Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, di chuyển lao động xuyên biên giới đã trở thành một xu thế phổ biến nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước. Tại Việt Nam, quy mô dân số đã vượt mốc 100 triệu người, trong đó lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt trên 52,5 triệu người (Tổng cục Thống kê, 2024), tạo ra sức ép lớn về nhu cầu tạo việc làm bền vững. Tính đến năm 2023, cả nước có hơn 500 doanh nghiệp được cấp phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Báo Chính phủ, 2023).

Thành phố Huế sở hữu nguồn nhân lực dồi dào với hơn 615.000 lao động và bổ sung gần 10.000 lao động mới mỗi năm từ sinh viên, học sinh tốt nghiệp, bộ đội xuất ngũ và lao động dôi dư do tái cấu trúc doanh nghiệp (Báo Lao động và Công đoàn, 2024). Trong 6 tháng đầu năm 2024, toàn thành phố có 1.375 lao động đi làm việc ở nước ngoài, trong đó thị trường Nhật Bản chiếm ưu thế áp đảo với 1.144 người (tương đương 83,2%). Trên địa bàn có sự cạnh tranh trực tiếp giữa nhiều đơn vị cung ứng dịch vụ phái cử lao động như Công ty TNHH Đầu tư hợp tác quốc tế Daystar, Công ty Giáo dục quốc tế và Phát triển nhân lực Intrase, và Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong (Hải Phong – Huế). Dù Hải Phong đã hoạt động từ năm 2003 và khẳng định được vị thế, áp lực cạnh tranh cùng các rào cản chi phí ban đầu (từ 60 đến 160 triệu đồng tùy thời hạn đơn hàng) đòi hỏi doanh nghiệp phải nhận diện rõ ràng các nhân tố chi phối quyết định của người lao động.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đo lường tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong – Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp marketing nhằm gia tăng mức độ thu hút khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi và quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng.
    2. Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động của khách hàng tại công ty.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng đối với doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của khách hàng?
  2. Mức độ và chiều hướng tác động của từng yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản diễn ra như thế nào?
  3. Đánh giá thực tế của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của công ty hiện nay ra sao?
  4. Những giải pháp nào cần được triển khai để thúc đẩy khách hàng lựa chọn dịch vụ xuất khẩu lao động của công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong – Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang tham gia chương trình xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của công ty Hải Phong (bao gồm học viên đang đào tạo tại Huế và lao động đã sang làm việc tại Nhật Bản).
  • Phạm vi không gian: Văn phòng đại diện Hải Phong JSC Miền Trung (102 Phùng Hưng, phường Đông Ba, thành phố Huế) và cơ sở đào tạo liên kết là Trường Cao đẳng Kỹ thuật và Công nghệ Bách khoa CTECH.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp điều tra qua bảng hỏi hoàn thành trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và quản trị dịch vụ:

  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Mô hình hành vi của Philip Kotler (2000, 2009), Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1970), và Tiến trình 5 bước ra quyết định mua hàng (Trần Minh Đạo, 2014; Philip Kotler & Kevin Lane Keller, 2021) gồm: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua.
  • Lý thuyết nền tảng về ý định hành vi: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991) với các biến số then chốt: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn chủ quan, và Nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Lý luận về dịch vụ và xuất khẩu lao động: Khái niệm và 5 đặc tính cơ bản của dịch vụ (tính vô hình, tính không thể chia tách, tính đa chủng loại, tính không thể dự trữ, tính không đồng nhất) từ Zeithaml, Bitner & Gremler (2000), Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1990), và Jochen Wirtz (2022).
  • Cơ sở pháp lý: Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 (Điều 5 quy định 3 hình thức xuất khẩu lao động hợp pháp).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định sử dụng - QĐ), tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$):

