phần mở đầu, chương này tác giả giới thiệu khái niệm căn hộ chung cư và hành vi tiêu dùng. Dựa theo lý thuyết gốc của Philip Kotler và nghiên cứu của Nguyễn Quang Thu và cộng sự (2014), tác giả xác định lại các yếu tố trong mô hình ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm là căn hộ chung cư. Nội dung chính gồm 3 phần chính : (1) Hàng hóa bất động sản; (2) Hành vi ngưởi tiêu dùng; (3) Các lý thuyết và mô hình nghiên cứu.1 Hàng hóa bất động sản 1.1 Bất động sản Theo luật dân sự năm 2015 tại điều 174 Bất động sản bao gồm: Đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai và tài sản khác gắn liền trên nó. Việc phân loại tài sản thành động sản và bất động sản là cách phân loại tài sản dựa vào đặc tính vật lý của tài sản là có thể di dời được hay không thể di dời được.
Bất động sản do đặc tính tự nhiên, được hiểu là các tài sản không thể di dời được do bản chất tự nhiên cấu tạo nên tài sản đó. Hầu hết các bất động sản hàng hóa và cũng phải tuân theo quy luật về hàng hóa như mua bán giao dịch, thuê, … 1.1 Khái niệm Theo Luật nhà ở tại điều 70 • Nhà chung cư là nhà có 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dụng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh • Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: 123doc 6 o Tổ chức, hộ gia đình cá nhân trong nước. o Người Việt Nam định cư ở nước ngoài. o Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 điều 159 của Luật này.
• Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại điều 8 của Luật nhà ở thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn.2 Phân loại Theo thông tư 31/2016/TT-BXD của Bộ xây dựng ngày 30/12/2016 Chung cư được phân làm 3 hạng: • Hạng A: là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng theo quy định tại khoản 2 điều 3 của thông tư, đồng thời đạt tối thiểu 18 trên tổng số 20 tại phụ lục 1 của thông tư • Hạng B: là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng theo quy định tại khoản 2 điều 3 của thông tư, đồng thời đạt tối thiểu 18 trên tổng số 20 tại phụ lục 2 của thông tư • Hạng C: là nhà chung cư đáp úng đầy đủ tại khoản 2 điều 3 của thông tư nhưng không đạt đủ tiêu chí để công nhận hạng A và B Tuy nhiên theo các công ty nghiên cứu thị trường tại Việt Nam (như JLL, vnresearch, …) thì mỗi chung cư được phân hạng dựa trên các yếu tố mà khách hàng quan tâm như: vị trí, thiết kế, giao thông, hạ tầng và giá. Hạng của chung cư được định theo giá bán, thường phân thành 4 cấp: bình dân (827 USD/m2), trung cấp (1.414 USD/m2), cao cấp (2192 USD/m2) và hạng sang (3. (Nguồn: JLL Việt Nam, 2016.
Báo cáo thị trường tháng 8) Tuy nhiên việc phân loại chung cư chỉ mang tính chất tương đối và còn phụ thuộc vào nhu cầu và cảm quang thực tế của người mua.3 Vai trò của căn hộ chung cư 123doc 7 Với sự phát triển đô thị nhanh chóng như Tp.HCM hay Hà Nội, vai trò của căn hộ chung cư là vô cùng quan trọng trong bài toán quy hoạch đô thị. Các thành phố lớn càng phát triển thì cũng kéo theo sự gia tăng về mật độ dân số. Chung cư là công cụ để tái tổ chức sử dụng đất của đô thị, định hình diện mạo của đô thị và xu hướng phát triển cho đô thị đó. Các dự án nhà cao tầng đóng vai trò quan trọng mô hình đô thị tập trung có tính hiệu quả cao, thuận tiện cho người dân với các tầng chức năng cho nhiều đối tượng sử dụng, giảm tắc nghẽn giao thông, dòng người đi bộ,… Không nằm ngoài tiến trình đó, tại Tp.HCM và Hà Nội, hàng loạt các chung cư xuất hiện và trải dài nhiều phân khúc đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân.2 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng 1.1 Hành vi người tiêu dùng Theo Philip Kotler (2003) thì hành vi tiêu dùng là hành vi các cá nhân người tiêu dùng lựa chọn, mua và sử dụng như thế nào các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng hoặc kinh nghiệm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ.
