Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mai Hoa (ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề hành vi khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ thiết kế và thi công nội thất nhà ở tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng tốc độ đô thị hóa nhanh tại Việt Nam đã thúc đẩy nhu cầu xây dựng nhà ở với khoảng 70–80 triệu m² sàn xây dựng mỗi năm. Theo báo cáo của Tổ chức Nghiên cứu và Tư vấn CSIL, giai đoạn 2003–2023, Việt Nam đã vươn từ vị trí thứ 13 lên vị trí thứ 6 thế giới về quy mô sản xuất nội thất. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, quy mô dân số đạt xấp xỉ 8,9 triệu người (tính đến tháng 6/2023 theo Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh), mật độ dân số cao khiến diện tích nhà ở ngày càng thu hẹp, từ đó gia tăng nhu cầu tối ưu hóa không gian sống tiện nghi, thẩm mỹ. Thị trường nội thất chứng kiến sự tham gia của nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp như NEOHouse, Webdo, Morehome. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Nội Thất Thiên Phát Home (thành lập từ năm 2019 tại TP. Thủ Đức, TP.HCM) cần xác định các nhân tố chi phối quyết định của khách hàng để hoàn thiện chiến lược kinh doanh và định vị thương hiệu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các mô hình lý thuyết liên quan đến hành vi người tiêu dùng và quyết định sử dụng dịch vụ.
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế và thi công nội thất của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Nội Thất Thiên Phát Home.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp marketing nhằm thúc đẩy và thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế và thi công nội thất của thương hiệu Nội Thất Thiên Phát Home?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế và thi công nội thất của thương hiệu Nội Thất Thiên Phát Home như thế nào?
  3. Giải pháp nào phù hợp để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ thiết kế và thi công nội thất của thương hiệu Nội Thất Thiên Phát Home?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế và thi công nội thất của khách hàng cá nhân.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Nội Thất Thiên Phát Home.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 15/09/2024 đến ngày 15/12/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, đề tài tổng hợp các khái niệm nền tảng về dịch vụ và chất lượng dịch vụ (Zeithaml, Bitner & Gremler, 2000; Philip Kotler & Armstrong, 2004; Parasuraman & cộng sự, 1985; Nguyễn Thượng Thái, 2007) với 4 đặc thù: tính vô hình, tính không thể chia tách, tính đa chủng loại và tính không thể dự trữ. Khái niệm thiết kế và thi công nội thất được kế thừa từ Don Kumara gamage (2011), Karlen & Benya (2012), Lovelock & Wirtz (2011) và Mittion (2014). Lý thuyết về hành vi khách hàng và tiến trình ra quyết định mua gồm 5 giai đoạn (Nguyễn Thị Minh Hòa & cộng sự, 2015): Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án, Quyết định mua và Hành vi sau mua, chịu tác động của hai lực cản là thái độ của người khác và yếu tố hoàn cảnh.

Khung mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991), Mô hình thái độ đa thuộc tính (Fishbein & Ajzen, 1975) cùng các nghiên cứu thực nghiệm liên quan trong ngành thiết kế nội thất tại Việt Nam (Nguyễn Thuyền Quyên, 2023; Nguyễn Văn Tài, 2023; Nguyễn Thị Thúy Vân, 2021). Mô hình gồm 5 biến độc lập đo lường bằng 16 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc đo lường bằng 3 biến quan sát:

