Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Điện Thoại Thông Minh Tại TP. HCM

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng smartphone của người dân TP HCM trong luận văn thạc sĩ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý thuyết

2.2. Thuyết hành động hợp lý (TRA)

2.3. Thuyết hành vi hoạch định (TPB)

2.4. Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM)

2.5. Thuyết chấp nhận công nghệ mở rộng (TAM2)

2.6. Các nghiên cứu trước đây về ý định sử dụng dịch vụ công nghệ

2.7. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng smartphone của người dân TP.

2.8. Đặc điểm của điện thoại smartphone

2.9. Đặc điểm khách hàng mua smartphone tại TP.

2.10. Mô hình nghiên cứu

2.11. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Bước 1 - Phát triển thang đo nháp 1

3.3. Bước 2 - Nghiên cứu định tính

3.4. Bước 3 - Nghiên cứu định lượng

3.4.1. Nghiên cứu định tính

3.4.2. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.4.3. Kết quả nghiên cứu định tính

3.4.4. Nghiên cứu định lượng

3.4.5. Thiết kế mẫu nghiên cứu

3.4.6. Thiết kế bản câu hỏi và quá trình thu thập dữ liệu

3.4.7. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.5. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu khảo sát

4.2. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.3. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4. Kết quả kiểm định thang đo

4.5. Kết quả kiểm định thang đo ý định sử dụng smartphone

4.6. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.7. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến

4.8. Phương trình hồi quy tuyến tính

4.9. Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình

4.10. Xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình

4.11. Đánh giá sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính

4.12. Kiểm định sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng smartphone của người dân TP. HCM theo các đặc điểm cá nhân

4.12.1. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính

4.12.2. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi

4.12.3. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn

4.12.4. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập

4.12.5. Kiểm định sự khác biệt theo nghề nghiệp

4.13. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.13.1. Về sự tác động của các biến nghiên cứu đến ý định sử dụng smartphone của người dân TP.

4.13.2. Về sự khác biệt các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng smartphone của người dân TP. HCM theo các đặc điểm cá nhân

4.14. Tóm tắt Chương 4

5. CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

5.1. Những kết quả đạt được

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng smartphone tại TP

Trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh chóng, việc sử dụng smartphone đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người dân TP. HCM. Nghiên cứu này nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng smartphone, từ đó giúp các nhà cung cấp và phân phối hiểu rõ hơn về nhu cầu của người tiêu dùng. Các yếu tố như thói quen sử dụng smartphone, tác động của mạng xã hội và quảng cáo sẽ được phân tích chi tiết.

1.1. Định nghĩa smartphone và vai trò của nó trong cuộc sống

Smartphone được định nghĩa là một thiết bị di động thông minh, tích hợp nhiều tính năng vượt trội so với điện thoại cơ bản. Vai trò của smartphone trong cuộc sống hàng ngày ngày càng quan trọng, từ việc kết nối xã hội đến giải trí và làm việc.

1.2. Xu hướng sử dụng smartphone tại TP. HCM

Xu hướng sử dụng smartphone tại TP. HCM đang gia tăng mạnh mẽ, với nhiều người dùng chuyển từ điện thoại cơ bản sang smartphone. Điều này phản ánh sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng và nhu cầu kết nối của người dân.

II. Các thách thức trong việc sử dụng smartphone tại TP

Mặc dù smartphone mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức trong việc sử dụng. Những vấn đề như chi phí, sự phức tạp trong việc sử dụng và tác động tiêu cực từ mạng xã hội cần được xem xét. Việc hiểu rõ những thách thức này sẽ giúp người tiêu dùng đưa ra quyết định hợp lý hơn.

2.1. Chi phí và khả năng tiếp cận smartphone

Chi phí mua smartphone và dịch vụ đi kèm là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng. Nhiều người tiêu dùng vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các sản phẩm công nghệ mới.

2.2. Tác động tiêu cực từ mạng xã hội

Mạng xã hội có thể tạo ra áp lực cho người dùng, dẫn đến việc sử dụng smartphone không hợp lý. Những tác động này cần được nhận diện để người tiêu dùng có thể sử dụng smartphone một cách hiệu quả hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng smartphone

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu từ người tiêu dùng tại TP. HCM. Các yếu tố như cảm nhận hữu dụng, cảm nhận dễ sử dụng và thương hiệu sẽ được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng đến ý định sử dụng smartphone.

