Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lại Hồng Ngọc (chuyên ngành Marketing, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, năm 2021) đặt trong bối cảnh thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh trong khu vực Đông Nam Á, chỉ xếp sau Indonesia. Dữ liệu từ Tạp chí Tài chính (2020) được tác giả trích dẫn cho thấy quy mô thị trường TMĐT Việt Nam năm 2020 được dự báo đạt 13 tỷ USD nhờ nền tảng 68 triệu người dùng Internet trên tổng số 97 triệu dân. Cùng với đó, hơn 52% dân số sử dụng Internet và tiếp cận điện thoại thông minh hàng ngày; lực lượng thế hệ Z (sinh sau năm 2000) và thế hệ Millennials (sinh từ năm 1980 đến đầu năm 2000) trở thành động lực tiêu dùng số chủ lực. Thị trường ví điện tử trong nước bùng nổ với hơn 20 đơn vị cung ứng dịch vụ, và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ước tính có hơn 10 triệu người dùng ví điện tử vào năm 2020.
Đặc biệt, đại dịch COVID-19 bùng phát kéo dài tại địa bàn TP.HCM đã thúc đẩy nhu cầu thanh toán tiện ích, mua sắm và đi chợ trực tuyến. Ứng dụng ViettelPay do Tổng công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) công bố ra mắt vào ngày 29/06/2018 tại Hà Nội với định vị "Ngân hàng số cho người Việt", đạt chứng chỉ bảo mật quốc tế PCI DSS do Tổ chức Trustwave đánh giá. Để duy trì và phát triển thị phần, việc nghiên cứu hành vi khách hàng đối với dịch vụ này trở thành một yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay của khách hàng tại TP.HCM, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp. Khóa luận xác định 04 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay của khách hàng tại TP.HCM.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay của khách hàng tại TP.HCM.
- Kiểm định sự khác biệt giữa các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập) đối với ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay.
- Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ví điện tử ViettelPay của khách hàng tại TP.HCM dựa trên kết quả phân tích.
Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 04 câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay của khách hàng tại TP.HCM?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay của khách hàng tại TP.HCM như thế nào?
- Các yếu tố về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập có ảnh hưởng giống hay khác nhau đến ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay?
- Doanh nghiệp cần làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng ví điện tử ViettelPay của khách hàng tại TP.HCM?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng sinh sống tại TP.HCM, từ đủ 18 tuổi trở lên và đã biết đến ví điện tử ViettelPay.
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên việc tích hợp các mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng và chấp nhận công nghệ kinh điển:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975).
- Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Davis (1986, 1989).
- Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology – UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003).
Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến thanh toán điện tử và ngân hàng di động:
| STT |
Tác giả & Năm công bố |
Đề tài nghiên cứu |
Các biến / Yếu tố chính trong mô hình |
Hạn chế được ghi nhận |
| 1 |
Achmad Taufan & Rudi Trisno Yuwono (2018) |
Nghiên cứu ý định sử dụng ví điện tử GO-PAY tại Indonesia qua mô hình TAM |
Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Giá trị cảm nhận, Ảnh hưởng xã hội, Sự hấp dẫn thay thế, Nhận thức bảo mật, Nhận thức tin tưởng |
Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện nên độ tin cậy chưa cao. |