  • $H_1$: Chi phí dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ (kế thừa từ Yean Sien Liew & Mohammad Falahat, 2019; Nguyễn Thị Huỳnh Như và cộng sự, 2023).
  • $H_2$: Chính sách hỗ trợ có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ (kế thừa từ Trần Tuấn Sơn, 2022; Oliver, 1997).
  • $H_3$: Uy tín của công ty có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ (kế thừa từ Hovland và cộng sự, 1953; Nguyễn Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa, 2017).
  • $H_4$: Ảnh hưởng xã hội/Chuẩn chủ quan có tác động tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ (kế thừa từ Kelman, 1958; Fishbein & Ajzen, 1975).
  • $H_5$: Công tác truyền thông có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ (kế thừa từ Fill, 2005; Paul Egan, 2007).
Nhóm nhân tố (Mã hóa) Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Uy tín dịch vụ (CL) 6 biến (CL1 – CL6) Mức độ nhận biết, thực hiện đúng cam kết, ưu đãi, cơ sở vật chất đào tạo ngoại ngữ, chăm sóc khách hàng và thành tựu doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ (CP) 4 biến (CP1 – CP4) Chi phí là tiêu chuẩn quyết định chính, tính hợp lý của phí hợp đồng, học phí đào tạo ngoại ngữ và mức giá tương xứng chất lượng.
Chính sách hỗ trợ (CS) 4 biến (CS1 – CS4) Cung cấp thông tin pháp lý, đào tạo kỹ năng/ngoại ngữ, tư vấn hỗ trợ tâm lý/gia đình khi ở nước ngoài, hỗ trợ tài chính/vay vốn xuất cảnh.
Ảnh hưởng xã hội (AH) 4 biến (AH1 – AH4) Tác động từ gia đình, số đông người xung quanh sử dụng, sự giới thiệu của bạn bè/đồng nghiệp và đánh giá của khách hàng cũ.
Công tác truyền thông (TT) 4 biến (TT1 – TT4) Thông tin qua website công ty, tờ rơi quảng cáo, các mạng xã hội (Facebook, YouTube, Zalo, Google) và hội thảo/diễn đàn.
Quyết định sử dụng (QĐ) 3 biến (QĐ1 – QĐ3) Tiếp tục lựa chọn dịch vụ, mức độ hài lòng về quyết định, sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho người khác trong tương lai.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Xác định cỡ mẫu: Dựa theo Tabachnick & Fidell (2007) cho hồi quy tuyến tính: $n \ge 8p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu; và theo Hair và cộng sự (2009) cho phân tích nhân tố EFA: cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 25 = 125$ mẫu). Tác giả phát ra 140 phiếu khảo sát để bảo đảm tính đại diện.
  • Kỹ thuật thu thập: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách khách hàng của Hải Phong. Kết hợp khảo sát trực tuyến (gửi form đến lao động đã xuất cảnh sang Nhật thông qua cán bộ kinh doanh và giảng viên) và khảo sát trực tiếp (phát phiếu tại các lớp học tiếng Nhật của Trường CTECH Huế).
  • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20.0, áp dụng các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO trong khoảng $0,5 - 1,0$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, Factor Loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $\ge 1$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF $< 10$, mức độ phù hợp qua $R^2$ hiệu chỉnh); Kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram; và Kiểm định trung bình mẫu (One-Sample T-Test, Independent-Samples T-Test).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định sử dụng xuất khẩu lao động và hành vi của khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quan niệm khoa học về khách hàng và dịch vụ, định vị dịch vụ xuất khẩu lao động dưới góc độ quản trị marketing. Về mặt khách hàng, tác giả phân tích khái niệm từ Peter Drucker, Philip Kotler và Tom Peters, làm rõ quá trình ra quyết định qua 5 bước gắn liền với mô hình tháp nhu cầu Maslow. Đối với đặc thù dịch vụ, chương này nhấn mạnh 5 thuộc tính chi phối sự đánh giá của người tiêu dùng: tính vô hình khiến khách hàng khó đo lường trước khi trải nghiệm; tính không thể tách rời đòi hỏi sự tương tác trực tiếp giữa tư vấn viên, giảng viên và người lao động; tính không đồng nhất phụ thuộc vào tâm lý, năng lực của nhân sự và điều kiện cung ứng; cùng tính không thể lưu trữ.

