Tổng quan nghiên cứu

Quỹ tín dụng nhân dân đóng vai trò huyết mạch trong cấu trúc tài chính vi mô, cung ứng nguồn vốn phục vụ tam nông và đẩy lùi nạn tín dụng đen tại khu vực nông thôn. Tại tỉnh Bến Tre, một địa phương thuần nông với khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tới 36% cơ cấu kinh tế GRDP, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đã phát triển sâu rộng với 9 đơn vị hoạt động trên địa bàn 28 xã, phường, thu hút 12.651 thành viên tham gia, đạt bình quân 1.405 thành viên trên mỗi quỹ. Dù tổng quy mô tài sản của các quỹ chỉ chiếm khoảng 0,9% toàn hệ thống ngân hàng trên địa bàn, tính chất tương trợ cộng đồng và đặc thù cho vay nông nghiệp quy mô nhỏ khiến các tổ chức này đối mặt với áp lực rủi ro tín dụng rất lớn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng nợ xấu có xu hướng biến động phức tạp, đạt đỉnh bình quân 0,72% vào năm 2017 trước khi có chuyển biến tích cực trong năm 2018. Mục tiêu cụ thể của đề tài là nhận diện các yếu tố nội tại và vĩ mô tác động đến rủi ro tín dụng, đo lường chính xác mức độ ảnh hưởng của từng biến số thông qua mô hình kinh tế lượng hiện đại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp kiểm soát rủi ro khả thi.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập trên bộ dữ liệu thứ cấp gồm 140 quan sát theo quý, thu thập liên tục trong 5 năm từ giai đoạn 2014 đến 2018 tại 7 quỹ tín dụng nhân dân tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị giữ vững tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 3%, tối ưu hóa hệ số an toàn vốn vượt mức 8% theo quy định và nâng cao hiệu quả phân bổ vốn tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết thông tin bất cân xứng của tác giả Akerlof cùng mô hình phân phối tín dụng của Stiglitz và Weiss, chỉ ra rằng sự thiếu hụt thông tin giữa bên cho vay và bên đi vay là nguồn gốc sâu xa dẫn đến hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Bên cạnh đó, khung giám sát an toàn ngân hàng của Ủy ban Basel với các chuẩn mực Basel II về quản trị rủi ro tín dụng được vận dụng để phân loại và nhận diện các nguy cơ tổn thất nợ.

Khung khái niệm chính của đề tài bao gồm năm chỉ tiêu cốt lõi:

  • Rủi ro tín dụng: Tổn thất phát sinh khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
  • Tỷ lệ nợ xấu: Thước đo đại diện cho rủi ro tín dụng, phản ánh tỷ lệ nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 trên tổng dư nợ theo Văn bản hợp nhất 22/VBHN-NHNN.
  • Tỷ lệ an toàn vốn: Tỷ lệ giữa vốn tự có trên tổng tài sản có rủi ro, bắt buộc duy trì tối thiểu 8% theo Thông tư 32/2015/TT-NHNN.
  • Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng: Tỷ lệ quỹ trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung trên tổng dư nợ.
  • Tỷ suất sinh lời trên tài sản: Chỉ số đo lường hiệu quả quản trị và sinh lời từ tài sản.

Các nghiên cứu thực nghiệm nền tảng như nghiên cứu của Salas và Saurina năm 2002, Trương Đông Lộc và Nguyễn Văn Thép năm 2015, Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toản năm 2014 cung cấp cơ sở vững chắc cho việc thiết lập hệ thống giả thuyết nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 140 quan sát dạng bảng động, thu thập theo tần suất quý trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018. Mẫu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích đối với 7 quỹ tín dụng nhân dân hoạt động ổn định gồm Quỹ tín dụng nhân dân An Thủy, Đại Thành, Định Thủy, Mỹ Thạnh An, Phú Long, Phước Hiệp và Tân Thành Bình; đồng thời loại trừ 2 quỹ mới thành lập năm 2018 nhằm tránh làm sai lệch dữ liệu.

Phương pháp phân tích định lượng chủ đạo là mô hình hồi quy GMM (Generalized Method of Moments) được ước lượng trên phần mềm EViews. Việc lựa chọn phương pháp GMM là bước đi khoa học tối ưu nhằm khắc phục triệt để các khuyết tật thường gặp trong dữ liệu bảng động như hiện tượng biến nội sinh sinh ra từ biến trễ của nợ xấu, hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Phương pháp này đảm bảo các ước lượng hệ số thu được luôn vững, không chệch và đạt hiệu quả thống kê cao hơn hẳn so với các phương pháp OLS, FEM hoặc REM truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình hồi quy thực nghiệm GMM kết hợp phân tích thống kê mô tả giai đoạn 2014 - 2018 đã mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng tín dụng kỳ trước có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đối với tỷ lệ nợ xấu. Trong giai đoạn khảo sát, dư nợ tín dụng bình quân của các quỹ tăng từ 26.825 triệu đồng năm 2014 lên mức 41.100 triệu đồng năm 2018, tương ứng tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân đạt 11,3%/năm (đạt đỉnh 14,20% vào năm 2017). Tăng trưởng tín dụng an toàn giúp mở rộng quy mô danh mục, gia tăng mẫu số dư nợ và làm suy giảm tỷ lệ nợ xấu tức thời.