| 2 |
Vishal Soodan & Avinash Rana (2020) |
Mở rộng mô hình UTAUT2 với tính bảo mật, riêng tư và tiết kiệm tại Punjab, Ấn Độ |
Kỳ vọng hiệu suất, Kỳ vọng nỗ lực, Điều kiện thuận lợi, Ảnh hưởng xã hội, Động lực Hedonic, Giá trị, Thói quen, Bảo mật |
Mẫu nghiên cứu chưa bao quát toàn bộ người dùng tại Ấn Độ. |
| 3 |
Md Wasiul Karim và cộng sự (2020) |
Yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ví điện tử của thế hệ trẻ tại Thung lũng Klang, Malaysia |
Cảm nhận sự hữu ích (PU), Tính dễ sử dụng (PEU), Quyền riêng tư và Bảo mật (PS), Ý định hành vi (BI), Sử dụng thực tế (ASU) |
Giới hạn thời gian, tập trung chủ yếu vào sinh viên đại học khu vực hẹp. |
| 4 |
Nguyễn Đinh Yến Oanh & Phạm Thụy Bích Uyên (2018) |
Ý định sử dụng dịch vụ thương mại di động của người tiêu dùng tại An Giang |
Tính linh hoạt, Dịch vụ đa dạng, Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức sự tín nhiệm, Nhận thức tính dễ sử dụng, Chuẩn chủ quan, Chi phí |
Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. |
| 5 |
Phan Đại Thích (2019) |
Các nhân tố tác động đến dự định hành vi sử dụng Mobile Banking |
Nhận thức hữu ích, Thái độ, Nhận thức rủi ro, Sự tin tưởng, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức dễ sử dụng |
Tốn nhiều thời gian thu thập và chọn lọc tài liệu từ các cơ sở dữ liệu học thuật. |
| 6 |
Vũ Văn Điệp và cộng sự (2019) |
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán di động của người tiêu dùng |
Thái độ, Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro, Niềm tin, Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi |
Lấy mẫu thuận tiện, giới hạn khả năng tổng quát hóa dữ liệu. |
Từ các cơ sở lý luận trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 05 biến độc lập tác động đến 01 biến phụ thuộc ("Ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay"):
- H1 (+): Thái độ có tác động tích cực đến ý định sử dụng.
- H2 (+): Sự tin tưởng có tác động tích cực đến ý định sử dụng.
- H3 (+): Nhận thức hữu ích có tác động tích cực đến ý định sử dụng.
- H4 (+): Nhận thức tính dễ sử dụng có tác động tích cực đến ý định sử dụng.
- H5 (+): Chi phí có tác động tích cực đến ý định sử dụng.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, xây dựng thang đo sơ bộ, thực hiện phỏng vấn/thảo luận nhóm bằng phương pháp lấy mẫu phi xác xuất thuận tiện. Kết quả thảo luận nhóm giúp điều chỉnh câu chữ của 08 biến quan sát và bổ sung thêm 01 biến quan sát cho thang đo "Sự tin tưởng", hoàn thiện thang đo chính thức gồm 24 biến quan sát (21 biến độc lập và 03 biến phụ thuộc) đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi trực tuyến thiết kế trên Google Form, phân phối qua mạng xã hội (Facebook, Zalo, Gmail). Kích thước mẫu khảo sát phát ra là 250 phiếu; thu về 230 phiếu; sau khi sàng lọc loại bỏ các phiếu không hợp lệ (do không biết ViettelPay hoặc thông tin không nhất quán), thu được 200 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định Independent Samples T-Test (theo giới tính) và phân tích phương sai One-way ANOVA / kiểm định Welch (theo độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập).
Bảng thang đo chính thức được tác giả xây dựng:
| Nhân tố |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn kế thừa |
| Thái độ |
TD1 |
Tôi thấy việc sử dụng ViettelPay là một ý tưởng tốt. |
Taylor & Todd (1995); Liao et al. (1999); Vũ Văn Điệp và cộng sự (2019); Alatawy (2018) |
|
TD2 |
Tôi nghĩ việc sử dụng ViettelPay rất thuận tiện. |
|
|
TD3 |
Tôi thấy việc sử dụng ViettelPay mang lại lợi ích. |
|
|
TD4 |
Tôi hài lòng với các giao dịch khi sử dụng ViettelPay. |
|
| Sự tin tưởng |
STT1 |
Tôi nghĩ rằng ứng dụng giao dịch trực tuyến ViettelPay rất đáng tin cậy. |
