Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng khả năng trả nợ KHCN tại TPBank Bến Thành (Bùi Vũ Nam Phong)

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại TPBank Bến Thành, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

80
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của đề tài

1.7. Bố cục của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

2.1. Tổng quan cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

2.1.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

2.1.2. Phân loại cho vay khách hành cá nhân

2.1.3. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

2.2. Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân và tổng quan các nghiên cứu trước đây

2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.3.2. Các nghiên cứu trong nước

2.3.3. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

3.1.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.1.2. Nguồn gốc các biến

3.1.3. Các giả thuyết nghiên cứu

3.1.4. Kỳ vọng dấu của hệ số β của các biến độc lập trong mô hình

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Các phương pháp đưa biến độc lập vào mô hình

3.2.2. Quy trình nghiên cứu

3.2.3. Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

3.2.4. Thống kê mô tả

3.2.5. Phương pháp chọn mẫu và kích cỡ

3.2.6. Hồi quy Logistic

3.2.7. Công cụ nghiên cứu

3.3. Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu

3.3.1. Dữ liệu thứ cấp

3.3.2. Dữ liệu sơ cấp

3.3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thống kê mô tả

4.1.1. Khái quát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

4.1.2. Kết quả đạt được

4.1.3. Những hạn chế

4.2. Thống kê mô tả

4.2.1. Thống kê mô tả chung các biến độc lập tồn tại trong mô hình

4.3. Phân tích tương quan và đa cộng tuyến

4.3.1. Phân tích hệ số tương quan

4.3.2. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

4.4. Kiểm định hồi quy

4.4.1. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

4.4.2. Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số

4.4.3. Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát

4.5. Mức độ dự báo khả năng trả nợ của TPBank – CN Bến Thành

4.6. Vận dụng mô hình hồi quy binary logistic cho mục đích dự báo khoản vay

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Một số khuyến nghị

5.1.1. Yếu tố “tiêu dùng” của khách hàng

5.1.2. Yếu tố “thu nhập” của khách hàng

5.1.3. Yếu tố “trình độ học vấn”

5.1.4. Yếu tố “ Quy mô – Kích cỡ khoản vay”

5.1.5. Yếu tố “Thời hạn vay”

5.1.6. Đối với yếu tố tác động ngược chiều “Lãi suất”

5.1.7. Giải pháp bổ trợ

5.2. Hạn chế, hướng nghiên cứu của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Trả Nợ KHCN Tại TPBank Bến Thành

Hoạt động cho vay là hoạt động cốt lõi của các NHTM, mang lại nguồn thu lớn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tại Việt Nam, cho vay cá nhân đang phát triển mạnh mẽ do nhu cầu tăng cao. TPBank Bến Thành xác định KHCN là đối tượng mục tiêu, cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng. Tuy nhiên, tỷ lệ KHCN không trả nợ đúng hạn đang gia tăng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, giúp ngân hàng điều chỉnh chính sách tín dụng và ra quyết định cho vay hiệu quả hơn. Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại TPBank Bến Thành. Mục tiêu cụ thể là xác định và định lượng sự tác động của các yếu tố này. Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của KHCN tại TPBank Bến Thành? Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của KHCN tại TPBank Bến Thành như thế nào? Cần có những giải pháp và kiến nghị nào để nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với KHCN tại TPBank – CN Bến Thành trong thời gian tới? Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách báo, tạp chí, luận văn, báo cáo tổng kết của Hội sở, Chi nhánh, NHNN TP HCM. Từ đó tổng hợp, phân tích, so sánh nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về các vấn đề liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân; Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại TPBank – CN Bến Thành. Những yếu tố nào ảnh hưởng tích cực, tiêu cực và mức độ ảnh hưởng của nó đến khả năng trả nợ của khác hàng cá nhân tại TPBank – CN Bến Thành ? Xây dựng mẫu khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại TPBank – CN Bến Thành Phương pháp định tính cũng được sử dụng khi đưa ra các đề xuất sau quá trình phân tích định lượng. Nghiên cứu định lượng sử dụng hồ sơ cho vay KHCN và phỏng vấn cán bộ tín dụng. Sau khi tổng hợp kết quả điều tra, tác giả sử dụng thống kê mô tả và hồi quy Binary Logistic. Đây cũng là cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng trả nợ của KHCN tại TPBank – CN Bến Thành trong thời gian tới. Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của KHCN tại TPBank – CN Bến Thành. Phạm vi nghiên cứu là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tiên Phong – Chi nhánh Bến Thành. Về thời gian: dữ liệu khách hàng được lấy tại thời điểm 31/12/2018 với các hồ sơ khách hàng có giao dịch vay vốn tại TPBank – CN Bến Thành từ 01/01/2016 đến ngày 31/12/2018. Các khách hàng này bao gồm các khách hàng trả nợ đúng hạn và khách hàng không trả nợ đúng hạn; các khách hàng đang còn dư nợ và các khách hàng đã tất toán tại TPBank – CN Bến Thành

1.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Nghiên Cứu Khả Năng Trả Nợ KHCN

Nghiên cứu này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng. Về mặt lý thuyết, nó hệ thống hóa các quan điểm và lý luận về cho vay khách hàng cá nhân, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, giúp các tổ chức tín dụng có định hướng phát triển hiệu quả hơn. Nghiên cứu mong muốn đưa ra một mô hình lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng cá nhân phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của TPBank - CN Bến Thành, lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đó để giải thích rõ hơn về thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại TPBank – CN Bến Thành, điều mà chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào trước đây được thực hiện tại đơn vị. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra một số cơ sở giúp nhận diện, phân tích, đánh giá những điểm khác biệt trong việc hoàn trả nợ giữa các tổ chức cho vay. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp vào hiểu biết chung về ảnh hưởng của các nhân tố tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Bến Thành. Dựa trên kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân trong nghiên cứu, các kết luận được rút ra từ quá trình phân tích, đề tài sẽ gợi ý một số kiến nghị góp phần giúp cho chi nhánh giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân, nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại TPBank – CN Bến Thành. Bản thân Chi nhánh, các khách hàng cá nhân vay vốn và chính quyền địa phương sẽ có cái nhìn cụ thể hơn, thực tế hơn về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.