3.1. Thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu

Bảng hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng smartphone. Dữ liệu sẽ được thu thập từ một mẫu người tiêu dùng đa dạng tại TP. HCM.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố và ý định sử dụng smartphone.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như cảm nhận hữu dụng và thương hiệu có tác động tích cực đến ý định sử dụng smartphone. Những phát hiện này có thể giúp các nhà cung cấp điều chỉnh chiến lược marketing của họ để phù hợp hơn với nhu cầu của người tiêu dùng.

4.1. Tác động của cảm nhận hữu dụng đến ý định sử dụng

Cảm nhận hữu dụng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định sử dụng smartphone. Người tiêu dùng có xu hướng chọn smartphone nếu họ cảm thấy nó mang lại giá trị thực sự cho cuộc sống của họ.

4.2. Vai trò của thương hiệu trong quyết định sử dụng smartphone

Thương hiệu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sử dụng smartphone. Người tiêu dùng thường có xu hướng chọn các thương hiệu nổi tiếng và đáng tin cậy.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng smartphone tại TP. HCM. Việc hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp các nhà cung cấp và phân phối smartphone phát triển các chiến lược marketing hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng chính

Các yếu tố như cảm nhận hữu dụng, thương hiệu và chi phí đều có ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng smartphone. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng trong các chiến lược marketing.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các yếu tố khác như tâm lý người tiêu dùng và xu hướng công nghệ mới để có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường smartphone tại TP. HCM.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng điện thoại thông minh smartphone của người dân tp hcm luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ĐỖ THỊ KIM NĂM CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH (SMARTPHONE) CỦA NGƯỜI DÂN TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ THANH BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.

HCM ĐỖ THỊ KIM NĂM CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH (SMARTPHONE) CỦA NGƯỜI DÂN TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TÓM TẮT Trong năm 2011, thị trƣờng smartphone tại Việt Nam đƣợc nhiều tổ chức uy tín nƣớc ngoài đánh giá là có sự bùng nổ mạnh mẽ (Lewis Dowling, 2011). Theo ông Lewis Dowling thuộc tập đoàn Total Telecom, số lƣợng ngƣời sử dụng điện thoại di động tại Việt Nam đã có sự chuyển mình mạnh mẽ trong nửa đầu năm 2011 với hơn 849,000 thiết bị di động đƣợc bán ra tại các chuỗi cửa hàng bán lẻ tại Việt Nam. Mặc dù thị trƣờng điện thoại smartphone tại Việt Nam đang rất phát triển nhƣng hiện nay hầu nhƣ chƣa có một nghiên cứu chính thức nào về mức độ chấp nhận công nghệ của ngƣời tiêu dùng và ý định sử dụng điện thoại smartphone của ngƣời tiêu dùng Việt Nam.

Việc thiếu những nghiên cứu đầy đủ sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến các nhà cung cấp và sản xuất cũng nhƣ phân phối smartphone do họ sẽ không thể cung cấp những mẫu smartphone phù hợp với ngƣời tiêu dùng. Ngƣời tiêu dùng cũng bị ảnh hƣởng gián tiếp từ việc thiếu những nghiên cứu này do những nhu cầu thực sự của họ không đƣợc đánh giá một cách đầy đủ dẫn đến sự suy giảm trong ý định sử dụng smartphone. Do vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng điện thoại thông minh smartphone của ngƣời dân TP. HCM” từ đó sẽ đề xuất những giải pháp phù hợp để giúp các nhà cung cấp cũng nhƣ những nhà phân phối smartphone hoạch định và hoàn thiện chiến lƣợc marketing đối với sản phẩm smartphone.

