc. Tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, tỷ lệ người dân có thẻ BHYT năm 2016 đạt 57,83%, thấp hơn mục tiêu đề ra. Việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định mua BHYT tại địa phương này là cần thiết để đề xuất các giải pháp nâng cao tỷ lệ tham gia, góp phần giảm chi phí chăm sóc sức khỏe và tăng cường an sinh xã hội.
Mục tiêu nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT của người dân huyện Tân Hiệp, từ đó đề xuất chính sách phù hợp. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu thập từ 276 hộ gia đình trên địa bàn trong giai đoạn 2016, kết hợp với số liệu thứ cấp từ các báo cáo địa phương giai đoạn 2012-2016. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương và các tổ chức liên quan trong việc thúc đẩy chính sách BHYT toàn dân, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và ổn định xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết kinh tế hành vi tiêu dùng chính: Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và Lý thuyết hành vi dự định (TPB). TRA tập trung vào thái độ và chuẩn chủ quan ảnh hưởng đến ý định hành vi, trong khi TPB mở rộng thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận, phản ánh khả năng và cơ hội thực hiện hành vi.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Thái độ tham gia BHYT: Đánh giá tích cực hay tiêu cực của người dân về lợi ích và sự cần thiết của BHYT.
- Gia đình: Ảnh hưởng của kỳ vọng và sự ủng hộ từ người thân trong gia đình đối với quyết định mua BHYT.
- Cảm nhận hành vi xã hội: Niềm tin về sự phổ biến và chấp nhận của cộng đồng đối với việc tham gia BHYT.
- Sự quan tâm sức khỏe: Mức độ ý thức và quan tâm của cá nhân đối với sức khỏe bản thân và gia đình.
- Kiểm soát hành vi: Nhận thức về khả năng, điều kiện và rào cản trong việc tham gia BHYT.
- Kiến thức về BHYT: Mức độ hiểu biết về chính sách, quyền lợi và thủ tục tham gia BHYT.
- Cảm nhận rủi ro: Lo ngại về rủi ro tài chính và sự không chắc chắn khi tham gia BHYT.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mẫu khảo sát 276 hộ gia đình tại huyện Tân Hiệp, được chọn theo phương pháp thuận tiện. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi chuẩn hóa, sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá các biến nghiên cứu. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo của UBND huyện, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội huyện và các nguồn tài liệu liên quan giai đoạn 2012-2016.
Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 16.0, bao gồm:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút gọn và xác định cấu trúc các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua BHYT.
- Kiểm định các giả định hồi quy và kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học bằng ANOVA và T-Test.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2016, bao gồm giai đoạn khảo sát sơ bộ, thu thập dữ liệu chính thức và phân tích kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ tham gia BHYT tại huyện Tân Hiệp: Năm 2016, tỷ lệ người dân có thẻ BHYT đạt 57,83%, trong đó nhóm hộ gia đình tự nguyện tham gia chiếm 17%. Mẫu khảo sát cho thấy 54,7% hộ gia đình tham gia BHYT, thấp hơn mục tiêu 70% theo quy định.
-
Ảnh hưởng của gia đình: Gia đình là nhân tố có tác động mạnh nhất đến quyết định mua BHYT với hệ số hồi quy chuẩn beta cao nhất. Sự ủng hộ và kỳ vọng của người thân trong gia đình làm tăng đáng kể khả năng tham gia BHYT.
-
Cảm nhận hành vi xã hội và sự quan tâm sức khỏe: Hai yếu tố này cũng có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến quyết định mua BHYT, phản ánh vai trò của môi trường xã hội và nhận thức cá nhân về sức khỏe.
-
Kiểm soát hành vi và kiến thức về BHYT: Người dân có nhận thức tốt về khả năng tham gia và hiểu biết về chính sách BHYT có xu hướng quyết định mua BHYT cao hơn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nâng cao kiến thức và giảm rào cản thủ tục.
-
Cảm nhận rủi ro: Yếu tố này có ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định mua BHYT, thể hiện sự lo ngại về rủi ro tài chính và sự không chắc chắn về quyền lợi khi tham gia BHYT.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây về vai trò của gia đình và môi trường xã hội trong việc hình thành ý định hành vi tiêu dùng dịch vụ bảo hiểm. Việc gia đình đóng vai trò trung tâm trong quyết định mua BHYT phản ánh đặc điểm văn hóa và truyền thống của người dân địa phương. Sự quan tâm sức khỏe và kiến thức về BHYT là những yếu tố then chốt cần được tăng cường thông qua các chương trình tuyên truyền và giáo dục cộng đồng.
