Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa

Luận văn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Bà Rịa, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.

Chuyên ngành

Tài chính - ngân hàng

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT - ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Lý do thực hiện đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Đối tượng khảo sát

1.4.3. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.7. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÀ RỊA

2.1. Kết quả hoạt động giai đoạn 2012 – 2018 của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa

2.2. Đánh giá về môi trường hoạt động kinh doanh ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

2.3. Đánh giá về cạnh tranh trong hoạt động trên địa bàn

2.4. Sơ lược thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa hiện nay

2.5. Biểu hiện của vấn đề cung ứng tín dụng cá nhân tại chi nhánh

3. CHƯƠNG 3: Ý ĐỊNH LỰA CHỌN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

3.1. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng vay vốn của khách hàng cá nhân

3.1.1. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

3.1.2. Quyết định mua sắm của người tiêu dùng

3.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm

3.1.3.1. Quan điểm của Kotler (2012)
3.1.3.2. Quan điểm của các nhà nghiên cứu về giá trị cảm nhận

3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng cung cấp dịch vụ của khách hàng

3.2. Phương pháp đánh giá sự lựa chọn của khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tín dụng cá nhân của BIDV Bà Rịa

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.2.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu
3.2.2.2. Thu thập dữ liệu nghiên cứu
3.2.2.3. Phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả dữ liệu nghiên cứu

4.2. Kết quả phân tích thang đo Cronbach’s Alpha

4.2.1. Thang đo “Sự đáp ứng”

4.2.2. Thang đo “Lợi ích tài chính”

4.2.3. Thang đo “Thương hiệu ngân hàng”

4.2.4. Thang đo “Nhân viên”

4.2.5. Thang đo “Sự tiện lợi”

4.2.6. Thang đo “Gợi ý người thân”

4.2.7. Thang đo “Chiêu thị”

4.2.8. Thang đo “Quyết định lựa chọn”

4.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập

4.3.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc

4.4. Phân tích tương quan Pearson

4.5. Phân tích hồi quy

4.5.1. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

4.5.2. Kiểm tra đa cộng tuyến

4.5.3. Phân tích kết quả

4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG SỰ LỰA CHỌN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÀ RỊA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

5.1. Giải pháp, kiến nghị nhằm gia tăng sự lựa chọn của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tín dụng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn hiện nay

5.1.1. Hoàn thiện chính sách lãi suất và phí dịch vụ tín dụng, đảm bảo tính cạnh tranh

5.1.2. Gia tăng tính tiện ích, sự tiện lợi trong giao dịch ngân hàng

5.1.3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm tín dụng

5.1.4. Nâng cao uy tín, hình ảnh và thương hiệu của ngân hàng

5.1.5. Phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng

5.1.6. Tăng cường hoạt động chiêu thị, hậu mãi, chăm sóc khách hàng

5.1.7. Tăng cường chăm sóc, phục vụ kịp thời khách hàng hiện hữu

5.2. Hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Yếu tố Lợi ích Tài chính trong Lựa chọn Ngân hàng Vay Vốn

Lợi ích tài chính là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng vay vốn của khách hàng cá nhân (KHCN) tại BIDV Bà Rịa. Nghiên cứu cho thấy KHCN rất quan tâm đến lãi suất vay, phí dịch vụcác khoản phí phát sinh khi lựa chọn ngân hàng. Khách hàng mong muốn nhận được những sản phẩm tín dụng có mức lãi suất cạnh tranh, chính sách lãi suất linh hoạt và minh bạch. Ngoài ra, sự ưu đãi lãi suất cho các nhóm khách hàng đặc biệt như công chức, doanh nhân hay những khách hàng có lịch sử giao dịch tốt cũng là động lực quan trọng. Các gói tín dụng với điều kiện thanh toán linh hoạt và thời hạn vay dài hạn giúp giảm áp lực tài chính cho KHCN, từ đó tăng khả năng lựa chọn BIDV làm đơn vị cấp tín dụng.

1.1. Lãi suất vay và tính cạnh tranh trên thị trường

Mức lãi suất là tiêu chí hàng đầu mà KHCN xem xét khi vay vốn tại BIDV Bà Rịa. Khách hàng thường so sánh lãi suất vay giữa các ngân hàng để tìm kiếm điều kiện tốt nhất. BIDV cần duy trì lãi suất cạnh tranh, không quá cao so với các ngân hàng thương mại khác như Agribank, HDBank hay Eximbank. Ngoài ra, chính sách ưu đãi lãi suất cho khách hàng mới, khách hàng có mục đích vay cụ thể (mua nhà, kinh doanh, giáo dục) cũng rất hấp dẫn.