Trong marketing thì công tác nghiên cứu hành vi người tiêu dùng vô cùng quan trọng, vì khi đó ta mới biết được khách hàng cần gì để có các định hướng cũng như chiến lược phù hợp với sản phẩm, phân khúc thị trường. Trong đó, người làm marketing phải tìm hiểu được những câu hỏi về sản phẩm như: ai là người sử dụng sản phẩm này? các quan tâm của khách hàng đến sản phẩm? ai hoặc những yêu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua của họ? ai là người mua, ai là người quyết định? … Và người tiêu dùng phải trải qua nhiều bước trước khi thực hiện hành vi mua.2 Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng Mô hình 5 giai đoạn trong quá trình mua của người tiêu dùng của Philip Kotler 123doc 8 Problem recognition: Perceiving need • Nhận thức vấn đề Information search: Seeking value • Tìm kiếm thông tin Alternative evaluation: Assessing value • Đánh giá các phương án Purchase decision: Buying value • Ra quyết định mua Post-purchase behavior: value in consumption of user • Hành vi sau khi mua Hình 1.1: Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng (nguồn: Hồ Đức Hùng, 2016. Giáo trình giảng dạy Quản trị Marketing) • Nhận thức vấn đề: quá trình mua sắm bắt đầu với việc người tiêu dùng nhận thức được nhu cầu của bản thân phát sinh so với thực tế, có thể là các nhu cầu cơ bản như ăn mặc, ngủ nghỉ, đói, khát, … đến những như cầu về an toàn, xã hội, sự tự trọng và tự tôn (theo Maslow). Nhu cầu này có thể đến từ bên trong cá nhân hoặc bị ảnh hưởng bởi các tác nhân khác như gia đình, bạn bè, xã hội, … Nhu cầu của cá nhân ngày càng lớn dần tạo động lực cho hành vi tiêu dùng cá nhân, đây là điểm khởi phát cho quá trình quyết định mua sản phẩm.
• Tìm kiếm thông tin: đây là bước thứ hai của quá trình quyết định mua. Người tiêu dùng thường trải qua quá trình tìm kiếm thông tin những sản phẩm có thể đáp ứng được nhu cầu thực tế của mình, đó có thể là sản phẩm đã có sẵn hoặc chưa có. Thông tin có thể đến từ nhiều nguồn: từ gia đình, bạn bè đến các thông tin quảng cáo, nhân viên bán hàng hoặc từ các phương tiện truyền thông như internet, mạng xã hội, … Tính chính xác và cụ thể của các thông tin này ảnh hưởng trực tiếp đến động lực và quyết định mua của người tiêu dùng. Nếu thông tin đủ mạnh và tin 123doc 9 tưởng thì quyết định mua có thể thực hiện tiếp theo bước này mà không cần thông qua bước đánh giá.
• Đánh giá phương án: đây là bước tiếp theo của thu thập thông tin. Việc người tiêu dùng tìm kiếm thông tin và từ đó hình thành các phương án chọn lựa, khi đó các yếu tố giá, hình thức, tính ứng dụng, … được người tiêu dùng đánh giá và xem xét để so sánh. Người tiêu dùng sẽ có những chỉ tiêu của riêng cá nhân để có cơ sở sắp xếp các phương án và chọn lựa phương án được cho là tốt nhất, giảm rủi ro trong quyết định mua • Ra quyết định mua: đây là bước chính của quá trình mua, sau bước đánh giá các phương án. Người tiêu dùng đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí giảm dần từ cao đến thấp, và ra quyết định mua thỏa mãn các điều kiện cá nhân.
• Hành vi sau mua: sự hài lòng hoặc không hài lòng khi mua và sử dụng sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến hành vi mua tiếp theo của người tiêu dùng. Sự hài lòng hoặc bất mãn của người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến thái độ của họ khi có nhu cầu mua sản phẩm và thông tin sẽ được truyền đến tai người khác. Khi không hài lòng, khách hàng có biểu hiện là hoàn trả sản phẩm hay tìm hiểu những thông tin khác để bổ sung. Yếu tố này hiện nay đang rất được quan tâm đến vì chất lượng dịch vụ sau khi mua hàng sẽ làm tăng uy tín của thương hiệu và tạo nên lòng trung thành của khách hàng.3 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng Hình 1.2: Mô hình hành vi tiêu dùng cá nhân (nguồn: Philip Kotler, 2003.
Marketing Management) Theo Philip Kotler (2003), hành vi tiêu dùng của cá nhân chịu ảnh hưởng bởi nhiều 123doc 10 yếu tố, trong đó nhóm các đặc tính của người mua được Philip Kotler đặc biệt lưu tâm. • Các yếu tố văn hóa: là yếu tố ảnh hưởng sâu và rộng nhất tới hành vi người tiêu dùng, ngoài ra còn có văn hoá theo nhóm, và theo tầng lớp xã hội mà theo đó có sự phân chia thứ bậc không chính thống, tương đối lâu dài trong xã hội hoặc có thể biểu lộ sở thích về sản phẩm, thương hiệu và media riêng. • Các yếu tố xã hội: là các yếu tố liên quan đến nhóm thành viên trong gia đình, bạn bè, người thân, đồng nghiệp, … thường tạo nên sự hướng dẫn và chấp nhận. Nhóm này thường cung cấp thông tin và lời khuyên không chính thức về một sản phẩm, như các sản phẩm được sử dụng trước công chúng: xe, quần áo, … trong đó gia đình là nhóm có tác động quan trọng nhất đến quyết định người tiêu dùng.
• Các yếu tố cá nhân: là các yếu tố liên quan đến tuổi, giai đoạn trong chu kỳ sống của gia đình (độc thân, đã có gia đình, …), nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, tính cách cá nhân, nhận thức về bản thân. • Các yếu tố tâm lý: bao gồm Động cơ (Motivation), Nhận thức (Perception), Hiểu biết (Learning), Niềm tin (Beliefs), Thái độ (Attitudes) 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng trong thị trường căn hộ chung cư 1.