  1. Uy tín thương hiệu (ký hiệu: TH, gồm 3 biến quan sát: TH1, TH2, TH3).
  2. Chất lượng dịch vụ (ký hiệu: CL, gồm 4 biến quan sát: CL1, CL2, CL3, CL4).
  3. Giá cả (ký hiệu: GC, gồm 3 biến quan sát: GC1, GC2, GC3).
  4. Hoạt động truyền thông của công ty (ký hiệu: TT, gồm 3 biến quan sát: TT1, TT2, TT3).
  5. Nhân viên (ký hiệu: NV, gồm 3 biến quan sát: NV1, NV2, NV3).
  6. Quyết định lựa chọn / sử dụng (Biến phụ thuộc, ký hiệu: QD, gồm 3 biến quan sát: QD1, QD2, QD3).
Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
Uy tín thương hiệu TH1 Dịch vụ của Thiên Phát Home được nghĩ đến đầu tiên khi có nhu cầu Nguyễn Thị Thúy Vân (2021)
TH2 Doanh nghiệp uy tín và được yêu thích trên thị trường Phạm Thị Tâm & Phạm Ngọc Thúy (2010)
TH3 Dịch vụ tốt như mong đợi của khách hàng Nguyễn Thuyền Quyên (2023)
Chất lượng dịch vụ CL1 Cung cấp dịch vụ đúng thời hạn ký kết Tác giả bổ sung mới (2024)
CL2 Thiết kế và thi công đúng theo yêu cầu Tác giả bổ sung mới (2024)
CL3 Sản phẩm hoàn thiện có chất lượng tốt, tính thẩm mỹ cao Tác giả bổ sung mới (2024)
CL4 Dịch vụ hậu mãi tốt Tác giả bổ sung mới (2024)
Giá cả GC1 Mức giá hiện tại phù hợp với dịch vụ Đào Thị Hương (2022)
GC2 Mức giá tương xứng với chất lượng nhận được Đào Thị Hương (2022)
GC3 Chính sách chiết khấu, giảm giá phù hợp Nguyễn Thị Thúy Vân (2021)
Hoạt động truyền thông TT1 Thông tin chi tiết trên hệ thống Website Nguyễn Thuyền Quyên (2023)
TT2 Tiếp cận bài quảng cáo dịch vụ trên nền tảng Facebook Tác giả bổ sung mới (2024)
TT3 Tiếp cận các bài viết chuyên môn trên nền tảng Facebook Nguyễn Thuyền Quyên (2023)
Nhân viên NV1 Nhân viên tư vấn chuyên nghiệp, thấu hiểu nhu cầu Hoàng Thị Hiếu (2018)
NV2 Kiến thức chuyên môn và trình độ nghiệp vụ cao Nguyễn Thị Thúy Vân (2021)
NV3 Khách hàng hài lòng với thái độ phục vụ Tác giả bổ sung mới (2024)
Quyết định lựa chọn QD1 Tin tưởng việc lựa chọn dịch vụ của công ty là đúng đắn Nguyễn Thuyền Quyên (2023)
QD2 Tiếp tục lựa chọn dịch vụ khi có nhu cầu trong tương lai Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017)
QD3 Giới thiệu dịch vụ của công ty cho bạn bè, người thân Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu xác định theo nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho một biến quan sát ($n \ge 19 \times 5 = 95$). Để dự phòng sai số, tác giả đã tiến hành điều tra trên 125 khách hàng cá nhân bằng bảng hỏi cấu trúc 3 phần. Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ: Thống kê mô tả, Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$), Phân tích tương quan Pearson và Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + e$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế và thi công nội thất

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về dịch vụ, hành vi người tiêu dùng và tổng quan thực trạng ngành nội thất. Về bối cảnh quốc tế, theo Mordor Intelligence, quy mô thị trường dịch vụ thiết kế và thi công nội thất toàn cầu ước tính đạt 137,93 tỷ USD năm 2024 và dự báo đạt 177,13 tỷ USD vào năm 2029 với tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 5,13%. Tại Việt Nam, quy mô thị trường năm 2024 ước đạt 1,47 tỷ USD và dự kiến đạt 1,92 tỷ USD năm 2029 (CAGR đạt 5,33%). Tác giả phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hành vi mua sắm nội thất, bao gồm: văn hóa, xã hội (giai tầng, nhóm tham khảo, gia đình), cá nhân (độ tuổi, nghề nghiệp, phong cách sống, hoàn cảnh kinh tế) và tâm lý (động cơ, nhận thức, niềm tin). Chương này thiết lập hệ thống 19 biến quan sát kế thừa từ các công trình khoa học trong nước và hoàn thiện mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế và thi công nội thất của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Nội Thất Thiên Phát Home

Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phân tích kết quả dữ liệu khảo sát 125 khách hàng.