1.2. Phí dịch vụ và chi phí phát sinh

Ngoài lãi suất, phí dịch vụ tín dụng là yếu tố chi phí quan trọng khác. KHCN quan tâm đến phí giải ngân, phí quản lý tài khoản, phí bảo hiểm, và các khoản phí phát sinh khác. Một chính sách phí minh bạch, công bằng và không quá cao sẽ tăng sự tin tưởng và lựa chọn của KHCN đối với BIDV. Các chương trình miễn phí dịch vụ trong thời gian nhất định cũng là chiến lược hấp dẫn khách hàng hiệu quả.

II. Ảnh hưởng của Thương hiệu và Uy tín Ngân hàng

Thương hiệu ngân hànguy tín đóng vai trò quan trọng trong quyết định lựa chọn dịch vụ tín dụng của KHCN tại BIDV Bà Rịa. KHCN tin tưởng vào hình ảnh thương hiệu của BIDV với lịch sử hoạt động dài, ổn định và có uy tín cao trên thị trường. Ngân hàng có tên tuổi lâu đời, sự an toàn vốnkhả năng thanh khoản tốt sẽ được KHCN ưu tiên lựa chọn. Bên cạnh đó, danh tiếng về dịch vụ chất lượng, đánh giá tích cực từ khách hàng cũsự công nhân từ xã hội cũng là những yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của thương hiệu. BIDV cần tiếp tục xây dựng và duy trì uy tín, cải thiện hình ảnh công ty thông qua các hoạt động xã hội có ý nghĩa và dịch vụ khách hàng xuất sắc.

2.1. Hình ảnh và danh tiếng của BIDV trên thị trường

Hình ảnh thương hiệu BIDV là kết quả của nhiều năm hoạt động ổn định và phục vụ khách hàng tâm huyết. KHCN thường có lòng tin mạnh mẽ vào một ngân hàng có tiếng tămđược nhiều người biết đến. Danh tiếng tốt về dịch vụ, sự an toànkhoảng thời gian hoạt động dài của BIDV tạo nên sự tự tin cho khách hàng khi lựa chọn vay vốn tại đây.

2.2. Sự tin tưởng và độ an toàn vốn

Độ an toàn vốnsự ổn định tài chính của ngân hàng là yếu tố quyết định sự tin tưởng của KHCN. Khi gửi tiền hoặc vay vốn, khách hàng muốn chắc chắn rằng ngân hàng có khả năng thanh toánkhông gặp rủi ro tài chính. BIDV với sự hỗ trợ từ nhà nướctình hình tài chính vững chắc mang lại sự yên tâm cho KHCN trong các giao dịch tín dụng.

III. Yếu tố Nhân viên và Chất lượng Dịch vụ

Chất lượng nhân viênchất lượng dịch vụ có tác động trực tiếp đến mức độ hài lòng và lựa chọn của KHCN tại BIDV Bà Rịa. KHCN mong muốn được phục vụ bởi những nhân viên chuyên nghiệp, tư duy nhanh nhạythái độ phục vụ tốt. Nhân viên am hiểu sản phẩm, giải thích rõ ràng các điều khoản hợp đồngtư vấn phù hợp với nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ấn tượng tích cực. Ngoài ra, khả năng giải quyết vấn đề nhanh chóng, tiếp xúc lịch sựsự tâm huyết của nhân viên cũng ảnh hưởng đến quyết định. BIDV cần đầu tư vào đào tạo nhân viên, nâng cao kỹ năng giao tiếpxây dựng văn hóa phục vụ khách hàng để tạo lợi thế cạnh tranh.

3.1. Chuyên môn và thái độ của nhân viên ngân hàng

Nhân viên chuyên nghiệp là đại diện trực tiếp của BIDV trong tương tác với KHCN. KHCN mong muốn gặp nhân viên am hiểu sâu về các sản phẩm tín dụng, điều kiện vayquy trình xử lý hồ sơ. Thái độ lịch sự, chủ động tư vấnsự chuẩn bị kỹ lưỡng từ nhân viên sẽ làm tăng độ tin tưởngsự hài lòng của khách hàng, từ đó ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn.