Vũ Văn Điệp và cộng sự (2019); Nguyễn Đinh Yến Oanh & Phạm Thụy Bích Uyên (2018); Achmad Taufan & Rudi Trisno Yuwono (2018) |
|
STT2 |
Tôi thấy ViettelPay luôn cung cấp dịch vụ tài chính đáng tin cậy. |
|
|
STT3 |
Tôi thấy an tâm khi giao dịch trực tuyến trên ViettelPay. |
|
|
STT4 |
Nguy cơ lạm dụng thông tin của người dùng là thấp khi sử dụng ViettelPay. |
|
|
STT5 |
Nguy cơ lạm dụng thông tin thanh toán là thấp khi sử dụng dịch vụ ViettelPay. |
Bổ sung sau nghiên cứu định tính |
| Nhận thức hữu ích |
NTHI1 |
Tôi thấy sử dụng ViettelPay để hoàn thành các giao dịch giúp tiết kiệm thời gian và công sức. |
Davis (1985); Taylor & Todd (1995); Achmad Taufan & Rudi Trisno Yuwono (2018); Md Wasiul Karim và cộng sự (2020); Vũ Văn Điệp và cộng sự (2019) |
|
NTHI2 |
Tôi thấy các thông tin về dịch vụ được cung cấp trên ViettelPay rất hữu ích. |
|
|
NTHI3 |
Tôi nghĩ rằng sử dụng thanh toán trực tuyến qua ViettelPay giúp tôi dễ dàng mua sắm hơn. |
|
|
NTHI4 |
Tôi cảm thấy việc thanh toán giao dịch trên ViettelPay rất nhanh chóng. |
|
| Nhận thức tính dễ sử dụng |
TDSD1 |
ViettelPay có thể tải và cài đặt trên điện thoại dễ dàng. |
Davis (1985, 1989); Achmad Taufan & Rudi Trisno Yuwono (2018); Md Wasiul Karim và cộng sự (2020); Nguyễn Đinh Yến Oanh & Phạm Thụy Bích Uyên (2018) |
|
TDSD2 |
Tôi tin rằng có thể dễ dàng học cách sử dụng ViettelPay. |
|
|
TDSD3 |
Tôi có thể dễ dàng sử dụng ViettelPay một cách thành thạo. |
|
|
TDSD4 |
Các tài liệu hướng dẫn sử dụng ViettelPay rất chi tiết và dễ hiểu. |
|
| Chi phí |
CP1 |
Chi phí giao dịch khi thanh toán bằng ViettelPay thấp hơn chi phí các giao dịch khác. |
Luarn & Lin (2005); Chong et al. (2012); Nguyễn Đinh Yến Oanh & Phạm Thụy Bích Uyên (2018) |
|
CP2 |
Chi phí đăng kí và sử dụng ViettelPay là khá thấp so với chi phí các dịch vụ khác. |
|
|
CP3 |
Chi phí kết nối (3G, wifi, SMS,…) để sử dụng dịch vụ ViettelPay là rất thấp. |
|
|
CP4 |
Chi phí để duy trì sử dụng ViettelPay là tương đối thấp đối với tôi (cần có giao dịch trong 6 tháng liên tiếp gần nhất). |
|
| Ý định sử dụng |
YD1 |
Tôi có ý định sẽ sử dụng ViettelPay khi có điều kiện thích hợp (về tài chính, yêu cầu công việc, mua sắm,...). |
Achmad Taufan & Rudi Trisno Yuwono (2018); Nguyễn Đinh Yến Oanh & Phạm Thụy Bích Uyên (2018) |
|
YD2 |
Tôi có ý định sẽ sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng ViettelPay. |
|
|
YD3 |
Tôi sẽ giới thiệu người thân, bạn bè sử dụng ViettelPay trong tương lai. |
|
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 1 giới thiệu lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu, gắn liền với sự phát triển của công nghệ số, thị trường thanh toán trực tuyến tại Việt Nam và bối cảnh dịch bệnh COVID-19 tại TP.HCM. Tác giả xác định cụ thể 04 mục tiêu nghiên cứu, 04 câu hỏi nghiên cứu tương ứng, làm rõ đối tượng khảo sát (người từ 18 tuổi trở lên biết đến ViettelPay tại TP.HCM) và giới hạn phạm vi nghiên cứu từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021. Chương này cũng phân định rõ phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nêu bật ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ các nhà quản trị ViettelPay nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng, đồng thời phác thảo bố cục toàn khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dịch vụ, thanh toán điện tử, hành vi người tiêu dùng và ví điện tử; giới thiệu ứng dụng ViettelPay với hạ tầng giao dịch rộng khắp cả nước cùng chứng chỉ bảo mật PCI DSS. Chương này phân tích chi tiết 04 mô hình lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM, UTAUT), so sánh ưu nhược điểm của từng mô hình trong giải thích hành vi công nghệ. Tác giả tổng hợp 06 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Achmad Taufan & Rudi Trisno Yuwono, 2018; Vishal Soodan & Avinash Rana, 2020; Md Wasiul Karim và cộng sự, 2020; Nguyễn Đinh Yến Oanh & Phạm Thụy Bích Uyên, 2018; Phan Đại Thích, 2019; Vũ Văn Điệp và cộng sự, 2019) tại Bảng 2.1. