Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Tài Đức (ngành Kinh doanh thương mại, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề từ bối cảnh kinh tế - xã hội tại Việt Nam nói chung và thành phố Huế nói riêng, nơi nhu cầu sử dụng dịch vụ giải trí đang gia tăng rõ rệt. Dẫn số liệu thống kê từ Statista, tác giả chỉ ra rằng doanh thu của thị trường rạp chiếu phim tại Việt Nam được dự báo duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 4,56%/năm giai đoạn hậu đại dịch Covid-19 và có thể đạt mốc 20 triệu USD vào năm 2027. Sau giai đoạn suy giảm nghiêm trọng trong các năm 2020–2021 do các đợt giãn cách xã hội, thị trường điện ảnh phục hồi đạt mức tăng trưởng 78% so với năm 2019; riêng nửa đầu năm 2023, tổng lượng khách hàng trên toàn quốc đạt gần 25 triệu lượt (tăng 60% so với cùng kỳ năm trước).

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, sự xuất hiện của các cụm rạp chiếu phim hiện đại tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Rạp chiếu phim Cinestar Huế (thuộc Công ty TNHH Rạp chiếu phim – Thể thao và Giải trí Ngôi Sao Huế) là đơn vị gia nhập thị trường sau các đối thủ lớn như Lotte Cinema hay BHD. Để xây dựng lợi thế cạnh tranh, Cinestar Huế đã đầu tư hạ tầng gồm 8 cụm rạp và phát triển hệ thống bán vé trực tuyến qua website và ứng dụng di động (app). Mặc dù phương thức đặt vé trực tuyến mang lại nhiều tiện ích, tác giả nhận thấy hoạt động bán hàng qua kênh số tại đơn vị vẫn chưa được nghiên cứu toàn diện; tỷ lệ giao dịch đặt vé trực tuyến vẫn chưa áp đảo phương thức mua vé truyền thống tại quầy so với tiềm năng phát triển.

Nhằm giải quyết bất cập trên, đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đặt vé xem phim trực tuyến tại rạp chiếu phim Cinestar Huế; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng số lượng khách hàng lựa chọn hình thức này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi khách hàng và các yếu tố tác động đến quyết định tiêu dùng trực tuyến.
    • Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định đặt vé xem phim trực tuyến của khách hàng tại rạp chiếu phim Cinestar Huế.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thu hút khách hàng tăng cường sử dụng kênh đặt vé xem phim trực tuyến của rạp trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định đặt vé xem phim trực tuyến tại rạp chiếu phim Cinestar Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng các ứng dụng trực tuyến để đặt vé tại Cinestar Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 12/2023 đến tháng 04/2024; dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 02/2024 đến tháng 03/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố thuộc dịch vụ số và hành vi của người tiêu dùng đối với dịch vụ đặt vé xem phim trực tuyến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển: Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Ajzen và Fishbein (1967, 1980), Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1985, 1991), và Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Fred Davis (1989) kết hợp Richard Bagozzi (1992). Đồng thời, tác giả kế thừa khung phân tích và thang đo từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm đi trước tại Việt Nam: Hà Ngọc Thắng (2015), Trần Thị Yến Phương (2022), Lê Thị Thùy Trình (2018), và Nguyễn Trần Thảo Nhi (2015).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 biến độc lập: (1) Kênh bán hàng trực tuyến, (2) Nhân viên bán hàng trực tuyến, (3) Chính sách thanh toán, (4) Chính sách bán hàng trực tuyến, (5) Độ tin cậy, (6) Tính dễ tiếp cận; tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định đặt vé xem phim trực tuyến. Toàn bộ mô hình bao gồm 25 biến quan sát được mã hóa và đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ:

