Chương 1 là cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Trong chương này, bài viết trình bày tổng quan lý thuyết mà nghiên cứu áp dụng. Trên cơ sở tổng quan lý thuyết, bài viết xây dựng khung phân tích. Chương 2 là thiết kế nghiên cứu.
Thông qua chương này, bài viết cho thấy được các thứ tự công việc mà nghiên cứu thực hiện như việc xây dựng bảng câu hỏi, mô phỏng quá trình thu thập số liệu, xử lý thông tin sơ cấp và các bước hồi quy để ra được kết quả nghiên cứu. Chương 3 là kết quả nghiên cứu. Bài viết tiếp cận kết quả nghiên cứu bằng phương pháp thống kê mô tả các tác động của từng biến và tiếp cận bằng phương pháp hồi quy kinh tế lượng. Chương 4 là gợi ý chính sách.
Bài viết thông qua kết quả nghiên cứu đề xuất những chính sách trong việc phát triển kinh tế địa phương. Bên cạnh đó, trong chương này còn chỉ ra những hạn chế mà nghiên cứu gặp phải và mở ra các hướng nghiên cứu mới. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Nhận định được vai trò quan trọng của cơ sở lý thuyết, bài viết khái quát kết cấu chương cơ sở lý thuyết thông qua các nội dung. (a) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng thông qua luật bồi thường đất đai đến sinh kế người dân.
Phân tích thiệt hại đến sinh kế sống người dân sau khi họ nhận tiền bồi thường. (b) Nghiên cứu các nhận định của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng thế giới (World Bank) đến sinh kế người dân sau khi bị thu hồi đất. Trên nhận định các ngân hàng, bài viết sẽ nêu ra các giải pháp mà các ngân hàng đề cập để cải thiện đời sống sinh kế cho người dân. (c) Phân tích khung sinh kế bền vững (DFID, 2003), căn cứ các yếu tố thuộc tài sản sinh kế để rút ra những yếu tố sẽ ảnh hưởng đến thu nhập người dân.
Bài viết tiến hành phân tích mức độ ảnh hưởng đến thu nhập của từng yếu tố trong nhóm tài sản sinh kế để chọn những yếu tố có ý nghĩa và phù hợp cho vùng nghiên cứu. (d) Tham khảo kết quả rút ra được từ các nghiên cứu tương tự trước đây để kiểm chứng những yếu tố được rút ra từ khung sinh kế (DFID, 2003) thực sự có ý nghĩa hay không? (e) Kết thúc chương cơ sở lý thuyết, bài viết căn cứ vào các yếu tố rút ra xây dựng khung phân tích. Phân tích cấu trúc trong khung phân tích để làm rõ hơn ý nghĩa các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập.1 Phân tích luật đất đai trong việc thu hồi đất của ngƣời dân Theo như hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam (1992) khẳng định quyền của công dân được sử dụng và bảo vệ quyền sử dụng đất. Đồng thời, chính phủ cũng đã ban hành nhiều luật, nghị định, các quy định pháp lý làm cơ sở cho việc hình thành khung chính sách về thu hồi, đền bù, tái định cư.
Chính sách thu hồi đất làm cho người dân có nhiều thay đổi về sinh kế sống về mặt kinh tế, xã hội, môi trường sống. Theo TS Nguyễn Hoàng Bảo (2010), “Nghiên cứu về cơ chế xác định giá đất phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tại Việt Nam”, kết quả khảo sát ý kiến của người bị thu hồi đất, (a) rất nhiều ý kiến cho rằng người được bồi thường rất lo ngại khi nhận tiền đền bù, hỗ trợ nhưng không thể mua được đất khác để sử dụng, (b) người dân dễ chi tiêu vào những việc chưa cần thiết như mua sắm phương tiện đi lại TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 cao cấp, mua các đồ gia dụng đắt tiền, thậm chí đưa tiền vào chi cho những tiêu cực xã hội như cờ bạc, rượu chè, ma túy, và các tệ nạn xã hội khác cho đến khi hết tiền. (c) Người dân thất nghiệp, mọi hoạt động của gia đình bị ngừng lại, người lớn không đi làm và trẻ con cũng không đủ điều kiện đi học. Hoàn cảnh này tác động rất lớn đến đời sống của hầu hết những người bị thu hồi đất.
Khi một cộng đồng rơi vào hoàn cảnh này thì vấn đề sinh kế của cả một khu dân cư sẽ trở thành vấn đề xã hội đáng quan tâm. (d) Hơn nữa, việc thu hồi đất gây tổn thất về kinh tế như chi phí giải phóng mặt bằng, hành chính, và các thủ tục khác. Việc khiếu nại, tố cáo sẽ làm cho người dân mất mát lòng tin với lãnh đạo địa phương các cấp. Khi người dân không có lòng tin với cán bộ thì việc quản lý ở địa phương sẽ trở nên rất phức tạp.