Về bộ máy và quy trình hoạt động, công ty vận hành cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc điều hành, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Marketing & Sale, Phòng Tư vấn thiết kế, Bộ phận Thi công và Bộ phận Kiểm định. Quy trình cung cấp dịch vụ được chuẩn hóa qua 6 bước: (1) Tiếp nhận và khảo sát, (2) Thiết kế sơ phác, (3) Thiết kế và phối cảnh 3D, (4) Ký hợp đồng và thi công, (5) Triển khai và thi công, (6) Nghiệm thu và bàn giao.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu (triệu đồng) 1.884,000 2.335,000 2.281,000 +24,47% -0,61%
Chi phí hoạt động (triệu đồng) 1.130,341 1.552,000 1.368,654 +37,33% -11,85%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 753,659 743,000 912,346 -1,41% +22,79%
Thuế TNDN (triệu đồng) 150,731 148,600 182,469 -1,41% +22,85%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 602,928 594,400 729,877 -1,41% +22,72%

Về phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp ($n = 125$):

  • Đặc điểm mẫu: Tỷ lệ khách hàng nam giới chiếm 54,4% (68 người), nữ giới chiếm 45,6% (57 người). Nhóm tuổi tập trung nhiều nhất từ 25–34 tuổi (32,0%), tiếp đến là 35–44 tuổi (24,8%) và 45–54 tuổi (24,0%). Nghề nghiệp chính là kinh doanh (32,8%), nhân viên văn phòng (32,0%) và công chức (27,2%). Về thu nhập, nhóm đạt 10–20 triệu đồng/tháng chiếm đa số với 40,8%, nhóm 20–30 triệu đồng chiếm 27,2% và trên 30 triệu đồng chiếm 23,2%.
  • Hành vi khách hàng: Tiêu chí quyết định lựa chọn hàng đầu là "Thương hiệu uy tín" (37,7%), "Giá cả phù hợp" (36,5%) và "Được người khác giới thiệu" (25,8%). Dịch vụ được lựa chọn nhiều nhất là phòng ngủ (29,7%), phòng khách (29,1%), dịch vụ trọn gói (23,0%) và phòng bếp (18,2%). Kênh tiếp cận thông tin chủ đạo là Internet gồm Facebook, Website (41,7%), bạn bè/người thân (33,1%) và thông qua nhân viên công ty (25,2%).
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Cả 5 nhóm thang đo độc lập đều đạt độ tin cậy thống kê cao với hệ số Cronbach's Alpha lần lượt là: Uy tín thương hiệu (0,787), Chất lượng dịch vụ (0,768), Giá cả (0,653), Hoạt động truyền thông (0,669), Nhân viên (0,741). Toàn bộ các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ thiết kế và thi công nội thất của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Nội Thất Thiên Phát Home

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp dựa trên các nhân tố đã được nhận diện:

  • Giải pháp về chất lượng dịch vụ: Đảm bảo tiến độ thi công đúng cam kết hợp đồng; tăng cường giám sát khâu hoàn thiện nhằm nâng cao tính thẩm mỹ và độ bền vật liệu; xây dựng quy chuẩn dịch vụ hậu mãi và bảo hành công trình.
  • Giải pháp về truyền thông: Tối ưu hóa nội dung trên Website và nền tảng Facebook; đẩy mạnh việc quảng bá các hình ảnh dự án thực tế; khai thác hình thức marketing truyền miệng thông qua chăm sóc khách hàng cũ.
  • Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá linh hoạt, minh bạch; thiết kế các chương trình ưu đãi, chiết khấu theo từng gói dịch vụ nhằm tương xứng với giá trị cảm nhận của khách hàng.
  • Giải pháp về uy tín thương hiệu và nhân sự: Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kiến trúc sư và tư vấn viên; củng cố hình ảnh thương hiệu thông qua các cam kết chất lượng chuẩn mực.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể:

Nhóm nhân tố Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Biến có tương quan biến - tổng cao nhất
Uy tín thương hiệu 3 0,787 TH3 (0,654)
Chất lượng dịch vụ 4 0,768 CL1 (0,619)
Giá cả 3 0,653 GC2 (0,492)
Hoạt động truyền thông 3 0,669 TT2 (0,548)
Nhân viên 3 0,741 NV3 (0,600)

Về cơ cấu hành vi tiêu dùng tại doanh nghiệp:

Tiêu chí khảo sát Phân loại chi tiết Tần số ($n=125$) Tỷ lệ (%)
Lý do chọn lựa dịch vụ Thương hiệu uy tín 60 37,7%
Giá cả phù hợp 58 36,5%
Được người khác giới thiệu 41 25,8%
Hạng mục dịch vụ sử dụng Thiết kế và thi công phòng ngủ 44 29,7%
Thiết kế và thi công phòng khách 43 29,1%
Thiết kế và thi công trọn gói 34 23,0%
Thiết kế và thi công phòng bếp 27 18,2%
Kênh tiếp nhận thông tin Internet (Website, Facebook, MXH) 58 41,7%
Bạn bè, người thân, đồng nghiệp 46 33,1%
Nhân viên của công ty 35 25,2%