Mã hóa biến Khái niệm / Nội dung đo lường Nguồn kế thừa
KBH1 - KBH4 Kênh bán hàng trực tuyến (hình ảnh đẹp, thông tin rõ ràng chi tiết, thiết kế thẩm mỹ, nội dung phù hợp nhu cầu) Hà Ngọc Thắng (2015), Trần Thị Yến Phương (2022), Lê Thị Thùy Trình (2018), Nguyễn Trần Thảo Nhi (2015)
NVBH1 - NVBH3 Nhân viên bán hàng trực tuyến (hỗ trợ 24/7, năng lực xử lý tình huống, phản hồi chuyên nghiệp) Hà Ngọc Thắng (2015), Trần Thị Yến Phương (2022)
CSTT1 - CSTT4 Chính sách thanh toán (quy trình nhanh chóng, đa dạng hình thức, bảo mật an toàn, thao tác dễ dàng) Trần Thị Yến Phương (2022), Lê Thị Thùy Trình (2018)
CSBH1 - CSBH4 Chính sách bán hàng trực tuyến (quy định mua vé rõ ràng, cung cấp thông tin khiếu nại, giảm giá/combo, quà tặng) Hà Ngọc Thắng (2015), Lê Thị Thùy Trình (2018), Nguyễn Trần Thảo Nhi (2015)
DTC1 - DTC3 Tính dễ tiếp cận (dễ tìm kiếm sản phẩm, kênh đặt vé phổ biến và dễ sử dụng, thuận tiện tiếp cận) Hà Ngọc Thắng (2015), Trần Thị Yến Phương (2022), Lê Thị Thùy Trình (2018)
TC1 - TC4 Độ tin cậy (bảo mật thông tin, sản phẩm thực tế đúng mô tả, sự an tâm khi truy cập, thông tin chính xác) Hà Ngọc Thắng (2015), Trần Thị Yến Phương (2022), Lê Thị Thùy Trình (2018), Nguyễn Trần Thảo Nhi (2015)
QD1 - QD3 Quyết định đặt vé xem phim trực tuyến (tiếp tục đặt vé, giới thiệu cho người thân/bạn bè, hài lòng khi sử dụng) Hà Ngọc Thắng (2015), Trần Thị Yến Phương (2022), Lê Thị Thùy Trình (2018), Nguyễn Trần Thảo Nhi (2015)

Quy trình nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, dữ liệu quản trị bán hàng giai đoạn 2021–2023 cung cấp bởi các bộ phận Kế toán, Nhân sự, Marketing của Cinestar Huế; thông tin trên website chính thức của rạp và các tài liệu, ấn phẩm ngành liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trực tiếp. Kích thước mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy định cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 25 = 125$). Nhằm hạn chế rủi ro sai số, tác giả phát ra 140 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong giai đoạn tháng 02 đến tháng 03/2024, thu về 136 bảng hỏi hợp lệ dùng cho phân tích.

Phương pháp xử lý số liệu được tiến hành trên phần mềm IBM SPSS v20 và Microsoft Excel theo các bước chuẩn: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$ và Alpha $\ge 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện kiểm định KMO từ 0,5 đến 1,0, Sig. Bartlett $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$), phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter, kiểm tra độ phù hợp mô hình $R^2$, kiểm định F, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson, biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa Histogram), và kiểm định giá trị trung bình (One-sample T-test) với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương đầu tiên khái quát cơ sở lý luận về dịch vụ chiếu phim và hành vi người tiêu dùng. Dẫn định nghĩa của Collins Cobuild (2018), tác giả phân tích các đặc trưng vận hành của rạp chiếu phim: tính cố định về không gian địa lý (khách hàng di chuyển một chiều đến rạp), tính thời vụ cao phụ thuộc vào khung giờ rảnh rỗi và lịch phát hành phim bom tấn, cùng cấu trúc tổ chức kép bao gồm Bộ phận Vận hành (Operation) phụ trách tiếp xúc trực tiếp, máy bán vé POS và Bộ phận Hành chính (Nhân sự, Marketing, Kế toán).

Về mặt lý thuyết hành vi người tiêu dùng, chương 1 trình bày định nghĩa của Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (AMA) và Kotler & Levy (1969); các nhóm nhân tố chi phối (Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý) theo Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa (2015); tiến trình thông qua quyết định mua gồm 5 bước của Philip Kotler (1991): Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua. Từ việc tổng hợp các mô hình TRA, TPB, TAM và 4 công trình nghiên cứu thực chứng trước đó, tác giả hoàn thiện mô hình 6 nhân tố tác động cùng hệ thống 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_6$).