Vì vậy, với lý do trên, nếu một chính sách nhà nước đưa ra không có kế hoạch phát triển theo hướng bền vững sẽ mang lại những hệ lụy xấu về sau và không đạt được những kỳ vọng như mong muốn. Do đó, chính sách đưa ra cần phải được chú ý, phát triển theo hướng bền vững, nâng cao được đời sống của người dân, xem xét việc thu hồi đất của người dân và ngưỡng đền bù phải mang lại sự thỏa mãn cho người dân và có những chính sách phụ trợ trong việc ổn định đời sống. Chính sách thu hồi đất cần phải tiến hành nhanh chóng, thuận lợi, khoa học và hợp lý để hạn chế tối đa những xung đột, khuất tất, tránh lạm dụng, nhũng nhiễu, trục lợi, sử dụng đất sai mục đích thu hồi.2 Nghiên cứu từ phía các Ngân hàng phát triển Theo như nhận định Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB, 1995) cho thấy các quyết định thu hồi đất cần phải chú ý các yếu tố về sinh kế người dân trong vùng thu hồi đất. Chúng ta cần phải xem xét những yếu tố nào tác động đến sinh kế của người dân? Mức độ ảnh hưởng ra sao? Và cần chú trọng vào các yếu tố nào ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của người dân để cải thiện mức sống, các giá trị đời sống tinh thần, phong tục tập quán lối sinh hoạt trước đây? Theo như nhận định của Ngân hàng thế giới (World Bank, 2004), đất đai bị thu hồi sẽ ảnh hưởng đến đời sống của người nông dân, đặc biệt là thu nhập bị ảnh hưởng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 nghiêm trọng.
Ngân hàng thế giới nghiên cứu và đánh giá, khi người dân bị thu hồi đất cuộc sống thay đổi rất lớn, đặc biệt là các yếu tố tạo nên nguồn thu nhập bị ảnh hưởng theo ba chiều hướng, thu nhập tăng hoặc giảm đi hoặc duy trì như ban đầu. Nhưng mục tiêu chung cần phải tăng chỉ tiêu những hộ dân có thu nhập cao bằng nhiều giải pháp như: (a) Cung cấp tín dụng trực tiếp cho các hộ có hướng kinh doanh nhỏ và tự làm chủ bản thân; (b) Mở các lớp đào tạo hướng nghiệp, hướng dẫn mô hình kinh tế mới thích ứng với thay đổi của điều kiện sống mới; (c) Hỗ trợ kiếm việc hay giới thiệu việc làm cho người dân vào các công ty, doanh nghiệp mở trên địa bàn thu hồi đất, ưu tiên việc làm cho người dân có đất bị thu hồi.3 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng thu nhập dựa trên khung sinh kế bền vững (DFID, 2003) Hình 1.1 Khung sinh kế bền vững Con ngƣời Bối cảnh dễ tổn Chính sách, Các chiến lƣợc Các kết quả SK thƣơng Tự tiến trình và SK Xã hội nhiên cơ cấu -Thu nhập nhiều - Xu -Các tác nhân xã hơn hướng -Ở các cấp hội (nam, nữ, hộ -Cuộc sống đầy khác nhau gia đình, cộng - Thời vụ đủ hơn của Chính đồng và các tác - Chấn phủ, luật nhân khác) -Giảm khả năng động pháp, chính tổn thương trong tự Vật chất Tài chính -Các cơ sở tài sách công, -An ninh lương nguyên thiên nhiên và các động lực, thực được cải môi nhiên các qui tắc thiện trường, -Cơ sở thị -Chính sách thị trường -Công bằng xã và thái độ hội được cải trường, đối với khu - Đa dạng chính trị, thiện vực tư nhân -Sinh tồn hoặc chiến -Tăng tính bền tranh và -Các thiết tính bền vững vững của tài các chấn chế công nguyên thiên động dân, chính trị nhiên khác ) và kinh tế (thị trường, -Giá trị không sử văn hoá) dụng của tự nhiên được bảo vệ Nguồn: Dựa trên khung sinh kế bền vững (DFID, 2003) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Thông qua hình 1.1 khái quát về khung sinh kế (DFID, 2003), bài viết muốn giải thích sơ lược. Hình vẽ gồm 4 khung hình chữ nhật và 1 khung hình lục giác. Trong mỗi khung hình chữ nhật thể hiện các nhóm yếu tố sẽ tác động với nhau.
Như hình vẽ, nguyên nhân xuất phát từ nhóm chính sách, tiến trình và cơ cấu, nhóm này sẽ tác động lên nhóm bối cảnh dễ tổn thương, điển hình trong nghiên cứu là đời sống sinh kế nông dân bị ảnh hưởng. Các yếu tố trong khung hình lục giác đại diện cho tài sản sinh kế người nông dân sẽ chịu ảnh hưởng gồm: vật chất, tài chính, tự nhiên, con người và xã hội. Vì thế trong hình vẽ nhóm yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau và được đặt nằm giữa nhóm chính sách và dễ tổn thương. Khi nhóm yếu tố chính sách này tác động lên nhóm dễ bị tổn thương thì ảnh hưởng lên nhóm tài sản sinh kế.
Ảnh hưởng của tài sản sinh kế sẽ có lợi và có bất lợi, nhận định được điều này nhóm yếu tố chính sách sẽ tác động lên nhóm chiến lược sinh kế để có những giải pháp tăng kết quả có lợi và hạn chế kết quả bất lợi. Kết thúc của tác động này sẽ là nhóm các kết quả sinh kế nhận được.1 Khung sinh kế bền vững Khái niệm sinh kế bền vững: Khung sinh kế (DFID, 2003) được cơ quan phát triển quốc tế Vương Quốc Anh phát triển và được định nghĩa như sau: Một sinh kế bền vững mà được chấp nhận phổ biến khi nó có khả năng ứng phó và phục hồi nếu bị tác động hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng nguồn tự nhiên (Tim Hanstad, Robin Nielsn and Jennifer Brown, 2004). Dựa vào khung sinh kế, nghiên cứu sẽ áp dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất để xây dựng KCN và KCX.1 Các yếu tố tạo nên khung sinh kế bền vững Khung sinh kế cho thấy rằng, tác động của việc thu hồi đất để xây dựng các KCN và KCX có năm nhóm yếu tố cần phải phân tích để có một sinh kế bền vững. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.