Chương 1: Giới thiệu đề tài 5 Chương 2: Giới thiệu về hoạt động cung ứng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa Chương 3: Ý định lựa chọn sản phẩm tín dụng bán lẻ của khách hàng cá nhân Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu. Chương 5: Giải pháp nhằm gia tăng sự lựa chọn của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn hiện nay 6 CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÀ RỊA 2. Kết quả hoạt động giai đoạn 2012 - 2018 của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngân hàng trên cùng địa bàn cạnh tranh gay gắt cùng với sự biến động theo chiều hướng giảm của lãi suất huy động VND cũng như lãi suất huy động USD, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa đã đạt được những kết quả nhất định trong hoạt động kinh doanh, quy mô và hiệu quả hoạt động của chi nhánh có sự cải thiện và tăng trưởng đáng kể so với các năm trước, thể hiện qua một số chỉ tiêu chính như sau: Thứ nhất, về hoạt động huy động vốn: Huy động vốn cuối kỳ của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn 2012 – 2018 có sự tăng trưởng đáng kể qua từng năm. Năm 2012, huy động vốn cuối kỳ chỉ đạt 1,015.5 tỷ đồng, đến cuối năm 2018, huy động vốn cuối kỳ đạt 2,897.2 tỷ đồng, tăng trưởng 20.
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân trong giai đoạn này đạt 19.1: Tình hình huy động vốn cuối kỳ giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa 4000 2897.4 1000 0 Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Huy động vốn cuối kỳ (Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018 của BIDV Bà Rịa) Thứ hai, về hoạt động tín dụng: Dư nợ cuối kỳ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn 2012 – 2018 cũng có sự tăng trưởng vượt bậc. Năm 2012, dư nợ cuối kỳ tại chi nhánh chỉ đạt 809.0 tỷ đồng, nhưng chỉ qua 5 năm phát triển, đến cuối năm 2018, dư nợ cuối kỳ đã lên đến 5.3 tỷ đồng, tăng gần 7 lần so với tổng dư nợ năm 2012 và tăng trưởng 23. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân trong giai đoạn này là 39.2: Tình hình dƣ nợ tín dụng giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa 6000 5445.1 809 1000 0 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Dư nợ tín dụng cuối kỳ (Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018 của BIDV Bà Rịa) Thứ ba, về hoạt động dịch vụ: Tổng thu dịch vụ ròng của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa năm 2012 đạt 4. Sang năm 2018 thu dịch vụ ròng đạt được là 15.4 tỷ đồng, tăng hơn 3 lần so với năm 2012, và tăng trưởng 17.
Tốc độ tăng trưởng thu dịch vụ ròng bình quân trong giai đoạn này đạt 23.3: Tình hình thu dịch vụ ròng giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa 20 15.6 5 0 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Thu dịch vụ ròng (Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018 của BIDV Bà Rịa) Thứ tư, về hiệu quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn 2012 – 2018 tăng trưởng vô cùng ngoạn mục. Sau hơn 6 năm cổ phần hóa, từ kết quả đạt được 2,6 tỷ đồng vào năm 2012, sang năm 2018 lợi nhuận trước thuế đã lên đến 207. Tăng gần 80 lần so với năm 2012, và tăng trưởng 33. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân trong giai đoạn này lên đến 131.4: Tình hình lợi nhuận trƣớc thuế giai đoạn 2012 – 2018 tại BIDV Bà Rịa 250 207.3 0 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Lợi nhuận trước thuế (Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018 của BIDV Bà Rịa) Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn 2012 – 2018 đều có sự tăng trưởng qua các năm, trong đó năm 2018 là năm chi nhánh có kết quả kinh doanh khả quan nhất ở tất cả các chỉ tiêu.
Năm 2018 chi nhánh từ chi nhánh hạng 2 đã được nâng hạng lên chi nhánh hạng 1. Đánh giá về môi trƣờng hoạt động kinh doanh ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu: Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước tháng 01/2019, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hiện có 11 ngân hàng thương mại nhà nước, 07 Quỹ tín dụng nhân dân, 1 ngân hàng chính sách, 1 ngân hàng phát triển và 38 ngân hàng thương mại cổ phần với tổng nguồn vốn huy động đạt 117,148.58 tỷ đồng, và dư nợ tín dụng đạt 70,443. Trong đó, Vietcombank, Agribank và BIDV vẫn đang dẫn đầu về huy động vốn và dư nợ tín dụng. Về huy động vốn: Vietcombank đã vượt qua Agribank để vươn lên vị trí dẫn đầu thị phần huy động vốn với 21,709.53% thị phần), đứng thứ hai là Agribank với 18,313.63% thị phần), thứ ba là BIDV với 16,112.75% thị phần) và SCB Vũng Tàu đứng thứ tư với 5,911.
Về tín dụng: BIDV đang đứng đầu với dư nợ tín dụng đạt 13,919.76% thị phần), tiếp theo là Agribank với 10,982.59% thị phần), Vietinbank với 5,093.23% thị phần) và VCB đứng thứ tư với 4,078. BIDV trong nhiều năm qua luôn nằm trong nhóm ngân hàng dẫn đầu về quy mô huy động vốn và tín dụng của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu hiện nay có 4 chi nhánh BIDV đó là: BIDV Bà Rịa Vũng Tàu, BIDV Vũng Tàu – 9 Côn Đảo, BIDV Bà Rịa và BIDV Phú Mỹ. Tuy nhiên, BIDV Bà Rịa với địa bàn ít thuận lợi hơn các chi nhánh còn lại trong tỉnh.