Cảm nhận rủi ro tiêu cực cho thấy cần cải thiện minh bạch thông tin và nâng cao niềm tin của người dân vào hệ thống BHYT. Các biểu đồ phân tích hồi quy và ma trận tương quan có thể minh họa rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, giúp các nhà hoạch định chính sách tập trung nguồn lực hiệu quả.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường tuyên truyền và giáo dục về BHYT: Phát động các chiến dịch truyền thông sâu rộng nhằm nâng cao kiến thức và nhận thức của người dân về lợi ích và quyền lợi khi tham gia BHYT. Thời gian thực hiện trong 12 tháng, chủ thể là UBND huyện phối hợp với các tổ chức y tế và truyền thông.
-
Phát huy vai trò của gia đình và cộng đồng: Khuyến khích các hoạt động vận động từ gia đình, dòng họ và các tổ chức xã hội nhằm tạo áp lực tích cực và sự ủng hộ trong cộng đồng. Thực hiện liên tục, chủ thể là các tổ chức đoàn thể và ban quản lý địa phương.
-
Cải thiện thủ tục và dịch vụ BHYT: Đơn giản hóa quy trình đăng ký, cấp thẻ và giải quyết quyền lợi BHYT để giảm rào cản hành chính, tăng sự thuận tiện cho người dân. Thời gian thực hiện 6-12 tháng, chủ thể là Bảo hiểm xã hội huyện và các cơ sở y tế.
-
Xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính cho nhóm thu nhập thấp: Mở rộng các chương trình hỗ trợ đóng phí BHYT cho hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng khó khăn nhằm giảm gánh nặng tài chính. Chủ thể là UBND tỉnh và các cơ quan liên quan, thực hiện trong giai đoạn 1-3 năm.
-
Nâng cao niềm tin và giảm cảm nhận rủi ro: Tăng cường minh bạch thông tin, công khai các quyền lợi và quy trình giải quyết khiếu nại BHYT để người dân yên tâm tham gia. Chủ thể là các cơ quan quản lý BHYT và truyền thông địa phương, thực hiện liên tục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước về y tế và bảo hiểm xã hội: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng và điều chỉnh chính sách BHYT phù hợp với đặc điểm địa phương, nâng cao hiệu quả vận động người dân tham gia.
-
Các tổ chức y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Áp dụng các giải pháp nâng cao nhận thức và hỗ trợ người dân trong việc tiếp cận dịch vụ BHYT, góp phần cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành kinh tế, quản lý y tế: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, mô hình lý thuyết và kết quả phân tích để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về hành vi tiêu dùng dịch vụ bảo hiểm.
-
Các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân cư: Dựa trên các khuyến nghị để triển khai các chương trình vận động, hỗ trợ người dân tham gia BHYT, đặc biệt là nhóm đối tượng khó khăn và vùng sâu vùng xa.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tỷ lệ tham gia BHYT tự nguyện tại huyện Tân Hiệp còn thấp?
Nguyên nhân chính là do nhận thức hạn chế, rào cản thủ tục, và cảm nhận rủi ro tài chính khi tham gia. Ngoài ra, sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng chưa đủ mạnh để thúc đẩy quyết định mua BHYT. -
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua BHYT?
Gia đình có ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ nhất, thể hiện qua sự ủng hộ và kỳ vọng của người thân trong việc đảm bảo nguồn tài chính ổn định khi về già. -
Làm thế nào để nâng cao kiến thức về BHYT cho người dân?
Thông qua các chiến dịch truyền thông đa phương tiện, tổ chức hội thảo, phát tờ rơi, và phối hợp với các tổ chức xã hội để truyền đạt thông tin một cách dễ hiểu và thiết thực. -
Kiểm soát hành vi cảm nhận ảnh hưởng như thế nào đến việc tham gia BHYT?
Người dân có nhận thức tốt về khả năng tài chính, thời gian và thủ tục đăng ký sẽ dễ dàng quyết định tham gia hơn, do đó việc giảm thiểu rào cản là rất quan trọng. -
Cảm nhận rủi ro tiêu cực có thể được khắc phục ra sao?
Bằng cách minh bạch thông tin, nâng cao uy tín của tổ chức BHYT, và cải thiện dịch vụ khách hàng để người dân tin tưởng hơn vào quyền lợi và sự công bằng khi tham gia BHYT.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định 5 nhân tố chính ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua BHYT tại huyện Tân Hiệp gồm: Gia đình, Cảm nhận hành vi xã hội, Sự quan tâm sức khỏe, Kiểm soát hành vi và Kiến thức về BHYT. Cảm nhận rủi ro có ảnh hưởng tiêu cực.
- Tỷ lệ tham gia BHYT tự nguyện tại địa phương còn thấp, chưa đạt mục tiêu 70% theo quy định.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các chính sách và giải pháp nâng cao tỷ lệ tham gia BHYT.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các chương trình tuyên truyền, cải thiện thủ tục hành chính và hỗ trợ tài chính cho nhóm khó khăn trong vòng 1-3 năm tới.
- Kêu gọi các cơ quan chức năng, tổ chức xã hội và cộng đồng cùng phối hợp thực hiện các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu BHYT toàn dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và an sinh xã hội.