3.2. Tiếp xúc dịch vụ và hỗ trợ khách hàng

Sự tiếp xúc hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả là yếu tố tạo nên trải nghiệm khách hàng tích cực. KHCN cần được hỗ trợ kịp thời trong quá trình nộp hồ sơ, trả lời câu hỏigiải quyết khó khăn. BIDV nên cung cấp các kênh hỗ trợ như tổng đài, email, và phục vụ tận tình để tạo sự hài lòng cao cho khách hàng.

IV. Yếu tố Tiện lợi và Gợi ý từ Người thân

Sự tiện lợi trong giao dịch và gợi ý từ người thân là những yếu tố không thể bỏ qua trong quyết định lựa chọn ngân hàng vay vốn của KHCN. Địa điểm chi nhánh, giờ làm việc linh hoạt, dịch vụ online ngân hàng tiện dụng sẽ giúp KHCN tiết kiệm thời giancông sức. Bên cạnh đó, lời giới thiệu từ bạn bè, gia đình những người đã có kinh nghiệm vay tại BIDV cũng có tác động rất lớn. KHCN thường tin tưởng và tham khảo ý kiến từ những người gần gũi trước khi quyết định. BIDV cần mở rộng mạng lưới chi nhánh, nâng cấp dịch vụ kỹ thuật sốkhuyến khích KHCN hiện hữu giới thiệu bạn bè để gia tăng sự lựa chọn.

4.1. Sự tiện lợi trong vị trí chi nhánh và giờ làm việc

Vị trí chi nhánh BIDV gần nhà hoặc nơi làm việc giúp KHCN tiết kiệm thời gian đi lại. Giờ làm việc linh hoạt, đặc biệt là chiều tối và cuối tuần sẽ tăng sự thuận tiện cho những khách hàng bận rộn. Ngoài ra, dịch vụ online bankingứng dụng di động tiện dụng giúp KHCN có thể giao dịch mọi lúc mọi nơi, giảm nhu cầu phải đến chi nhánh trực tiếp.

4.2. Gợi ý và ảnh hưởng từ gia đình và bạn bè

Lời giới thiệu miệng từ người thân và bạn bètác động mạnh mẽ đến quyết định lựa chọn ngân hàng. KHCN thường tin tưởng kinh nghiệm của những người họ biết và những đánh giá tích cực từ họ. Khi bạn bè hoặc gia đình nói rằng họ vay thành công tại BIDV hay nhân viên BIDV rất tốt, điều này sẽ thuyết phục khách hàng mới lựa chọn ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Luận văn các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng vay vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bà rịa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài 5 Chương 2: Giới thiệu về hoạt động cung ứng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa Chương 3: Ý định lựa chọn sản phẩm tín dụng bán lẻ của khách hàng cá nhân Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu. Chương 5: Giải pháp nhằm gia tăng sự lựa chọn của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn hiện nay 6 CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÀ RỊA 2. Kết quả hoạt động giai đoạn 2012 - 2018 của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngân hàng trên cùng địa bàn cạnh tranh gay gắt cùng với sự biến động theo chiều hướng giảm của lãi suất huy động VND cũng như lãi suất huy động USD, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa đã đạt được những kết quả nhất định trong hoạt động kinh doanh, quy mô và hiệu quả hoạt động của chi nhánh có sự cải thiện và tăng trưởng đáng kể so với các năm trước, thể hiện qua một số chỉ tiêu chính như sau: Thứ nhất, về hoạt động huy động vốn: Huy động vốn cuối kỳ của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn 2012 – 2018 có sự tăng trưởng đáng kể qua từng năm. Năm 2012, huy động vốn cuối kỳ chỉ đạt 1,015.5 tỷ đồng, đến cuối năm 2018, huy động vốn cuối kỳ đạt 2,897.2 tỷ đồng, tăng trưởng 20.

Tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân trong giai đoạn này đạt 19.1: Tình hình huy động vốn cuối kỳ giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa 4000 2897.4 1000 0 Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Huy động vốn cuối kỳ (Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018 của BIDV Bà Rịa) Thứ hai, về hoạt động tín dụng: Dư nợ cuối kỳ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn 2012 – 2018 cũng có sự tăng trưởng vượt bậc. Năm 2012, dư nợ cuối kỳ tại chi nhánh chỉ đạt 809.0 tỷ đồng, nhưng chỉ qua 5 năm phát triển, đến cuối năm 2018, dư nợ cuối kỳ đã lên đến 5.3 tỷ đồng, tăng gần 7 lần so với tổng dư nợ năm 2012 và tăng trưởng 23. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân trong giai đoạn này là 39.2: Tình hình dƣ nợ tín dụng giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa 6000 5445.1 809 1000 0 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Dư nợ tín dụng cuối kỳ (Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018 của BIDV Bà Rịa) Thứ ba, về hoạt động dịch vụ: Tổng thu dịch vụ ròng của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa năm 2012 đạt 4. Sang năm 2018 thu dịch vụ ròng đạt được là 15.4 tỷ đồng, tăng hơn 3 lần so với năm 2012, và tăng trưởng 17.

