Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập quốc tế, xu hướng toàn cầu hóa giáo dục tạo điều kiện cho các chương trình đào tạo ở nước ngoài phát triển mạnh mẽ. Theo số liệu của Cục Hợp tác Quốc tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2023 có khoảng 190.000 lưu học sinh Việt Nam đang học tập, nghiên cứu tại nước ngoài, tập trung chủ yếu tại khu vực Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Đại Dương; số liệu của UNESCO cũng ghi nhận hơn 63.700 sinh viên Việt Nam theo học bậc đại học và sau đại học ở nước ngoài. Trong đó, khoảng 90% du học sinh tham gia theo hình thức tự túc và chỉ 10% nhận học bổng. Chi phí trung bình để hoàn tất khóa học ước tính trên 71.000 USD đối với bậc đại học và trên 86.000 USD đối với bậc sau đại học. Bên cạnh rào cản tài chính, các khó khăn về ngôn ngữ, văn hóa, thủ tục chứng minh tài chính, hồ sơ visa và lựa chọn trường đào tạo đã thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm các đơn vị tư vấn du học uy tín.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Giáo dục và Đào tạo đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho 36 tổ chức dịch vụ tư vấn du học. Dù vậy, số lượng công dân đi học tập ở nước ngoài còn khiêm tốn: năm 2022 toàn tỉnh có 206 công dân xuất cảnh học tập (gồm 92 học sinh phổ thông và 28 sinh viên đại học). Nguyên nhân xuất phát từ mức thu nhập của người dân địa phương còn hạn chế, chính sách visa tại một số nước sở tại bị thắt chặt và tâm lý lo ngại trước các rủi ro phát sinh từ các cơ sở hoạt động không phép, cung cấp thông tin sai lệch hoặc vi phạm hợp đồng ("đem con bỏ chợ").

Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề (hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 30/03/2015) cung ứng dịch vụ tại khu vực miền Trung, tập trung vào thị trường Mỹ, Úc, Canada, Nhật Bản và Hàn Quốc. Trong giai đoạn 2020-2023, ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 cùng áp lực cạnh tranh thị trường đòi hỏi công ty phải đánh giá khoa học hành vi của khách hàng để tối ưu hóa năng lực cạnh tranh.