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB, đa thuộc tính) và cụ thể hóa các thang đo phù hợp với lĩnh vực dịch vụ thiết kế, thi công nội thất nhà ở tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng tài chính của Thiên Phát Home giai đoạn 2021–2023, phân tích nhân khẩu học khách hàng mục tiêu (độ tuổi 25–34, thu nhập 10–30 triệu đồng/tháng), xác lập độ tin cậy của bộ thang đo và đề xuất các nhóm giải pháp gắn liền với năng lực thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 125 khách hàng chỉ tập trung vào tệp khách hàng cá nhân của một doanh nghiệp duy nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh, do đó tính đại diện cho toàn bộ thị trường nội thất chưa cao.
  • Khóa luận mới chỉ tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân dân dụng, chưa mở rộng sang đối tượng khách hàng tổ chức (văn phòng, nhà hàng, khách sạn).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn bằng phương pháp chọn mẫu xác suất tại nhiều khu vực địa lý khác nhau.
  • Bổ sung các biến số mới như yếu tố công nghệ (phần mềm thiết kế, trải nghiệm thực tế ảo) hoặc mở rộng khảo sát phân khúc khách hàng doanh nghiệp (B2B).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ thực hiện các đề tài khóa luận về hành vi người tiêu dùng, sự hài lòng và quyết định lựa chọn dịch vụ.
  • Nhà quản trị và chuyên viên marketing tại các doanh nghiệp thiết kế, thi công nội thất quy mô vừa và nhỏ nhằm tham khảo quy trình phân tích hành vi khách hàng, bảng hỏi khảo sát và các biện pháp tối ưu hóa kênh truyền thông số.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống mã hóa thang đo gồm 19 biến quan sát thực tế (Bảng 1 trang 23-25) cùng quy trình phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu? Khóa luận vận dụng Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991), Mô hình thái độ đa thuộc tính (Fishbein & Ajzen, 1975) kết hợp nghiên cứu thực nghiệm của Nguyễn Thuyền Quyên (2023), Nguyễn Văn Tài (2023) và Nguyễn Thị Thúy Vân (2021).

  2. Quy mô mẫu điều tra là bao nhiêu và được xác định dựa trên tiêu chuẩn nào? Quy mô mẫu thực tế là 125 khách hàng cá nhân. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), yêu cầu số mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($19 \times 5 = 95$ mẫu tối thiểu).

  3. Kênh truyền thông nào giúp khách hàng tiếp cận dịch vụ của công ty nhiều nhất? Internet (gồm Website, Facebook, mạng xã hội, báo chí) là kênh tiếp cận lớn nhất với 41,7% (58 khách hàng), tiếp theo là kênh người thân/bạn bè (33,1%) và kênh nhân viên công ty (25,2%).

  4. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của các nhóm biến độc lập đạt giá trị bao nhiêu? Các nhóm biến độc lập đều đạt độ tin cậy: Uy tín thương hiệu đạt 0,787; Chất lượng dịch vụ đạt 0,768; Giá cả đạt 0,653; Hoạt động truyền thông đạt 0,669; Nhân viên đạt 0,741. Tất cả hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0,3.

  5. Tình hình lợi nhuận sau thuế của Thiên Phát Home giai đoạn 2021–2023 biến động ra sao? Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 602,928 triệu đồng; năm 2022 giảm nhẹ 1,41% xuống 594,400 triệu đồng do chi phí tăng; năm 2023 phục hồi mạnh mẽ, tăng 22,72% đạt 729,877 triệu đồng nhờ tối ưu hóa chi phí hoạt động.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Mai Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi khách hàng và xây dựng mô hình nghiên cứu 5 nhân tố chi phối quyết định sử dụng dịch vụ nội thất tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Nội Thất Thiên Phát Home. Thông qua khảo sát thực tế 125 khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh và kiểm định thống kê trên SPSS 20.0, đề tài làm rõ đặc điểm nhân khẩu học, tiêu chí lựa chọn dịch vụ và kiểm định độ tin cậy của bộ thang đo. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện các giải pháp nâng cao chất lượng thi công, chính sách giá và hoạt động truyền thông số trong giai đoạn tới.