Tốc độ tăng trưởng thu dịch vụ ròng bình quân trong giai đoạn này đạt 23.3: Tình hình thu dịch vụ ròng giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa 20 15.6 5 0 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Thu dịch vụ ròng (Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018 của BIDV Bà Rịa) Thứ tư, về hiệu quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn 2012 – 2018 tăng trưởng vô cùng ngoạn mục. Sau hơn 6 năm cổ phần hóa, từ kết quả đạt được 2,6 tỷ đồng vào năm 2012, sang năm 2018 lợi nhuận trước thuế đã lên đến 207. Tăng gần 80 lần so với năm 2012, và tăng trưởng 33. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân trong giai đoạn này lên đến 131.4: Tình hình lợi nhuận trƣớc thuế giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa 250 207.3 0 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Lợi nhuận trước thuế (Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018 của BIDV Bà Rịa) Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn 2012 – 2018 đều có sự tăng trưởng qua các năm, trong đó năm 2018 là năm chi nhánh có kết quả kinh doanh khả quan nhất ở tất cả các chỉ tiêu.

Năm 2018 chi nhánh từ chi nhánh hạng 2 đã được nâng hạng lên chi nhánh hạng 1. Đánh giá về môi trƣờng hoạt động kinh doanh ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu: Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước tháng 01/2019, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hiện có 11 ngân hàng thương mại nhà nước, 07 Quỹ tín dụng nhân dân, 1 ngân hàng chính sách, 1 ngân hàng phát triển và 38 ngân hàng thương mại cổ phần với tổng nguồn vốn huy động đạt 117,148.58 tỷ đồng, và dư nợ tín dụng đạt 70,443. Trong đó, Vietcombank, Agribank và BIDV vẫn đang dẫn đầu về huy động vốn và dư nợ tín dụng. Về huy động vốn: Vietcombank đã vượt qua Agribank để vươn lên vị trí dẫn đầu thị phần huy động vốn với 21,709.53% thị phần), đứng thứ hai là Agribank với 18,313.63% thị phần), thứ ba là BIDV với 16,112.75% thị phần) và SCB Vũng Tàu đứng thứ tư với 5,911.

Về tín dụng: BIDV đang đứng đầu với dư nợ tín dụng đạt 13,919.76% thị phần), tiếp theo là Agribank với 10,982.59% thị phần), Vietinbank với 5,093.23% thị phần) và VCB đứng thứ tư với 4,078. BIDV trong nhiều năm qua luôn nằm trong nhóm ngân hàng dẫn đầu về quy mô huy động vốn và tín dụng của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu hiện nay có 4 chi nhánh BIDV đó là: BIDV Bà Rịa Vũng Tàu, BIDV Vũng Tàu – 9 Côn Đảo, BIDV Bà Rịa và BIDV Phú Mỹ. Tuy nhiên, BIDV Bà Rịa với địa bàn ít thuận lợi hơn các chi nhánh còn lại trong tỉnh.