Thứ hai, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản có tác động ngược chiều đến rủi ro tín dụng. Chỉ số ROA bình quân của các quỹ biến động trong khoảng 1,48% đến 1,62%. Quỹ có khả năng sinh lời tốt phản ánh năng lực quản trị xuất sắc, quy trình kiểm soát tín dụng chặt chẽ, từ đó trực tiếp kéo giảm phát sinh nợ quá hạn.

Thứ ba, hệ số an toàn vốn và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng có mối tương quan cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu. Toàn bộ 7 quỹ đều duy trì hệ số an toàn vốn vượt chuẩn 8%, dao động từ 8,21% đến 26,77%. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng cũng tăng từ mức 0,76% năm 2014 lên 0,89% năm 2018. Đồng thời, biến trễ nợ xấu kỳ trước thể hiện tác động cùng chiều mạnh mẽ đến nợ xấu kỳ hiện hành do tính tích tụ của các khoản nợ khó đòi chưa được xử lý dứt điểm.

Thứ tư, nguồn nhân lực và rủi ro tác nghiệp bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Đến cuối năm 2018, tổng số cán bộ nhân viên của 7 quỹ là 100 người (79 cán bộ chuyên trách, 21 không chuyên trách), song chỉ có 2 người đạt trình độ sau đại học, 36 người có bằng đại học và 57 người sở hữu chứng chỉ nghiệp vụ, thiếu vắng bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập tại nhiều đơn vị.

Thảo luận kết quả

Mối tương quan nghịch giữa lợi nhuận tài sản, tăng trưởng tín dụng kỳ trước và nợ xấu hoàn toàn tương đồng với các kết luận của Robert T. Clair năm 1992 cũng như Trương Đông Lộc và Nguyễn Văn Thép năm 2015. Kết quả này khẳng định chính sách mở rộng tín dụng thận trọng đi đôi với hiệu quả sinh lời cao là lá chắn phòng vệ tốt nhất cho tổ chức tín dụng.

Ngược lại, mối quan hệ cùng chiều giữa tỷ lệ an toàn vốn và rủi ro tín dụng cho thấy một đặc thù tại các quỹ quy mô nhỏ: nguồn vốn tự có tăng nhanh (tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 4,4% năm 2014 lên 6,0% năm 2018) tạo tâm lý chủ quan, thúc đẩy các nhà quản trị tìm kiếm lợi nhuận qua các khoản vay nông nghiệp tiềm ẩn rủi ro cao. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tác động cùng chiều thể hiện cơ chế trích lập mang tính ứng phó bị động khi nợ xấu đã phát sinh thay vì mang tính dự báo sớm, phù hợp với nghiên cứu của Hasna Chaibi và Zied Ftiti năm 2015.

Về mặt trình bày trực quan, các kiểm định thống kê được minh chứng rõ nét qua ma trận tương quan và bảng ước lượng GMM. Diễn biến tỷ lệ nợ xấu được phản ánh tương phản qua biểu đồ đường xu hướng: nợ xấu gia tăng từ 2014 đến đỉnh 0,72% năm 2017, sau đó giảm mạnh vào năm 2018 nhờ tác động tích cực của Thông tư 39/2016/TT-NHNN về quy định chuyển nợ quá hạn theo số dư gốc thực tế và nỗ lực tái cơ cấu nợ của ngành ngân hàng địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm ngăn ngừa và kiểm soát rủi ro tín dụng:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình thẩm định và tái cơ cấu danh mục cho vay. Hội đồng quản trị và Ban điều hành các quỹ tín dụng nhân dân cần thực hiện nghiêm ngặt khâu kiểm tra trước và sau vay, hạn chế tối đa việc cấp tín dụng thiếu tài sản bảo đảm, phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng ổn định từ 10% đến 12%/năm trong giai đoạn 2020 - 2025, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới 1,5% toàn hệ thống.

Thứ tư, hoàn thiện công tác trích lập dự phòng và phân loại nợ. Ban Kiểm soát phối hợp cùng cán bộ tín dụng rà soát định kỳ 100% hồ sơ vay vốn theo đúng Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 39/2016/TT-NHNN, đảm bảo tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt trên 100% nhằm tạo nguồn đệm tài chính hấp thụ tổn thất ngay trong quý I hàng năm.

Thứ ba, nâng cao năng lực tài chính và quản trị vốn chủ sở hữu. Đại hội thành viên và Ban Giám đốc các quỹ cần tích cực vận động thành viên tăng vốn góp thường niên, nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu từ 6,0% lên mức mục tiêu 8% - 10% trong tổng nguồn vốn, điều hòa hệ số an toàn vốn trong biên độ an toàn 12% - 15% để vừa phòng ngừa rủi ro vừa tránh tình trạng ứ đọng vốn.