Nghiên cứu đƣợc bắt đầu từ việc tham khảo các lý thuyết và kết quả của những nghiên cứu trƣớc đây về ý định sử dụng của ngƣời tiêu dùng, các thang đo cảm nhận hữu dụng, cảm nhận dễ sử dụng, cảm nhận về thƣơng hiệu, cảm nhận về chi phí, cảm nhận về giảm thiểu rủi ro. Tổng số biến quan sát trong nghiên cứu này là 21 biến đại diện cho các thang đo cảm nhận hữu dụng, cảm nhận dễ sử dụng, cảm nhận về thƣơng hiệu, cảm nhận về chi phí, cảm nhận về giảm thiểu rủi ro; và 4 biến thuộc thành phần phản ánh ý định sử dụng smartphone của ngƣời dân TP. Mô hình hồi quy tuyến tính thu đƣợc giải thích đƣợc 87.2% biến thiên của ý định sử dụng smartphone. Các yếu tố cảm nhận hữu dụng, cảm nhận dễ sử dụng, cảm nhận về thƣơng hiệu, cảm nhận về giảm thiểu rủi ro đều có tác động cùng chiều đến ý định sử dụng smartphone.

Cảm i nhận về chi phí có tác động ngƣợc chiều đến ý định sử dụng smartphone. i DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Thị trƣờng điện thoại di động Việt Nam từ Quý 1/2011 đến Quý 2 1/2012 Hình 1.2: Mục đích sử dụng smartphone của ngƣời Việt so với các quốc gia 3 trong khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA) 8 Hình 2.2: Thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB) 9 Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 10 Hình 2.4: Mô hình TAM mở rộng cho nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ 12 ngân hàng trực tuyến của Sundarraj & Manochehri (2011) Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả 20 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 24 Hình 4.1: Đồ thị phân tán Scatter Plot 42 Hình 4.2: Đồ thị tần số Histogram 44 Hình 4.3: Đồ thị tần số P-P Plot 45 i DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng kết các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử 14 dụng dịch vụ Bảng 4.1: Thống kê mẫu nghiên cứu 33 Bảng 4.2: Kết quả Cronbach’s Alpha 34 Bảng 4.3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 36 Bảng 4.4: Kết quả phân tích EFA ý định sử dụng smartphone 37 Bảng 4.5: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến 39 Bảng 4.6: Tóm tắt mô hình hồi quy 40 Bảng 4.8: Hệ số hồi quy 40 Bảng 4.9: Kết quả kiểm định Levene của các thành phần ý định sử dụng 46 smartphone và giới tính Bảng 4.10: Kết quả kiểm định sự khác biệt giới tính ảnh hƣởng đến các thành 47 phần của ý định sử dụng smartphone Bảng 4.11: Kết quả kiểm định Levene của các thành phần ý định sử dụng 48 smartphone và độ tuổi Bảng 4.12: Kết quả kiểm định sự khác biệt độ tuổi ảnh hƣởng đến các thành phần 49 của ý định sử dụng smartphone Bảng 4.13: Kết quả kiểm định Levene của các thành phần ý định sử dụng 50 smartphone và trình độ học vấn Bảng 4.14: Kết quả kiểm định sự khác biệt trình độ học vấn ảnh hƣởng đến các 51 thành phần của ý định sử dụng smartphone Bảng 4.15: Kết quả kiểm định Levene của các thành phần ý định sử dụng 52 smartphone và thu nhập Bảng 4.16: Kết quả kiểm định sự khác biệt thu nhập ảnh hƣởng đến các thành 53 phần của ý định sử dụng smartphone Bảng 4.17: Kết quả kiểm định Levene của các thành phần ý định sử dụng 54 smartphone và nghề nghiệp Bảng 4.18: Kết quả kiểm định sự khác biệt nghề nghiệp ảnh hƣởng đến các thành 55 phần của ý định sử dụng smartphone 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT EFA Phân tích nhân tố khám phá TRA Thuyết hành động hợp lý TPB Thuyết hành vi hoạch định TAM Thuyết chấp nhận công nghệ TAM2 Thuyết chấp nhận công nghệ mở rộng HD Thang đo cảm nhận hữu dụng DSD Thang đo cảm nhận dễ sử dụng TH THang đo cảm nhận về thƣơng hiệu RR Thang đo cảm nhận về rủi ro CP Thang đo cảm nhận về chi phí DD Thang đo ý định sử dụng smartphone KMO Chỉ số Kaiser-Mayer-Olkim OLS Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất 5 MỤC LỤC TÓM TẮT. i DANH MỤC HÌNH VẼ.iii DANH MỤC BẢNG BIỂU.iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vi CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu.