Khóa luận xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học của khách hàng, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học tại Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học của khách hàng.
    2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học tại Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học tại Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học tại Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề?
    2. Mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học tại Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề như thế nào?
    3. Những giải pháp nào nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học tại Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học tại Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề. Đối tượng khảo sát là khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tư vấn du học của đơn vị này. Phạm vi không gian đặt tại trụ sở chi nhánh của công ty (Số 15 Kiệt 14 Nguyễn Công Trứ, Phường Phú Hội, Thành phố Huế). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp gồm giai đoạn 3 năm 2021-2023; dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế từ tháng 07/2024 đến tháng 10/2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các khung lý thuyết hành vi người tiêu dùng, quy định pháp lý chuyên ngành và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Khung pháp lý chuyên ngành: Căn cứ Khoản 2 Điều 106 Nghị định số 46/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, xác định rõ khái niệm, điều kiện thành lập và trách nhiệm công khai thông tin chương trình đào tạo, kiểm định chất lượng, nhân sự tư vấn có trình độ đại học và chứng chỉ nghiệp vụ theo quy định.
  • Lý thuyết hành vi:
    • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân tích các cấp độ nhu cầu của khách hàng từ nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng đến nhu cầu hoàn thiện bản thân, phản ánh động cơ tìm kiếm tri thức và phát triển cá nhân thông qua du học.
    • Mô hình hành vi người tiêu dùng và quy trình 5 giai đoạn ra quyết định (Philip Kotler, 2001, 2002; Nguyễn Văn Phát & Nguyễn Thị Minh Hòa, 2015): Quá trình trải qua các bước Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá phương án $\rightarrow$ Quyết định mua/sử dụng $\rightarrow$ Đánh giá sau mua.
    • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Giải thích ý định hành vi được định hình từ thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Mô hình nghiên cứu và thang đo: Kế thừa từ các công trình của Phan Anh Tú và Trịnh Thúy Hằng (2016), Lê Thùy Hương (2018), Nguyễn Hà Triều Nghi (2021), Phạm Thị Hồng Vân (2022). Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập với 20 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát:
    1. Cảm nhận sự tin cậy (TC): 4 biến quan sát (TC1 đến TC4).
    2. Nhân viên tư vấn (NV): 4 biến quan sát (NV1 đến NV4).
    3. Giảng viên đào tạo (GV): 4 biến quan sát (GV1 đến GV4).
    4. Chi phí dịch vụ (CP): 4 biến quan sát (CP1 đến CP4).
    5. Ảnh hưởng xã hội (XH): 4 biến quan sát (XH1 đến XH4).
    6. Biến phụ thuộc Quyết định sử dụng (QD): 3 biến quan sát (QD1, QD2, QD3).
Mã biến Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
TC1 - TC4 Uy tín thương hiệu; cung cấp dịch vụ đúng cam kết; đánh giá tích cực trên truyền thông; tiếp nhận giải quyết thắc mắc chân thành. Lê Thùy Hương (2018)
NV1 - NV4 Thái độ niềm nở, lịch sự; tư vấn đúng nhu cầu; năng lực kiến thức chuyên môn; hỗ trợ kịp thời. Phạm Thị Hồng Vân (2022)
GV1 - GV4 Sử dụng thành thạo thiết bị; truyền đạt trọng tâm; am hiểu chuyên môn sâu; tạo không khí học sôi nổi. Kotler (2001) / Tác giả tổng hợp
CP1 - CP4 Chi phí có tính cạnh tranh; ưu đãi gói trọn gói; chi phí tương xứng kết quả; hỗ trợ giải pháp tài chính/học bổng. Lê Thùy Hương (2018)
XH1 - XH4 Tác động từ người xung quanh; chuyên gia/người đi trước khuyên dùng; nâng cao vị thế xã hội; phù hợp lối sống. Phan Anh Tú & Trịnh Thúy Hằng (2016); Phạm Thị Hồng Vân (2022)
QD1 - QD3 Tin tưởng quyết định đúng đắn; chuẩn bị sẵn sàng du học; sẵn lòng giới thiệu cho người khác. Tác giả tự thiết kế
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, cơ cấu tổ chức, nhân sự và thống kê hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2023 do công ty cung cấp; các báo cáo quản lý từ Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy mô mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (2019): cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times 23 = 115$). Tác giả nâng quy mô khảo sát lên $n = 120$ để loại trừ sai sót. Kỹ thuật chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện), triển khai phỏng vấn trực tiếp khách hàng tại văn phòng công ty (15-20 lượt/ngày, thu về 10-15 phiếu đạt chuẩn) kết hợp gửi trực tuyến qua email khách hàng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS thực hiện:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) để nhận diện cấu trúc nhân khẩu học của mẫu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận thang đo khi Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$; chỉ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$); tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$ và hệ số Eigenvalue $> 1$.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học của khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ tư vấn du học, định vị hoạt động này theo các quy định của pháp luật Việt Nam và làm rõ các hình thức du học phổ biến hiện nay: du học tự túc (chiếm gần 90%), du học theo học bổng, chương trình liên kết chuyển tiếp giữa các trường đại học và chương trình thông qua các tổ chức trao đổi quốc tế bên thứ ba (như CIEE, IES Abroad).

Về mặt học thuật, chương này phân tích cơ chế ra quyết định mua dịch vụ thông qua mô hình hộp đen ý thức và các yếu tố ảnh hưởng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý). Đồng thời, tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm trong nước giai đoạn 2016-2022 để rút ra các nhân tố cốt lõi đưa vào mô hình nghiên cứu.