Về bản chất hoạt động xuất khẩu lao động, chương này phân tích khái niệm thị trường lao động quốc tế, cung - cầu lao động và di cư lao động theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Tác giả trích dẫn Điều 5 Luật số 69/2020/QH14 để phân loại 3 hình thức phái cử lao động hợp pháp ra nước ngoài, đồng thời làm rõ vai trò đa chiều của hoạt động này: đối với quốc gia xuất khẩu (tăng thu ngoại tệ, giảm áp lực thất nghiệp, nâng cao tay nghề công nghiệp); đối với quốc gia tiếp nhận (bù đắp thiếu hụt nhân lực, tăng năng suất với chi phí hợp lý); và đối với chính người lao động (tăng thu nhập, thay đổi đời sống kinh tế và cơ hội tiếp cận công nghệ hiện đại).

Bên cạnh đó, chương 1 mô tả chi tiết quy trình 9 bước xuất khẩu lao động sang Nhật Bản áp dụng trong thực tế: (1) Đăng ký tư vấn; (2) Phỏng vấn, kiểm tra đầu vào tại doanh nghiệp; (3) Kiểm tra sức khỏe; (4) Học tiếng Nhật và rèn luyện tác phong sơ cấp tại cơ sở CTECH; (5) Tham gia phỏng vấn với nghiệp đoàn và xí nghiệp tiếp nhận Nhật Bản; (6) Đào tạo chuyên sâu về tiếng Nhật, tay nghề, tác phong và hoàn thiện thủ tục xuất cảnh; (7) Xuất cảnh làm việc tại Nhật; (8) Hết hạn hợp đồng về nước và thanh lý hợp đồng; (9) Hỗ trợ việc làm tại Việt Nam hoặc chuyển đổi sang visa kỹ năng đặc định, thực tập sinh số 3. Chương 1 tổng kết các cấu phần chi phí bắt buộc đối với người lao động: phí khám sức khỏe (tối thiểu 700.000 đồng), phí đào tạo trước thi tuyển, phí dịch vụ môi giới, phí đào tạo chuyên sâu 4–6 tháng sau trúng tuyển, phí hồ sơ - dịch thuật, visa và vé máy bay. Cuối chương là phân tích thực trạng xuất khẩu lao động tại Việt Nam (hơn 155.000 người xuất cảnh năm 2023, chi phí trung bình sang Nhật theo Báo CAND lên đến 192 triệu đồng tương đương 8.000 USD, tồn tại rủi ro môi giới bất hợp pháp và lao động vi phạm hợp đồng) cùng thực tế tại Thừa Thiên Huế với 1.375 lao động xuất cảnh trong nửa đầu năm 2024.

Chương 2: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của Công ty TNHH MTV Đầu tư thương mại và Xây dựng Hải Phong – Huế

Chương 2 tập trung giới thiệu bối cảnh tổ chức của Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong (Hải Phong Group, Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101354157 cấp ngày 04/04/2003 tại Hà Nội; chi nhánh miền Trung đặt tại 102 Phùng Hưng, Huế). Doanh nghiệp bắt đầu triển khai dịch vụ phái cử nhân lực từ tháng 09/2010 khi hợp tác với Trung tâm Hanoi TIE, thành lập chi nhánh và trung tâm đào tạo theo chuẩn Nhật Bản vào tháng 06/2012. Đến cuối năm 2024, Hải Phong đã đào tạo và phái cử hơn 9.000 thực tập sinh sang gần 500 doanh nghiệp tiếp nhận tại Nhật Bản trong các khối ngành: cơ khí, ô tô, nông nghiệp, may mặc, điều dưỡng. Đơn vị đạt xếp hạng 5 sao theo Bộ Quy tắc Ứng xử COC-VN do Hiệp hội Xuất khẩu Lao động Việt Nam giám sát năm 2018.