Nền khách hàng tại thành phố Bà Rịa, chủ yếu là buôn bán nhỏ lẻ, nông – ngư nghiệp, công chức nhà nước (Trung tâm hành chính tỉnh Bà Rịa VũngTàu tọa lạc tại thành phố Bà Rịa), không có lợi thế về du lịch như thành phố Vũng Tàu, hay nhiều khu công nghiệp như Phú Mỹ, nên mặc dù có sự tăng trưởng tốt qua các năm, nhưng xét về quy mô huy động vốn vẫn còn khá nhỏ so với BIDV Vũng Tàu và Phú Mỹ, và thậm chí trong năm 2018 đã bị BIDV Vũng Tàu - Côn Đảo vượt lên. Như vậy, ngoài chịu sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác, BIDV Bà Rịa còn chịu áp lực cạnh tranh từ chính nội bộ BIDV.1: Thị phần của BIDV Bà Rịa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Đvt: Tỷ đồng, % Huy động vốn Tín dụng Tên TCTD Số liệu Thị phần Số liệu Thị phần BDV Bà Rịa 2,897.73% BIDV Bà Rịa Vũng Tàu 7,394.51% BIDV Phú Mỹ 2,914.44% BIDV Côn Đảo 2,907.08% Tổng BIDV trên địa bàn 16,112.76% Tổng TCTD trên địa bàn 117,148. Đánh giá về cạnh tranh trong hoạt động trên địa bàn Số lượng các chi nhánh/Phòng Giao dịch của các ngân hàng thương mại trên địa bàn hoạt đang động của BIDV chi nhánh Bà Rịa (Thành phố Bà Rịa, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc): 10 Bảng 2.2: Số lƣợng các chi nhánh/Phòng Giao dịch của các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn hoạt đang động của BIDV chi nhánh Bà Rịa Ngân hàng Chi nhánh Phòng Giao dịch Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc: - BIDV Bà Rịa 1(Bà Rịa) 3 (1 Bà Rịa, 1 Long Điền, 1 Đất Đỏ) - BIDV chi nhánh khác 0 2 (1 Bà Rịa, 1 Xuyên Mộc) 1 chi nhánh cấp 1 tại Bà 9 (3 Bà Rịa, 3 Long - Agribank BRVT Rịa, 4 CN cấp 2 (1 Bà Rịa, Điền, 3Xuyên Mộc) 1 Long Điền, 1 Đất Đỏ) - Vietcombanh 1(Bà Rịa) 0 - VietinBank 0 3 (1 Bà Rịa ,1 Long Điền, 1 Xuyên Mộc) Ngân hàng thƣơng mại cổ phần: - An Bình 0 2 (1 Bà Rịa, 1 Long Điền) - Á Châu 0 2 (1 Bà Rịa, 1 Long Điền) - EximBank 0 2 (1 Bà Rịa, 1 Long Điền) - MaritimeBank 0 2 (Bà Rịa) - Sacombank 0 4 (2 Bà Rịa ,1 Long Điền, 1 Xuyên Mộc) - SCB 0 1 (Bà Rịa) - SeaBank 0 2 (1 Bà Rịa, 1 Long Điền) 11 Ngân hàng Chi nhánh Phòng Giao dịch - TechcomBank 0 1 (Bà Rịa) - VNCB 0 1 (Bà Rịa) - VIB 0 1 (Bà Rịa) - HDBank 0 2 (1 Bà Rịa, 1 Long Điền) - Kiên Long Bank 0 1 (Bà Rịa) (Nguồn: Tổng hợp của Tác giả) So với năm 2017, thị phần tín dụng của chi nhánh có sự tăng trưởng, còn thị phần huy động vốn của chi nhánh thì bị giảm nhẹ. Năm 2017, thị phần huy động vốn của chi nhánh đạt 2.90%, thị phần tín dụng đạt 6.

Đến cuối tháng 12/2018, thị phần huy động vốn của chi nhánh giảm nhẹ còn 2.47%, còn thị phần tín dụng tăng lên thành 7. Về huy động vốn: Tình hình lãi suất huy động tại BIDV hiện nay đang khá cạnh tranh so với các ngân hàng thương mại cổ phần quốc doanh khác trên địa bàn ở các dải kỳ hạn, tuy nhiên so với các ngân hàng mại cổ phần khác thì lại thấp hơn. Nhìn chung lãi suất huy động vẫn rất thấp, gây khó khăn cho chi nhánh trong việc giữ chân khách hàng cũ và phát triển thêm khách hàng mới, do khách hàng có nhiều sự lựa chọn giữa 47 điểm giao dịch ngân hàng hoạt động trên cùng địa bàn cũng như có nhiều kênh đầu tư khác để sinh lời: (chứng khoán, bất động sản, sản xuất kinh doanh,.) Về tín dụng: Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của chi nhánh trên địa bàn vẫn là Vietinbank, Vietcombank, và đặc biệt là Agribank với thế mạnh về mạng lưới rộng khắp các huyện, xã, thị trấn, và ưu thế về cho vay nông nghiệp, nông thôn. Về thanh toán quốc tế: chi nhánh đang từng bước mở rộng và phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế, tuy nhiên trong năm 2018 chi nhánh chưa có sự tăng trưởng đột phá.

Đối thủ cạnh tranh chính trên lĩnh vực này vẫn là Vietcombank với ưu thế vốn ngoại tệ và các kênh chuyển tiền quốc tế vốn được người dân quen thuộc sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