Thứ tư, đào tạo đội ngũ nhân sự và thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bến Tre chủ trì phối hợp cùng các quỹ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, nâng tỷ lệ cán bộ có chứng chỉ chuyên ngành lên 100% trước năm 2023, đồng thời bắt buộc thành lập kiểm toán nội bộ độc lập tại 100% các quỹ tín dụng nhân dân nhằm triệt tiêu các rủi ro tác nghiệp từ con người.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Quản trị, Ban Điều hành và cán bộ tín dụng tại các Quỹ tín dụng nhân dân. Tài liệu là cẩm nang thực chiến giúp nhà quản trị nhận diện sớm các dấu hiệu suy giảm chất lượng tín dụng, hiểu rõ mối liên hệ giữa tăng trưởng quy mô và nợ xấu để điều chỉnh hạn mức cho vay an toàn.

Thứ hai, Cơ quan quản lý và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bến Tre. Nghiên cứu cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về tình hình an toàn vốn, cơ cấu huy động vốn chiếm 70% tổng nguồn và thực trạng nhân sự để phục vụ công tác thanh tra, hoạch định chính sách điều hành tiền tệ địa phương.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp ứng dụng mô hình kinh tế lượng GMM trong xử lý dữ liệu bảng động ngân hàng và phân tích định chế tài chính hợp tác xã.

Thứ tư, Các tổ chức tài chính vi mô và nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp. Đề tài cung cấp góc nhìn sâu sắc về rủi ro tín dụng tại địa bàn nông thôn chịu tác động lớn bởi thiên tai, thời vụ và biến đổi kinh tế ngành.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp ước lượng GMM mang lại ưu thế vượt trội nào so với các phương pháp hồi quy thông thường? Phương pháp GMM xử lý hoàn hảo hiện tượng biến nội sinh xuất hiện khi đưa biến trễ nợ xấu vào phương trình hồi quy. Phương pháp này giải quyết triệt để hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi trong mẫu 140 quan sát, mang lại hệ số ước lượng vững chắc và chuẩn xác hơn các mô hình OLS hay FEM.

Tại sao hệ số an toàn vốn lại có tác động cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu trong nghiên cứu này? Hiện tượng này phản ánh hành vi chấp nhận rủi ro của các quỹ tín dụng nhân dân tại Bến Tre. Khi hệ số an toàn vốn ở mức rất cao, bình quân từ 8,21% đến 26,77%, các nhà quản lý có xu hướng chủ quan, nới lỏng điều kiện thẩm định và đẩy mạnh cho vay các dự án nông nghiệp rủi ro cao nhằm gia tăng thu nhập.

Quy mô tổng tài sản tăng trưởng ảnh hưởng như thế nào đến khả năng kiểm soát rủi ro của các quỹ? Tổng tài sản bình quân tăng 1,5 lần, từ 30.507 triệu đồng lên 46.716 triệu đồng trong giai đoạn 2014 - 2018. Quy mô mở rộng giúp các quỹ tăng cường nguồn lực tài chính, đầu tư công nghệ và đa dạng hóa danh mục cho vay, qua đó gia tăng khả năng hấp thụ rủi ro tín dụng tốt hơn.

Yếu tố rủi ro tác nghiệp từ con người ảnh hưởng ra sao đến chất lượng tín dụng tại địa phương? Rủi ro tác nghiệp xuất phát từ việc chỉ có 57% cán bộ có chứng chỉ nghiệp vụ quỹ tín dụng và thiếu kiểm toán nội bộ chuyên trách. Điều này dẫn đến các sai sót nghiêm trọng như định giá tài sản bảo đảm chưa chuẩn xác, bỏ qua bước công chứng giao dịch bảo đảm và giám sát vốn vay sau giải ngân còn lỏng lẻo.

Thông tư 39/2016/TT-NHNN đã tạo ra bước ngoặt gì trong việc kiểm soát nợ xấu của hệ thống quỹ? Thông tư quy định tổ chức tín dụng chỉ thực hiện chuyển nợ quá hạn đối với phần số dư nợ gốc bị quá hạn thực tế thay vì chuyển toàn bộ tổng dư nợ của hợp đồng. Quy định này giúp phản ánh chính xác bản chất rủi ro, hỗ trợ tỷ lệ nợ xấu bình quân năm 2018 giảm rõ rệt so với mức đỉnh 0,72% năm 2017.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng tại 7 quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Bến Tre trong 5 năm (2014 - 2018) với 140 quan sát.
  • Mô hình GMM khẳng định tăng trưởng tín dụng trễ và ROA kéo giảm nợ xấu; trong khi CAR, dự phòng rủi ro và nợ xấu quá khứ tác động cùng chiều với rủi ro tín dụng.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế về nguồn vốn tự có chỉ chiếm 6,0% tổng nguồn và rủi ro tác nghiệp do 43% cán bộ chưa qua đào tạo chứng chỉ chuyên môn.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất với lộ trình thực hiện chi tiết đến năm 2025 nhằm giữ tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5% và duy trì CAR tối ưu từ 12% đến 15%.
  • Các nhà quản trị quỹ tín dụng và cơ quan giám sát cần sớm triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế thẩm định tín dụng để bảo đảm hệ thống tài chính nông thôn phát triển an toàn, bền vững.