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 05 nhân tố độc lập (Thái độ, Sự tin tưởng, Nhận thức hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng, Chi phí) tác động đến biến phụ thuộc (Ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay) với 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 10 bước chặt chẽ từ xác định vấn đề đến hoàn thành báo cáo. Giai đoạn nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn/thảo luận nhóm dựa trên bảng câu hỏi sơ bộ, thu nhận góp ý để chỉnh sửa cách diễn đạt của 08 biến và bổ sung biến quan sát STT5 ("Nguy cơ lạm dụng thông tin thanh toán là thấp khi sử dụng dịch vụ ViettelPay"). Thang đo chính thức gồm 24 biến quan sát được mã hóa chi tiết tại Bảng 3.1. Đối với giai đoạn nghiên cứu định lượng, tác giả trình bày kỹ thuật thu thập mẫu qua khảo sát trực tuyến bằng Google Form, quy trình làm sạch dữ liệu từ 230 phiếu thu về xuống còn 200 phiếu hợp lệ, và các bước xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20 (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm định T-Test và ANOVA).
Chương 4: Phân tích dữ liệu
Chương 4 tập trung vào việc mô tả mẫu khảo sát và kiểm định độ tin cậy của thang đo cũng như mô hình lý thuyết:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của 200 đáp viên hợp lệ theo các tiêu chí: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và mức thu nhập cá nhân.
- Đánh giá thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (đảm bảo các chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, phương sai trích và ma trận xoay nhân tố).
- Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến trước khi đưa vào mô hình hồi quy.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Xác định hệ số xác định $R^2$, kiểm định độ phù hợp mô hình thông qua kiểm định F trong phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư.
- Kết quả phương trình hồi quy xác định trọng số tác động của từng nhân tố: Thứ tự tác động giảm dần lần lượt là Sự tin tưởng, Nhận thức hữu ích, Chi phí và Nhận thức tính dễ sử dụng. Biến "Thái độ" bị loại khỏi mô hình hồi quy do tác động tiêu cực, không thỏa mãn giả thuyết đề xuất.
- Đánh giá giá trị trung bình (Mean) của các biến quan sát và từng nhân tố để đo lường mức độ đánh giá thực tế của khách hàng.
- Thực hiện kiểm định Levene, Independent Samples T-Test và One-way ANOVA (kèm kiểm định Welch khi phương sai không đồng nhất) để đối chiếu sự khác biệt về ý định sử dụng theo từng nhóm nhân khẩu học.
Chương 5: Kết luận
Chương 5 tóm lược các kết quả nghiên cứu chính đạt được từ phân tích thực nghiệm ở Chương 4. Dựa trên mức độ tác động của các nhân tố trong mô hình hồi quy và giá trị trung bình thực tế, tác giả xây dựng 04 nhóm hàm ý quản trị cụ thể nhằm nâng cao ý định sử dụng ViettelPay, tập trung vào: (1) Củng cố Sự tin tưởng; (2) Nâng cao Nhận thức hữu ích; (3) Tối ưu hóa yếu tố Chi phí; (4) Cải thiện Nhận thức tính dễ sử dụng. Cuối cùng, chương này nêu rõ các hạn chế còn tồn tại về quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu thuận tiện và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về hành vi người tiêu dùng đối với ví điện tử ViettelPay tại thị trường TP.HCM:
- Tỷ lệ thu hồi mẫu: Khảo sát 250 người dùng, thu về 230 mẫu, lọc ra 200 mẫu hợp lệ (đạt tỷ lệ hợp lệ 86,96% trên tổng số mẫu thu về; 30 mẫu không hợp lệ bị loại bỏ).