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đặt vé xem phim trực tuyến tại rạp chiếu phim Cinestar Huế

Chương này đi sâu vào bối cảnh thực tế tại đơn vị nghiên cứu và kết quả phân tích định lượng. Rạp chiếu phim Cinestar Huế hoạt động tại số 25 Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế, sở hữu 8 phòng chiếu (sức chứa 100–130 chỗ/rạp, tổng quy mô trên 1.700 chỗ, có 1 phòng VIP). Cơ cấu tổ chức gồm Cinema Manager (Rạp trưởng), Assistant Cinema Manager và 4 Supervisor (Nhân sự, Marketing, Kế toán, Phòng máy chiếu) cùng đội ngũ nhân viên bán thời gian (Dreamie). Sản phẩm kinh doanh ngoài vé xem phim (chính sách đồng giá 45.000 đồng/vé 2D, ghế đôi 95.000 đồng/vé) còn có bắp rang bơ (30.000 – 45.000 đồng/túi), nước giải khát (16.000 – 35.000 đồng/ly), các loại kẹo và bánh đóng gói.

Nghiên cứu làm rõ sự thay đổi về tổ chức và tài chính qua các bảng số liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 Tăng trưởng 2023/2022
Quy mô nhân sự (người) 52 73 92 +40,38% +26,03%
- Tỷ lệ nhân sự nữ 55,77% (29 người) 56,16% (41 người) 54,35% (50 người) +41,38% +21,95%
- Nhân sự có trình độ đại học 96,15% (50 người) 94,52% (69 người) 93,48% (86 người) +38,90% +24,64%
- Độ tuổi dưới 25 tuổi 86,54% (45 người) 82,19% (60 người) 83,70% (77 người) +33,33% +28,33%
Tổng doanh thu (triệu đồng) 4.720,0 18.512,0 22.025,0 +230,40% +18,98%
Chi phí nguyên vật liệu (triệu đồng) 703,0 5.469,0 6.507,0 +1.797,40% +18,98%
Lợi nhuận kinh doanh (triệu đồng) 2.013,0 6.871,0 8.369,0 +241,33% +21,80%
Tổng số vé trực tuyến bán ra (vé) 73.318 233.838 278.310 +218,94% +19,02%

Về cơ cấu kênh bán vé trực tuyến, Website Cinestar tăng trưởng từ 20.712 vé (chiếm 28,25% năm 2021) lên 87.688 vé (chiếm 31,50% năm 2023), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 133,63%/năm. Ứng dụng di động (App Cinestar) đóng góp tỷ trọng lớn nhất với 28.271 vé (38,56% năm 2021) và 95.655 vé (34,37% năm 2023). Các đối tác trung gian như Ví điện tử MoMo và VNPAY hỗ trợ mở rộng kênh phân phối nhưng có sự biến động tùy thuộc vào các đợt khuyến mãi.

Phân tích dữ liệu sơ cấp từ 136 mẫu khảo sát hợp lệ cung cấp chân dung khách hàng đặt vé trực tuyến:

Tiêu chí nhân khẩu học Phân nhóm tiêu chí Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 73 53,7%
Nam 63 46,3%
Độ tuổi 18 – 30 tuổi 51 37,5%
30 – 45 tuổi 68 50,0%
45 – 60 tuổi 14 10,3%
Trên 60 tuổi 3 2,2%
Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên 47 34,6%
Kinh doanh / Buôn bán 30 22,1%
Cán bộ công nhân viên chức 24 17,6%
Lao động phổ thông 19 14,0%
Nội trợ / Hưu trí 16 11,8%
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 22 16,2%
Từ 5 đến 10 triệu đồng 34 25,0%
Từ 10 đến 15 triệu đồng 52 38,2%
Trên 15 triệu đồng 28 20,6%
Trình độ học vấn Trung học phổ thông 65 47,8%
Đại học, trên đại học 49 36,0%
Cao đẳng, trung cấp 15 11,0%
Trình độ khác 7 5,2%

Nội dung chương trình bày tuần tự các kết quả kiểm định thang đo: Cronbach's Alpha của các biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định KMO và Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố EFA, kiểm định tương quan Pearson, bảng tóm tắt mô hình hồi quy đa biến theo phương pháp Enter, phân tích ANOVA kiểm định độ phù hợp của mô hình, đánh giá đa cộng tuyến VIF, và phân tích One-Sample T-test đo lường mức độ đánh giá thực tế của khách hàng đối với từng nhóm nhân tố.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm thu hút khách hàng lựa chọn đặt vé xem phim trực tuyến tại rạp chiếu phim Cinestar Huế