Nội dung trọng tâm của chương là trình bày kết quả phân tích số liệu sơ cấp thu thập từ 140 khách hàng. Tác giả thực hiện chuỗi phân tích định lượng trên SPSS 20.0:

  1. Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng nghề nghiệp), mục đích tham gia xuất khẩu lao động (chủ yếu là gia tăng thu nhập, tích lũy vốn và học tập kỹ năng công nghiệp) và kênh tiếp cận thông tin dịch vụ của khách hàng.
  2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Đánh giá tính đơn hướng và độ tin cậy nội tại của 6 thang đo (CL, CP, CS, AH, TT, QĐ), loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng không đạt chuẩn.
  3. Phân tích nhân tố khám phá EFA: Được chia thành hai lượt phân tích riêng biệt cho 5 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc. Kết quả kiểm định giá trị KMO, kiểm định Barlett và tổng phương sai trích chứng minh tính thích hợp của việc rút gọn dữ liệu thành các nhóm nhân tố đại diện.
  4. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến: Mô hình xác định mức độ tác động và chiều hướng của từng nhân tố lên biến phụ thuộc Quyết định sử dụng. Kết quả phân tích ANOVA xác nhận mô hình hồi quy đạt mức ý nghĩa thống kê; bảng hệ số hồi quy chỉ ra thứ tự tầm quan trọng của các yếu tố tác động. Kiểm định đa cộng tuyến cho thấy các hệ số VIF đều nằm trong giới hạn an toàn ($< 10$). Phân phối chuẩn của phần dư được thẩm định qua biểu đồ Histogram.
  5. Ý kiến đánh giá của khách hàng (Mean và T-Test): Trình bày mức độ đồng tình của đáp viên đối với từng phương diện: Uy tín dịch vụ, Chi phí dịch vụ, Chính sách hỗ trợ, Ảnh hưởng xã hội, Công tác truyền thông và Quyết định sử dụng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty TNHH MTV Đầu tư thương mại và Xây dựng Hải Phong – Huế

Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và các nhóm giải pháp tương ứng với 5 nhân tố trong mô hình nghiên cứu:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị phần cung ứng lao động chất lượng cao tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung; giữ vững tôn chỉ kinh doanh dựa trên 3 giá trị cốt lõi "Tín - Tâm - Trí"; giảm thiểu tỷ lệ lao động vi phạm hợp đồng thông qua tuyển chọn và giáo dục định hướng nghiêm ngặt.
  • Giải pháp về Uy tín dịch vụ: Tiếp tục duy trì tính minh bạch trong cam kết hợp đồng; nâng cấp cơ sở vật chất và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên tại cơ sở đào tạo liên kết CTECH; chuẩn hóa dịch vụ tư vấn và chăm sóc khách hàng trước, trong và sau xuất cảnh.
  • Giải pháp về Chi phí dịch vụ: Xây dựng cơ chế minh bạch hóa toàn bộ các khoản phí ngay từ khâu tiếp nhận; tối ưu hóa chi phí đào tạo và thủ tục hồ sơ; duy trì chính sách học phí linh hoạt, phân kỳ đóng tiền phù hợp với năng lực tài chính của gia đình người lao động vùng nông thôn.
  • Giải pháp về Chính sách hỗ trợ: Thiết lập kênh liên lạc thường xuyên hỗ trợ tâm lý, pháp lý và bảo hộ lao động cho thực tập sinh trong suốt thời gian làm việc tại Nhật Bản; phối hợp với các tổ chức tín dụng, ngân hàng chính sách để hỗ trợ thủ tục vay vốn xuất khẩu lao động; duy trì hỗ trợ thanh lý hợp đồng và giới thiệu việc làm sau khi hoàn thành chương trình về nước.
  • Giải pháp về Ảnh hưởng xã hội: Tận dụng hiệu ứng truyền miệng tích cực từ mạng lưới cựu thực tập sinh thành công; tổ chức các chương trình giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm thực tế giữa học viên khóa mới với gia đình và lao động đã hoàn thành hợp đồng trở về.
  • Giải pháp về Công tác truyền thông: Nâng cấp hệ thống website chính thức (haiphongjsc.vn, vieclamtainhat.vn); đa dạng hóa nội dung tư vấn thực tế trên mạng xã hội (Facebook, YouTube, TikTok, Zalo); đẩy mạnh tổ chức các buổi hội thảo hướng nghiệp trực tiếp tại các trường nghề, trường cao đẳng và trung tâm giới thiệu việc làm tại Huế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về hành vi mua dịch vụ phái cử lao động, xây dựng thành công mô hình nghiên cứu 5 nhân tố với 25 biến quan sát được kiểm định bằng dữ liệu thực tế tại Thừa Thiên Huế.
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho thấy thang đo đạt độ giá trị và độ tin cậy khoa học, phân tách rõ ràng 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng: Uy tín dịch vụ, Chi phí dịch vụ, Chính sách hỗ trợ, Ảnh hưởng xã hội và Công tác truyền thông.
  • Mô hình hồi quy bội khẳng định sự tồn tại và mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ của người lao động tại văn phòng Hải Phong – Huế, chỉ rõ vai trò trọng yếu của yếu tố chi phí, tính bảo đảm của uy tín và sự an tâm từ các chính sách bảo trợ học viên.
  • Khảo sát thực trạng cho thấy sự khác biệt về mặt chi phí giữa các kỳ hạn đơn hàng (60–70 triệu đồng cho đơn hàng 1 năm; 90–160 triệu đồng cho đơn hàng 3 năm) là mối bận tâm hàng đầu tác động đến khả năng tiếp cận của người dân.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Đối với Công ty Hải Phong: Tối ưu hóa chuỗi quy trình 9 bước tuyển sinh - đào tạo - phái cử; liên kết sâu với Trường CTECH trong việc nâng cao năng lực tiếng Nhật và kỷ luật tác phong; công khai hóa biểu phí và thành lập ban điều phối hỗ trợ kiều bào lao động tại Nhật Bản.
  • Đối với cơ quan Nhà nước và chính quyền địa phương: Đẩy mạnh công tác quản lý, thanh kiểm tra các cơ sở tư vấn lao động trái phép trên địa bàn Huế; tạo điều kiện thuận lợi về nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn tham gia xuất khẩu lao động hợp pháp.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Bổ sung nhân tố "Chính sách hỗ trợ" vào mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng phái sinh từ TRA/TPB trong lĩnh vực dịch vụ việc làm quốc tế tại một thị trường cấp tỉnh.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát và các căn cứ định lượng xác thực cho ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong – Huế để tái cấu trúc chính sách giá, tối ưu hóa hoạt động truyền thông và nâng cấp dịch vụ hỗ trợ người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện triển khai nghiên cứu:

  • Quy mô và phương pháp lấy mẫu: Cỡ mẫu dừng lại ở 140 người, chủ yếu tiếp cận qua danh sách khách hàng nội bộ của văn phòng Hải Phong – Huế và học viên tại Trường CTECH, chưa mở rộng ra tệp khách hàng tiềm năng chưa từng tiếp cận dịch vụ.
  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ thực hiện đối với khách hàng của một doanh nghiệp đơn lẻ tại thị trường Thừa Thiên Huế và giới hạn ở thị trường lao động Nhật Bản, chưa đối sánh với các thị trường tiếp nhận lao động khác như Đài Loan, Hàn Quốc.
  • Hạn chế về biến số: Mô hình chỉ xem xét 5 nhân tố độc lập chính; các yếu tố vĩ mô như biến động tỷ giá đồng Yên (JPY/VND), biến động chính sách visa của chính phủ Nhật Bản hay biến cố gia đình chưa được định lượng hóa trong mô hình hồi quy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô điều tra đa trung tâm tại các tỉnh miền Trung; tiến hành nghiên cứu so sánh hành vi lựa chọn giữa nhiều công ty phái cử khác nhau; bổ sung các biến điều tiết như thu nhập hộ gia đình và mức độ am hiểu ngoại ngữ vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên các ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ và Kinh tế Lao động: Tham khảo quy trình thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ, kỹ thuật xác định cỡ mẫu theo Hair (2009) và Tabachnick & Fidell (2007), cũng như tiến trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-sample T-Test) áp dụng cho một đề tài nghiên cứu hành vi khách hàng.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động: Nắm bắt tâm lý, rào cản chi phí và mối quan tâm lớn nhất của lao động khu vực miền Trung, từ đó tham khảo 5 nhóm giải pháp thực tế để cải thiện uy tín, chính sách đào tạo và quy trình hỗ trợ pháp lý.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách việc làm địa phương: Cung cấp bức tranh thực trạng về dòng di cư lao động từ Thừa Thiên Huế sang thị trường Nhật Bản trong giai đoạn 2022 – 2024, làm cơ sở xây dựng các chương trình định hướng nghề nghiệp và cho vay vốn tạo việc làm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những cơ sở lý thuyết nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB của Ajzen, 1991), Mô hình tiến trình quyết định mua 5 bước của Philip Kotler (2009) và Trần Minh Đạo (2014), cùng các nghiên cứu thực nghiệm liên quan của Yean Sien Liew & Mohammad Falahat (2019), Nguyễn Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017), và Nguyễn Thị Huỳnh Như cùng cộng sự (2023).