Kết cấu của luận văn. 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Thuyết hành động hợp lý (TRA). Thuyết hành vi hoạch định (TPB).

Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM). Thuyết chấp nhận công nghệ mở rộng (TAM2). Các nghiên cứu trƣớc đây về ý định sử dụng dịch vụ công nghệ. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng smartphone của ngƣời dân TP.

Đặc điểm của điện thoại smartphone. Đặc điểm khách hàng mua smartphone tại TP. Mô hình nghiên cứu. Tóm tắt chƣơng 2.23 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.

Quy trình nghiên cứu.24 Bƣớc 1 - Phát triển thang đo nháp 1.25 Bƣớc 2 - Nghiên cứu định tính. 26 Bƣớc 3 - Nghiên cứu định lƣợng. Nghiên cứu định tính. Thiết kế nghiên cứu định tính.

Kết quả nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lƣợng. Thiết kế mẫu nghiên cứu. Thiết kế bản câu hỏi và quá trình thu thập dữ liệu.

Phƣơng pháp phân tích dữ liệu.29 Tóm tắt chƣơng 3.32 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả mẫu khảo sát. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA.

Kết quả kiểm định thang đo. Kết quả kiểm định thang đo ý định sử dụng smartphone. Phân tích hồi quy tuyến tính. Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến.

Phƣơng trình hồi quy tuyến tính. Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình. Xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình. Đánh giá sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính.

Kiểm định sự khác biệt về các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng smartphone của ngƣời dân TP. HCM theo các đặc điểm cá nhân. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi.

Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập. Kiểm định sự khác biệt theo nghề nghiệp. Thảo luận kết quả nghiên cứu.

Về sự tác động của các biến nghiên cứu đến ý định sử dụng smartphone của ngƣời dân TP. Về sự khác biệt các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng smartphone của ngƣời dân TP. HCM theo các đặc điểm cá nhân. Tóm tắt Chƣơng 4.

56 CHƢƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN. Những kết quả đạt đƣợc. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.62 7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.

Lý do chọn đề tài Trong môi trƣờng cạnh tranh toàn cầu hiện nay, khi xã hội phát triển, ngày càng có nhiều loại hình công nghệ mới nhanh chóng, tiện dụng và hiện đại hơn ra đời. Trong đó, đáng chú ý là điện thoại smartphone, hiện đang rất phổ biến trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển và các nƣớc tiên tiến. Andrew Nusca (2009) định nghĩa smartphone là thế hệ điện thoại di động đƣợc xây dựng dựa trên nền tảng điện toán di động, với các tính năng điện toán cao cấp hơn so với các điện thoại cơ bản. Từ những chiếc điện thoại thế hệ đầu tiên bao gồm các chức năng chính nhƣ hỗ trợ ngƣời dùng (PDA) và chụp ảnh, ngày nay, những chiếc điện thoại smartphone đƣợc bổ sung thêm nhiều tính năng mới nhƣ máy nghe nhạc (portable media players), máy xem video (pocket video players), và các thiết bị định vị (GPS navigation).

Trong năm 2011, thị trƣờng smartphone tại Việt Nam đƣợc nhiều tổ chức uy tín nƣớc ngoài đánh giá là có sự bùng nổ mạnh mẽ (Lewis Dowling, 2011). Theo ông Lewis Dowling thuộc tập đoàn Total Telecom, số lƣợng ngƣời sử dụng điện thoại di động tại Việt Nam đã có sự chuyển mình mạnh mẽ trong nửa đầu năm 2011 với hơn 849,000 thiết bị di động đƣợc bán ra tại các chuỗi cửa hàng bán lẻ tại Việt Nam. Con số này này tăng hơn 73% so với cùng kỳ năm 2010. Theo đánh giá, thị trƣờng di động Việt Nam sẽ đón nhận thêm nhiều sự phát triển trong những năm tới (Văn Trần Khoa, Giám đốc điều hành GFK Việt Nam, 2011).1 dƣới đây cho thấy so sánh với điện thoại cơ bản (Feature Phone) thì thị trƣờng điện thoại Smartphone sẽ còn nhiều cơ hội tăng trƣởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