Ở góc độ thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh tổng thể về thị trường du học Việt Nam: cả nước có lượng du học sinh lớn thuộc top 10 thị trường nguồn toàn cầu (đứng thứ 2 tại Nhật Bản với 37.405 du học sinh, thứ 6 tại Úc với 29.693 sinh viên, và hơn 23.700 người tại Đài Loan tính đến năm 2023). Bên cạnh các mặt tích cực, tác giả chỉ ra các rủi ro pháp lý khi tại TP.HCM chỉ có khoảng 100 trên 1.000 cơ sở được cấp phép hoạt động, còn tại Hà Nội tập trung hơn 300 cơ sở với trên 13.000 du học sinh. Tại Thừa Thiên Huế, dù có 36 đơn vị được cấp phép, lượng khách hàng thành công hàng năm còn hạn chế do các rào cản chi phí và năng lực tài chính địa phương.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học của khách hàng tại công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề

Chương 2 tập trung phân tích nội lực của đơn vị nghiên cứu và kết quả khảo sát định lượng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề (DDC Education), đại diện pháp luật là Giám đốc TS. Võ Thị Kim Thảo. Trụ sở đặt tại 12 Lê Lợi (Trường THPT Chuyên Quốc Học) và chi nhánh tại 15/14 Nguyễn Công Trứ, Huế. Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm 5 bộ phận chức năng: Sale & Marketing, Tư vấn tuyển sinh, Xử lý hồ sơ, Giảng viên đào tạo và Hành chính - Kế toán. Công ty thiết lập thỏa thuận hợp tác với 15 trường đại học, cao đẳng tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế cùng nhiều đối tác quốc tế như Australian National University (Úc), American University via Shorelight (Mỹ), Canada Collège (Canada), Đại học Quốc gia Seoul (Hàn Quốc), Đại học Kyoto (Nhật Bản).
  • Cơ cấu lao động: Quy mô nhân sự tăng đều qua các năm: 17 người (năm 2021), 19 người (năm 2022) và 23 người (năm 2023). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm đa số (65,22% năm 2023), trình độ sau đại học chiếm 21,74%, cao đẳng/trung cấp chiếm 13,04%. Đội ngũ tư vấn trực tiếp gồm 3 chuyên viên và 2 giảng viên đào tạo ngôn ngữ - kỹ năng, tất cả đều được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Hoạt động kinh doanh ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận liên tục sau dịch COVID-19:
    • Doanh thu thuần: Đạt 4.480,224 triệu đồng (năm 2021); tăng 23,36% lên 5.526,890 triệu đồng (năm 2022) và đạt 6.462,546 triệu đồng (năm 2023, tăng 20,64%).
    • Lợi nhuận sau thuế: Đạt 257,800 triệu đồng (năm 2021); 357,013 triệu đồng (năm 2022, tăng 38,48%) và 525,184 triệu đồng (năm 2023, tăng 47,11%).
    • Số lượng học viên ra nước ngoài: Năm 2021 đạt 20 học viên, năm 2022 đạt 26 học viên và năm 2023 đạt 32 học viên. Tổng lũy kế đạt trên 100 học viên, tập trung nhiều nhất tại Mỹ, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Canada.
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 4.491,107 5.540,794 6.480,224 23,37% 20,66%
Doanh thu thuần 4.480,224 5.526,890 6.462,546 23,36% 20,64%
Giá vốn hàng bán 1.263,440 1.839,700 2.072,690 45,61% 12,66%
Lợi nhuận gộp 2.651,114 2.654,030 3.389,855 0,11% 27,47%
Chi phí quản lý kinh doanh 2.827,000 3.011,000 3.755,332 6,50% 24,71%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 352,937 485,870 725,466 37,66% 49,31%
Tổng lợi nhuận trước thuế 343,734 476,017 700,246 38,48% 47,11%
Lợi nhuận sau thuế 257,800 357,013 525,184 38,48% 47,11%
  • Biểu phí dịch vụ và học phí trường liên kết: Công ty duy trì hai gói dịch vụ chính: Gói trọn gói (mức phí từ 20 đến 25 triệu đồng) và các gói hỗ trợ đơn lẻ gồm phí dịch thuật (3 triệu đồng), luyện phỏng vấn visa (3 triệu đồng), xin thư mời nhập học (5 triệu đồng) và soạn thảo hoàn thiện hồ sơ visa (5 triệu đồng). Học phí các cơ sở đào tạo liên kết nước ngoài dao động từ 1.257 USD/năm (Đại học Kyoto) đến hơn 3.200 USD/2 kỳ (American University).
  • Kết quả xử lý số liệu định lượng (n = 120): Thực hiện phân tích dữ liệu khảo sát thông qua kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định ma trận tương quan Pearson, kiểm định độ phù hợp mô hình (ANOVA) và phân tích hồi quy tuyến tính. Đánh giá thống kê mô tả ghi nhận mức độ đồng thuận của khách hàng đối với 5 nhân tố ảnh hưởng: Cảm nhận sự tin cậy, Nhân viên tư vấn, Giảng viên đào tạo, Chi phí dịch vụ và Ảnh hưởng xã hội.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học của khách hàng tại công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề

Trên cơ sở kết quả hồi quy và đánh giá thực tế của khách hàng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển tổng thể và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về Chi phí dịch vụ: Minh bạch hóa toàn bộ các khoản phí phát sinh trong hợp đồng; xây dựng các gói dịch vụ phân tầng linh hoạt; triển khai các chính sách chiết khấu đối với khách hàng ký hợp đồng sớm hoặc sử dụng trọn gói; thiết lập cơ chế kết nối với các quỹ khuyến học, tổ chức tín dụng để hỗ trợ phương án tài chính cho phụ huynh có thu nhập trung bình.
  2. Nhóm giải pháp về Giảng viên đào tạo: Hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ giảng dạy ngoại ngữ và rèn luyện kỹ năng mềm trước khi xuất cảnh; tăng cường các khóa học định hướng hòa nhập văn hóa thực tế; chuẩn hóa phương pháp giảng dạy chứng chỉ quốc tế (IELTS, SAT, GRE).
  3. Nhóm giải pháp về Nhân viên tư vấn: Bồi dưỡng định kỳ kỹ năng đàm phán, tâm lý học khách hàng và cập nhật thường xuyên các thay đổi trong luật di trú, chính sách thị thực của các quốc gia mục tiêu; nâng cao tính chuyên nghiệp, đảm bảo thái độ phục vụ nhất quán và phản hồi thắc mắc nhanh chóng.
  4. Nhóm giải pháp về Cảm nhận sự tin cậy: Đẩy mạnh truyền thông minh bạch về danh tính và thứ hạng kiểm định của các cơ sở giáo dục đối tác; tuân thủ cam kết trong hợp đồng dịch vụ; duy trì kênh hỗ trợ lưu học sinh trong suốt quá trình học tập tại nước sở tại.
  5. Nhóm giải pháp về Ảnh hưởng xã hội: Xây dựng và phát triển mạng lưới cựu du học sinh thành công; tổ chức các buổi tọa đàm, ngày hội du học tại các trường THPT chuyên và trường đại học trên địa bàn miền Trung nhằm lan tỏa đánh giá tích cực từ nhóm tham khảo.