Từ kết quả nghiên cứu định lượng, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nhóm yếu tố tác động:

  1. Giải pháp đối với Kênh bán hàng trực tuyến: Tối ưu hóa giao diện ứng dụng và website, nâng cao tốc độ tải trang, đảm bảo hình ảnh bộ phim và lịch chiếu được hiển thị sắc nét, đồng bộ và trực quan.
  2. Giải pháp đối với Chính sách thanh toán: Mở rộng liên kết với các cổng thanh toán điện tử, tối ưu hóa các bước xác thực giao dịch, hạn chế lỗi phát sinh trong quá trình trừ tiền và giữ vé.
  3. Giải pháp đối với Chính sách bán hàng trực tuyến: Bổ sung các chương trình ưu đãi độc quyền dành riêng cho khách hàng mua online (chương trình tích điểm thẻ C'FRIEND, C'VIP, ngày hội Thứ 3 Purple Day), thiết lập quy trình giải quyết khiếu nại và đổi trả vé rõ ràng.
  4. Giải pháp đối với Tính dễ tiếp cận: Tăng cường truyền thông đa kênh trên mạng xã hội để người dùng dễ dàng tìm thấy liên kết đặt vé; đơn giản hóa thao tác tra cứu suất chiếu.
  5. Giải pháp đối với Độ tin cậy: Cam kết tính minh bạch của thông tin suất chiếu, sơ đồ ghế ngồi, và bảo mật thông tin tài khoản người dùng theo các quy chuẩn bảo mật giao dịch số.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể:

  • Hoạt động chuyển đổi số trong khâu phân phối vé tại Cinestar Huế đạt sự tăng trưởng về quy mô: số lượng vé đặt trực tuyến tăng từ 73.318 vé (năm 2021) lên 233.838 vé (năm 2022) và đạt 278.310 vé (năm 2023). Tỷ trọng vé số hóa phân phối chủ yếu qua hai kênh nội bộ: Website (đạt 87.688 vé vào năm 2023, tương đương 31,5%) và App Cinestar (đạt 95.655 vé vào năm 2023, tương đương 34,37%).
  • Thị trường vé trực tuyến của cụm rạp có tính chu kỳ rõ rệt theo mùa lễ hội: tháng 2 ghi nhận sản lượng vé trực tuyến cao nhất trong năm (đạt 39.773 vé năm 2022 và 32.698 vé năm 2023) do trùng vào dịp Tết Nguyên đán và ngày lễ Valentine.
  • Cơ cấu khách hàng tham gia giao dịch trực tuyến tập trung chính ở nhóm tuổi từ 30 đến 45 tuổi (chiếm 50,0%) và nhóm 18 đến 30 tuổi (chiếm 37,5%); đối tượng học sinh - sinh viên chiếm tỷ trọng cao nhất theo nghề nghiệp (34,6%), và khách hàng có mức thu nhập trung bình khá từ 10 đến 15 triệu đồng/tháng chiếm đa số (38,2%).