2. Kích thước mẫu điều tra được xác định bằng công thức nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?
Kích thước mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (2007) $n \ge 8p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu; và nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2009) với tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến ($5 \times 25 = 125$ mẫu). Để gia tăng độ tin cậy và tính đại diện, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế với 140 khách hàng.

3. Khách hàng tham gia chương trình xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Hải Phong phải chi trả các mức phí nào?
Chi phí tham gia phụ thuộc vào loại đơn hàng: từ 60 đến 70 triệu đồng đối với đơn hàng 1 năm, và từ 90 đến 160 triệu đồng đối với đơn hàng 3 năm. Các cấu phần chi phí bao gồm: khám sức khỏe (khoảng 700.000 đồng), học phí đào tạo ban đầu, phí dịch vụ môi giới, học phí đào tạo tiếng Nhật chuyên sâu 4–6 tháng sau trúng tuyển (bao gồm ký túc xá và sinh hoạt phí), phí hồ sơ dịch thuật, visa và vé máy bay.

4. Dịch vụ phái cử lao động sang Nhật Bản của Công ty Hải Phong được thực hiện qua các bước nào?
Quy trình thủ tục gồm 9 bước liên hoàn: (1) Đăng ký tư vấn; (2) Phỏng vấn và kiểm tra đầu vào; (3) Khám sức khỏe tuyển chọn; (4) Học tiếng Nhật và rèn luyện tác phong tại Trường CTECH; (5) Phỏng vấn với nghiệp đoàn và xí nghiệp Nhật Bản; (6) Đào tạo tiếng Nhật nâng cao, tay nghề và hoàn tất visa; (7) Xuất cảnh sang Nhật làm việc; (8) Hết hạn hợp đồng trở về nước và thanh lý hợp đồng; (9) Hỗ trợ tìm kiếm việc làm tại Việt Nam hoặc làm thủ tục chuyển tiếp visa kỹ năng đặc định/thực tập sinh số 3.

5. Bối cảnh thị trường xuất khẩu lao động tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn khảo sát có đặc điểm gì nổi bật?
Thành phố Huế có lực lượng lao động hơn 615.000 người, hàng năm có thêm gần 10.000 người gia nhập thị trường việc làm. Trong 6 tháng đầu năm 2024, thành phố đã phái cử 1.375 người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trong đó thị trường Nhật Bản dẫn đầu với 1.144 người, chiếm tỷ trọng 83,2%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Thu Yến đã hệ thống hóa một cách chặt chẽ cơ sở lý luận về hành vi khách hàng và quản trị dịch vụ phái cử lao động quốc tế. Thông qua phương pháp định lượng thực nghiệm với 140 khách hàng tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong – Huế, nghiên cứu đã nhận diện và đo lường thành công mức độ tác động của 5 nhân tố then chốt đến quyết định sử dụng dịch vụ. Các phát hiện thực tiễn và hệ thống giải pháp gắn với chi phí, uy tín và chính sách hỗ trợ người lao động là nguồn tài liệu hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp và các nghiên cứu marketing dịch vụ việc làm tiếp theo.