Phần kết luận và kiến nghị bổ sung đề xuất gửi Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế nhằm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ các trung tâm tư vấn du học trên địa bàn, đồng thời xây dựng cổng thông tin công khai về các cơ sở được cấp phép để bảo vệ quyền lợi người học.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện về tình hình hoạt động của Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề trong giai đoạn 2021-2023:

  • Số lượng du học sinh xuất cảnh qua các năm: Tăng trưởng từ 20 lượt người (năm 2021) lên 26 lượt người (năm 2022) và đạt 32 lượt người (năm 2023), phân bổ cụ thể theo thị trường:
Thị trường mục tiêu Năm 2021 (người) Năm 2022 (người) Năm 2023 (người) Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Mỹ 7 8 10 14,29% 25,00%
Úc 5 7 8 40,00% 14,29%
Nhật Bản 4 4 5 0,00% 25,00%
Hàn Quốc 2 3 5 50,00% 66,67%
Canada 2 4 4 100,00% 0,00%
Tổng cộng 20 26 32 30,00% 23,08%
  • Học phí và đối tác liên kết: Bảng biểu của tác giả cung cấp mức học phí thực tế tại các đối tác giáo dục chính thức của công ty:
Quốc gia Cơ sở giáo dục đối tác Học phí ngôn ngữ Học phí chuyên ngành Phí ghi danh
Úc Australian National University 2.620 USD/2 kỳ (2020-2022); 2.820 USD/2 kỳ (2023) 3.170 USD/năm (từ 2020 đến nay) 100 USD
Mỹ American University via Shorelight 3.200 USD/2 kỳ (từ 2020 đến nay) 2.990 USD/năm (từ 2020 đến nay) 100 USD
Canada Canada Collège 2.835 USD/2 kỳ (2020-2022); 2.976 USD/2 kỳ (2023) 2.890 USD/năm (từ 2020 đến nay) 100 USD
Hàn Quốc Đại học Quốc gia Seoul 1.457 USD/năm (từ 2020 đến nay) 1.770 USD/năm (từ 2020 đến nay) 100 USD
Nhật Bản Đại học Kyoto 1.257 USD/năm (từ 2020 đến nay) 1.600 USD/năm (2020-2022); 1.650 USD/năm (2023) 100 USD
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:
    • Khóa luận vận dụng kết hợp các khung lý thuyết kinh điển (TRA, TPB, Maslow, Kotler) vào lĩnh vực dịch vụ tư vấn giáo dục quốc tế tại một thị trường cấp tỉnh.
    • Hệ thống hóa bộ thang đo gồm 23 biến quan sát được kiểm chuẩn qua dữ liệu khảo sát thực tế tại Thừa Thiên Huế.
    • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về mối quan hệ giữa chi phí, năng lực nhân viên, chất lượng đào tạo, niềm tin thương hiệu và ảnh hưởng của nhóm tham khảo đối với quyết định tiêu dùng dịch vụ du học.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực tư vấn du học củng cố quy trình dịch vụ và quản trị rủi ro thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu do chính tác giả chỉ ra:

  • Phương pháp và quy mô chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) với dung lượng mẫu $n = 120$. Đối tượng khảo sát tập trung vào các khách hàng đã và đang đến giao dịch tại trụ sở công ty hoặc phản hồi qua thư điện tử, chưa bao quát được toàn diện nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng dịch vụ trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp và thứ cấp thu thập tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề tại Thừa Thiên Huế), do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ thị trường dịch vụ tư vấn du học khu vực miền Trung hoặc cả nước còn hạn chế.
  • Thời gian thu thập thông tin sơ cấp: Khảo sát được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 07/2024 đến tháng 10/2024), chưa đánh giá được sự biến thiên của hành vi tiêu dùng theo chu kỳ mùa tuyển sinh du học trong năm.

Hướng mở rộng nghiên cứu:

  • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) tại nhiều tỉnh thành khác nhau trong khu vực Bắc Trung Bộ.
  • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang khảo sát so sánh đa trung tâm tư vấn du học để tăng tính phổ quát.
  • Bổ sung các biến kiểm soát hoặc biến điều tiết như mức thu nhập gia đình, độ tuổi học sinh và quốc gia mục tiêu du học để làm sâu sắc hơn mô hình phân tích hành vi.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Dịch vụ: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu ứng dụng về hành vi người tiêu dùng, quy trình thiết kế bảng hỏi Likert 5 điểm, kỹ thuật tính cỡ mẫu theo Hair et al. (2019) và phương pháp xử lý dữ liệu qua các bước Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson và hồi quy OLS.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp tư vấn du học: Cung cấp thông tin thực tế về cách thức tổ chức bộ máy, cấu trúc biểu phí (dịch vụ trọn gói và dịch vụ đơn lẻ), định mức chi phí quản lý kinh doanh, cùng các biện pháp hạn chế tâm lý e ngại rủi ro của khách hàng.
  • Cơ quan quản lý giáo dục: Tài liệu phản ánh thực trạng quản lý và cấp phép kinh doanh dịch vụ tư vấn du học theo Nghị định 46/2017/NĐ-CP tại địa phương, làm căn cứ hoàn thiện chính sách hỗ trợ và giám sát hoạt động của các trung tâm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát $n = 120$ khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty. Quy mô mẫu được tính dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (2019) đối với phân tích nhân tố khám phá EFA (cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $5 \times 23 = 115$ mẫu). Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện), kết hợp phát phiếu trực tiếp tại quầy hỗ trợ của công ty (15-20 lượt/ngày, thu về 10-15 phiếu) và gửi phiếu khảo sát trực tuyến qua email khách hàng.

2. Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề được cấp phép hoạt động khi nào và bộ máy tổ chức gồm những bộ phận nào?
Công ty nhận giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học từ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 30/03/2015. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến đứng đầu là Giám đốc (TS. Võ Thị Kim Thảo), chỉ đạo trực tiếp 5 bộ phận: Sale & Marketing, Tư vấn tuyển sinh, Xử lý hồ sơ, Giảng viên đào tạo, và Hành chính - Kế toán.

3. Kết quả kinh doanh và quy mô nhân sự của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021-2023?
Quy mô nhân sự tăng từ 17 người năm 2021 lên 19 người năm 2022 và 23 người năm 2023 (năm 2023 có 15 cử nhân đại học và 5 thạc sĩ/sau đại học). Doanh thu thuần tăng trưởng từ 4.480,224 triệu đồng (năm 2021) lên 5.526,890 triệu đồng (năm 2022) và 6.462,546 triệu đồng (năm 2023). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 257,800 triệu đồng lên 357,013 triệu đồng và đạt 525,184 triệu đồng.

4. Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu gồm những nhóm yếu tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm yếu tố độc lập với 20 biến quan sát: Cảm nhận sự tin cậy (4 biến), Nhân viên tư vấn (4 biến), Giảng viên đào tạo (4 biến), Chi phí dịch vụ (4 biến), Ảnh hưởng xã hội (4 biến) tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn du học (3 biến quan sát).

5. Chi phí dịch vụ tư vấn và mức học phí các trường đối tác của công ty được ghi nhận ra sao?
Dịch vụ tư vấn trọn gói có mức phí từ 20 đến 25 triệu đồng; các gói dịch vụ đơn lẻ gồm dịch thuật (3 triệu đồng), luyện phỏng vấn visa (3 triệu đồng), xin thư mời (5 triệu đồng) và hoàn thiện hồ sơ visa (5 triệu đồng). Học phí trường đối tác dao động từ 1.257 USD/năm (Đại học Kyoto - Nhật Bản) đến 3.200 USD/2 kỳ (American University - Mỹ), phí ghi danh thống nhất là 100 USD.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Bá Trung Kiên là công trình nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích thực tiễn hoạt động kinh doanh trong chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Tác giả đã vận dụng quy chuẩn các lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB, Maslow, Kotler) cùng Nghị định 46/2017/NĐ-CP để khảo sát thực nghiệm 120 khách hàng của Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế Đại Đề. Kết quả phân tích cung cấp bức tranh toàn diện về các nhân tố cấu thành quyết định chọn dịch vụ (chi phí, nhân viên tư vấn, giảng viên đào tạo, uy tín thương hiệu và ảnh hưởng xã hội), qua đó đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn du học tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.