Đóng góp của đề tài nằm ở việc lượng hóa được thực trạng hoạt động bán vé trực tuyến của một đơn vị cụm rạp cụ thể tại địa bàn miền Trung (TP. Huế) trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19. Khác với các nghiên cứu trước chỉ dừng lại ở khảo sát ý định mua sắm trực tuyến nói chung hoặc đánh giá định tính hiệu quả bán hàng (như nhận xét của tác giả về nghiên cứu của Lê Thị Thùy Trình hay Nguyễn Trần Thảo Nhi), khóa luận đã kết hợp việc phân tích báo cáo tài chính, nhân sự, doanh thu thực tế của doanh nghiệp với mô hình nghiên cứu định lượng các nhân tố tác động đến quyết định đặt vé trực tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện do hạn chế về nguồn lực, thời gian (thu thập sơ cấp trong 2 tháng) và kinh phí; điều này phần nào ảnh hưởng đến tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng xem phim tại thành phố Huế.
  • Hạn chế về quy mô dữ liệu: Cỡ mẫu dừng lại ở 136 quan sát hợp lệ; phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung tại khách hàng của một đơn vị duy nhất là rạp chiếu phim Cinestar Huế mà chưa thực hiện khảo sát đối chiếu chéo với các cụm rạp đối thủ trên cùng địa bàn như Lotte Cinema hay BHD.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản đề cập là mở rộng phạm vi khảo sát sang các hệ thống rạp chiếu phim khác trên địa bàn, áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất với kích thước mẫu lớn hơn, và bổ sung các biến kiểm soát hoặc nhân tố mới liên quan đến trải nghiệm số đa kênh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử và Marketing đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về hành vi người tiêu dùng trên các nền tảng bán hàng số.
  • Học viên, người nghiên cứu cần tham khảo quy trình xây dựng thang đo Likert, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và kỹ thuật hồi quy tuyến tính đa biến ứng dụng trong ngành dịch vụ giải trí.
  • Bộ phận quản lý, tiếp thị của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ văn hóa, chiếu phim trong việc tham khảo số liệu thực tế về vận hành nhân sự, cơ cấu chi phí - lợi nhuận và xu hướng phân bổ kênh bán vé trực tuyến qua ứng dụng và website.

Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2021–2023 phản ánh chi tiết sự phục hồi hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy cụm rạp, và bảng mã hóa 25 biến quan sát được tổng hợp từ các nghiên cứu trước.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu quyết định đặt vé xem phim trực tuyến?
Tác giả vận dụng 3 mô hình lý thuyết hành vi: Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB của Ajzen), và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Davis & Bagozzi); kết hợp kế thừa thang đo từ các nghiên cứu của Hà Ngọc Thắng (2015), Trần Thị Yến Phương (2022), Lê Thị Thùy Trình (2018), và Nguyễn Trần Thảo Nhi (2015).

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Nghiên cứu phát ra 140 bảng hỏi và thu về 136 bảng hỏi hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn phân tích. Khảo sát được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ tháng 02/2024 đến tháng 03/2024 trên địa bàn thành phố Huế.

3. Cơ cấu bán vé trực tuyến của Cinestar Huế qua các kênh ghi nhận những số liệu nào?
Năm 2023, cụm rạp bán ra tổng cộng 278.310 vé trực tuyến. Trong đó, kênh App Cinestar chiếm tỷ trọng cao nhất với 95.655 vé (34,37%), kênh Website Cinestar đạt 87.688 vé (31,50%), phần còn lại được phân phối qua các đối tác ví điện tử như MoMo và VNPAY.

4. Khách hàng tham gia khảo sát có đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Trong 136 người được khảo sát, nữ giới chiếm 53,7% (73 người); nhóm tuổi 30–45 chiếm đa số với 50,0% (68 người), tiếp đến là nhóm 18–30 tuổi với 37,5% (51 người); học sinh - sinh viên là nhóm nghề nghiệp đông nhất với 34,6% (47 người); và mức thu nhập từ 10 đến 15 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất với 38,2% (52 người).

5. Cơ sở vật chất và chính sách giá vé ban đầu của cụm rạp Cinestar Huế được tác giả mô tả ra sao?
Cinestar Huế tọa lạc tại số 25 Hai Bà Trưng, TP. Huế, có quy mô 8 phòng chiếu với hơn 1.700 chỗ ngồi (mỗi rạp từ 100 đến 130 chỗ, có 1 phòng VIP). Rạp áp dụng chính sách đồng giá 45.000 đồng/vé 2D và 95.000 đồng/ghế đôi cho mọi đối tượng khách hàng và mọi suất chiếu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Tài Đức đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng số và phân tích thực trạng kinh doanh vé xem phim trực tuyến tại rạp Cinestar Huế giai đoạn 2021–2023. Dựa trên dữ liệu khảo sát từ 136 khách hàng và việc đánh giá mô hình hồi quy đa biến gồm 6 nhóm nhân tố tác động, công trình đã làm rõ xu hướng dịch chuyển từ mua vé tại quầy sang giao dịch qua website và ứng dụng di động. Các kết quả phân tích thống kê và giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản trị kênh phân phối số cho ban điều hành cụm rạp trong thời gian tới.