Nền khách hàng tại thành phố Bà Rịa, chủ yếu là buôn bán nhỏ lẻ, nông – ngư nghiệp, công chức nhà nước (Trung tâm hành chính tỉnh Bà Rịa VũngTàu tọa lạc tại thành phố Bà Rịa), không có lợi thế về du lịch như thành phố Vũng Tàu, hay nhiều khu công nghiệp như Phú Mỹ, nên mặc dù có sự tăng trưởng tốt qua các năm, nhưng xét về quy mô huy động vốn vẫn còn khá nhỏ so với BIDV Vũng Tàu và Phú Mỹ, và thậm chí trong năm 2018 đã bị BIDV Vũng Tàu - Côn Đảo vượt lên. Như vậy, ngoài chịu sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác, BIDV Bà Rịa còn chịu áp lực cạnh tranh từ chính nội bộ BIDV.1: Thị phần của BIDV Bà Rịa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Đvt: Tỷ đồng, % Huy động vốn Tín dụng Tên TCTD Số liệu Thị phần Số liệu Thị phần BDV Bà Rịa 2,897.73% BIDV Bà Rịa Vũng Tàu 7,394.51% BIDV Phú Mỹ 2,914.44% BIDV Côn Đảo 2,907.08% Tổng BIDV trên địa bàn 16,112.76% Tổng TCTD trên địa bàn 117,148. Đánh giá về cạnh tranh trong hoạt động trên địa bàn Số lượng các chi nhánh/Phòng Giao dịch của các ngân hàng thương mại trên địa bàn hoạt đang động của BIDV chi nhánh Bà Rịa (Thành phố Bà Rịa, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc): 10 Bảng 2.2: Số lƣợng các chi nhánh/Phòng Giao dịch của các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn hoạt đang động của BIDV chi nhánh Bà Rịa Ngân hàng Chi nhánh Phòng Giao dịch Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc: - BIDV Bà Rịa 1(Bà Rịa) 3 (1 Bà Rịa, 1 Long Điền, 1 Đất Đỏ) - BIDV chi nhánh khác 0 2 (1 Bà Rịa, 1 Xuyên Mộc) 1 chi nhánh cấp 1 tại Bà 9 (3 Bà Rịa, 3 Long - Agribank BRVT Rịa, 4 CN cấp 2 (1 Bà Rịa, Điền, 3Xuyên Mộc) 1 Long Điền, 1 Đất Đỏ) - Vietcombanh 1(Bà Rịa) 0 - VietinBank 0 3 (1 Bà Rịa ,1 Long Điền, 1 Xuyên Mộc) Ngân hàng thƣơng mại cổ phần: - An Bình 0 2 (1 Bà Rịa, 1 Long Điền) - Á Châu 0 2 (1 Bà Rịa, 1 Long Điền) - EximBank 0 2 (1 Bà Rịa, 1 Long Điền) - MaritimeBank 0 2 (Bà Rịa) - Sacombank 0 4 (2 Bà Rịa ,1 Long Điền, 1 Xuyên Mộc) - SCB 0 1 (Bà Rịa) - SeaBank 0 2 (1 Bà Rịa, 1 Long Điền) 11 Ngân hàng Chi nhánh Phòng Giao dịch - TechcomBank 0 1 (Bà Rịa) - VNCB 0 1 (Bà Rịa) - VIB 0 1 (Bà Rịa) - HDBank 0 2 (1 Bà Rịa, 1 Long Điền) - Kiên Long Bank 0 1 (Bà Rịa) (Nguồn: Tổng hợp của Tác giả) So với năm 2017, thị phần tín dụng của chi nhánh có sự tăng trưởng, còn thị phần huy động vốn của chi nhánh thì bị giảm nhẹ. Năm 2017, thị phần huy động vốn của chi nhánh đạt 2.90%, thị phần tín dụng đạt 6.
Đến cuối tháng 12/2018, thị phần huy động vốn của chi nhánh giảm nhẹ còn 2.47%, còn thị phần tín dụng tăng lên thành 7. Về huy động vốn: Tình hình lãi suất huy động tại BIDV hiện nay đang khá cạnh tranh so với các ngân hàng thương mại cổ phần quốc doanh khác trên địa bàn ở các dải kỳ hạn, tuy nhiên so với các ngân hàng mại cổ phần khác thì lại thấp hơn. Nhìn chung lãi suất huy động vẫn rất thấp, gây khó khăn cho chi nhánh trong việc giữ chân khách hàng cũ và phát triển thêm khách hàng mới, do khách hàng có nhiều sự lựa chọn giữa 47 điểm giao dịch ngân hàng hoạt động trên cùng địa bàn cũng như có nhiều kênh đầu tư khác để sinh lời: (chứng khoán, bất động sản, sản xuất kinh doanh,.) Về tín dụng: Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của chi nhánh trên địa bàn vẫn là Vietinbank, Vietcombank, và đặc biệt là Agribank với thế mạnh về mạng lưới rộng khắp các huyện, xã, thị trấn, và ưu thế về cho vay nông nghiệp, nông thôn. Về thanh toán quốc tế: chi nhánh đang từng bước mở rộng và phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế, tuy nhiên trong năm 2018 chi nhánh chưa có sự tăng trưởng đột phá.
Đối thủ cạnh tranh chính trên lĩnh vực này vẫn là Vietcombank với ưu thế vốn ngoại tệ và các kênh chuyển tiền quốc tế vốn được người dân quen thuộc sử dụng.