- Kiểm định giả thuyết nghiên cứu: Kết quả hồi quy xác nhận 04 giả thuyết tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến Ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay:
- Sự tin tưởng: Nhân tố có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng của khách hàng.
- Nhận thức hữu ích: Nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn thứ hai.
- Chi phí: Nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn thứ ba.
- Nhận thức tính dễ sử dụng: Nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn thứ tư.
- Biến Thái độ: Bị loại khỏi mô hình do xuất hiện ảnh hưởng tiêu cực, không phù hợp với giả thuyết H1(+) ban đầu.
- Kết quả kiểm định nhân khẩu học: Thực hiện kiểm định sai biệt thông qua T-Test và ANOVA/Welch để làm rõ sự khác biệt giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập đối với ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay.
Các giải pháp và hàm ý quản trị được tác giả đề xuất:
- Về Sự tin tưởng: Doanh nghiệp cần duy trì và nâng cấp chứng chỉ bảo mật quốc tế PCI DSS; tăng cường hệ thống tường lửa, cơ chế bảo mật hai lớp (OTP, sinh trắc học); cam kết an toàn thông tin thanh toán cá nhân và công khai quy trình bồi hoàn khi xảy ra sự cố giao dịch.
- Về Nhận thức hữu ích: Tiếp tục mở rộng hệ sinh thái dịch vụ thanh toán liên kết (hóa đơn điện thoại, điện, nước, học phí, mua sắm online, đặt vé tàu xe, máy bay); tối ưu hóa tốc độ xử lý giao dịch nhằm giúp người dùng tiết kiệm tối đa thời gian và công sức.
- Về Chi phí: Duy trì chính sách miễn phí duy trì tài khoản (với điều kiện phát sinh giao dịch trong 6 tháng liên tiếp); giảm phí chuyển tiền liên ngân hàng và phí rút tiền mặt; hợp tác với các nhà bán lẻ triển khai nhiều chương trình khuyến mãi, chiết khấu và hoàn tiền khi thanh toán.
- Về Nhận thức tính dễ sử dụng: Cải tiến giao diện ứng dụng theo hướng trực quan, tối giản thao tác; phát hành các tài liệu hướng dẫn và video mô phỏng chi tiết, dễ hiểu cho từng tính năng để cả người dùng mới tiếp cận công nghệ cũng có thể học cách sử dụng nhanh chóng.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý thuyết: Kế thừa và kiểm chứng các mô hình TAM, TPB, UTAUT trong bối cảnh cụ thể của dịch vụ ví điện tử thương hiệu viễn thông (ViettelPay) tại một thị trường đô thị đang phát triển như TP.HCM.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn số liệu thực chứng đáng tin cậy về hành vi người dùng, chỉ rõ trọng số tác động của các yếu tố tâm lý - kinh tế, giúp ban quản trị Viettel Telecom nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế mang tính phương pháp luận và phạm vi thực tế:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) qua khảo sát trực tuyến trên mạng xã hội, do đó tính đại diện cho toàn bộ cộng đồng khách hàng tại TP.HCM chưa thực sự cao.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát sau sàng lọc chỉ đạt 200 quan sát hợp lệ, quy mô tương đối nhỏ so với tổng thể thị trường người dùng tiềm năng tại TP.HCM.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát khách hàng sinh sống tại TP.HCM từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021, chưa bao quát được các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa – vốn là thị trường mục tiêu truyền thống của hạ tầng ViettelPay.
- Mô hình nghiên cứu: Mới chỉ kiểm định 05 yếu tố độc lập; chưa bổ sung xem xét một số biến ngoại sinh tiềm năng khác như ảnh hưởng xã hội (chuẩn chủ quan), điều kiện thuận lợi, nhận thức rủi ro hoặc các yếu tố văn hóa tiêu dùng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên số lượng lớn hơn và kết hợp phương pháp lấy mẫu xác suất để tăng tính đại diện.
- Mở rộng phạm vi không gian sang các tỉnh, thành phố khác hoặc khu vực nông thôn để so sánh hành vi thanh toán giữa các địa bàn.
- Đưa thêm các biến độc lập mới (như nhận thức rủi ro, ảnh hưởng xã hội, chương trình khuyến mãi) vào mô hình nghiên cứu để nâng cao khả năng giải thích của phương trình hồi quy.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý: Có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm) và định lượng (SPSS 20) trong việc xây dựng mô hình hồi quy nghiên cứu hành vi khách hàng.
- Người làm đề tài nghiên cứu về Fintech, Ngân hàng số và Ví điện tử: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước (Bảng 2.1) cùng hệ thống thang đo chi tiết (Bảng 3.1) gồm 24 biến quan sát đã được hiệu chỉnh từ các thang đo chuẩn quốc tế là tài liệu tham khảo trực tiếp, tiết kiệm thời gian tổng quan lý thuyết.
- Bộ phận phát triển sản phẩm và Marketing của các đơn vị cung ứng ví điện tử: Nắm bắt được thứ tự ưu tiên trong nhận thức của khách hàng (Sự tin tưởng > Nhận thức hữu ích > Chi phí > Tính dễ sử dụng) để xây dựng chiến lược truyền thông và cải tiến tính năng dịch vụ phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 05 nhân tố độc lập: (1) Thái độ (4 biến quan sát), (2) Sự tin tưởng (5 biến quan sát), (3) Nhận thức hữu ích (4 biến quan sát), (4) Nhận thức tính dễ sử dụng (4 biến quan sát), (5) Chi phí (4 biến quan sát); và 01 nhân tố phụ thuộc là Ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay (3 biến quan sát).
2. Quy mô mẫu thực tế của đề tài là bao nhiêu và được thu thập bằng cách nào?
Tác giả đã phát ra 250 phiếu khảo sát thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên Google Form, chia sẻ qua Facebook, Zalo và Gmail. Tổng số phiếu thu về là 230, sau quá trình sàng lọc còn 200 mẫu hợp lệ (30 mẫu không hợp lệ bị loại bỏ) phục vụ cho quá trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.
3. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố "Sự tin tưởng" là yếu tố có tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay của khách hàng tại TP.HCM, xếp trên các yếu tố "Nhận thức hữu ích", "Chi phí" và "Nhận thức tính dễ sử dụng".
4. Tại sao nhân tố "Thái độ" lại bị loại khỏi kết quả nghiên cứu?
Mặc dù giả thuyết H1 đề xuất "Thái độ có tác động tích cực đến ý định sử dụng", kết quả xử lý dữ liệu cho thấy yếu tố này có ảnh hưởng tiêu cực đến ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay của khách hàng tại TP.HCM, trái ngược với kỳ vọng ban đầu của mô hình lý thuyết, do đó biến này bị loại khỏi phương trình tác động tích cực.
5. Nghiên cứu định tính đã thực hiện những điều chỉnh cụ thể nào đối với thang đo sơ bộ?
Qua thảo luận nhóm, tác giả đã điều chỉnh câu chữ của 08 biến quan sát cho ngắn gọn, rõ ràng hơn; bổ sung thêm 01 biến quan sát ở thang đo Sự tin tưởng (STT5: "Nguy cơ lạm dụng thông tin thanh toán là thấp khi sử dụng dịch vụ ViettelPay"); và làm rõ điều kiện ở biến Chi phí CP4 ("Cần có giao dịch trong 6 tháng liên tiếp gần nhất") cũng như biến Ý định YD1, YD2.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lại Hồng Ngọc đã làm rõ các yếu tố quyết định đến ý định sử dụng ví điện tử ViettelPay của người tiêu dùng tại TP.HCM thông qua việc tích hợp các mô hình lý thuyết TAM, TPB, TRA và UTAUT. Kết quả phân tích định lượng trên 200 mẫu khảo sát hợp lệ chỉ ra rằng Sự tin tưởng, Nhận thức hữu ích, Chi phí và Nhận thức tính dễ sử dụng là 04 nhân tố có tác động tích cực theo mức độ giảm dần, trong khi nhân tố Thái độ bị loại bỏ. Các phát hiện thực nghiệm này cung cấp cơ sở dữ liệu xác đáng giúp doanh nghiệp hoàn thiện hạ tầng bảo mật, nâng cao tiện ích sinh thái và tối ưu hóa chi phí dịch vụ nhằm thu hút người dùng bền vững.