1.2. Phương Pháp Tiếp Cận Và Phạm Vi Nghiên Cứu Được Sử Dụng

Nghiên cứu được cấu thành năm chương như sau: Chương 1: Mở đầu. Chương này nêu ra lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. Nội dung chương nêu lên tổng quan về cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trong và ngoài nước về sự tác động của các yếu tố khác nhau tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu. Mục đích của chương này là mô tả mô hình nghiên cứu, giải thích các biến trong mô hình và dữ liệu nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Phân tích thống kê mô tả, phân tích đa cộng tuyến, phân tích mô hình hồi quy dựa trên quy trình xây dựng mô hình nghiên cứu tối ưu tại chương 3. Đồng thời, các nhận xét, giải thích và phân tích lý giải nhằm làm nổi bật các nhân tố ảnh hưởng và không ảnh hượng đến khả năng trả nợ của KHCN tại TPBank – CN Bến Thành. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Chương này nêu lên các kết luận rút ra từ quá trình phân tích đồng thời đưa ra các khuyến nghị đối với các đối tượng liên quan dựa trên các kết luận đã nêu. Chương 5 cũng nêu lên những hạn chế của đề tài trong quá trình nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

II. Cơ Sở Lý Thuyết Về Khả Năng Trả Nợ KHCN Tại TPBank

Chương này tập trung vào các nội dung chính. Nội dung thứ nhất là trình bày lý thuyết về tín dụng cá nhân và rủi ro tín dụng cá nhân. Nội dung thứ hai đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ trong lĩnh vực cho vay khách hàng cá nhân. Cuối cùng tóm tắt một số nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân và những kinh nghiệm được rút ra từ những nghiên cứu này. Tín dụng cá nhân là một loại hình của tín dụng, chính vì vậy nó mang những đặc điểm chung của tín dụng. Có ba đặc điểm chung như sau: Thứ nhất, tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho khách hàng là cá nhân hay doanh nghiệp khi có lòng tin vào việc khách hàng sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, hiệu quả và có khả năng trả nợ (gốc và lãi) đúng hạn. Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn. Ngân hàng là trung gian tài chính, vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa là người cho vay. Nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay được lấy từ nguồn vốn huy động, do vậy tất cả các khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng có thể hoàn trả vốn huy động. Thứ ba, tín dụng là sự chuyển tạm thời một lượng giá trị nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Đây chính là thuộc tính riêng có của tín dụng. Người đi vay phải trả thêm một khoản lãi ngoài gốc, là chi phí của việc sử dụng vốn vay. Đây là nguồn để ngân hàng bù đắp chi phí hoạt động, cũng như tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng với một khoảng chi phí nhất định. Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010) thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: (i) Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng; (ii) Sự chuyển nhượng này có thời hạn; (iii) Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro. Ngoài ra, hoạt động tín dụng cá nhân còn mang một số đặc điểm riêng như: Xét về mặt quy mô, quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn. Các khoản tín dụng cấp cho khách hàng cá nhân là tương đối nhỏ so với tín dụng cấp cho doanh nghiệp. Hầu hết khách hàng tìm đến ngân hàng khi đã có vốn tương đối và chỉ bổ sung phần còn thiếu. Tuy nhiên đối tượng vay là tất cả các KHCN trong xã hội với nhu cầu hết sức đa dạng. Do đó tổng quy mô các khoản tín dụng cá nhân cũng khá lớn. Xét về mặt lãi suất, lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay doanh nghiệp. Số lượng các khoản vay từ rất lớn nhưng quy mô mỗi khoản vay lại nhỏ. Để bù đắp chi phí và thu lợi nhuận, ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao hơn so với cho vay doanh nghiệp. Tuy nhiên khách hàng thường quan tâm đến số tiền mà mình phải trả hơn là lãi suất mà mình phải chịu.

2.1. Khái Niệm Và Phân Loại Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại TPBank

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi (Bùi Diệu Anh, 2011). Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010, Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Theo từ điển “Tài chính ngân hàng” (Law và Smullen, 2005), tín dụng cá nhân “là khoản tiền hoặc tài sản mà các tổ chức tín dụng cung cấp cho một cá nhân sau khi đã đánh giá rủi ro về cá nhân này và tổ chức cung cấp tín dụng này sẽ nhận được khoản tiền gốc và lãi cho vay sau một khoản thời gian nhất định theo thoả thuận”. Đây cũng là khái niệm được sử dụng rộng rãi trên thế giới.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Khả Năng Trả Nợ Vay Của KHCN

Xét về nhu cầu vay, nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái. Xét về nguồn trả nợ, nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thu nhập từ lương, cho thuê tài sản, và thu nhập từ kinh doanh. Nguồn trả nợ này có thể có những biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ. Sự kiểm soát các nguồn thu này nhiều khi rất khó khăn. Xét về khía cạnh rủi ro, các khoản vay cá nhân thường có độ rủi ro cao do chất lượng thông tin tài chính khách hàng cung cấp thường không cao.

III. Mô Hình Và Phương Pháp Nghiên Cứu Khả Năng Trả Nợ KHCN

Dựa vào cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu liên quan trước đây đã được trình bày trong chương 2, chương 3 tập trung đi sâu vào một số khía cạnh như: xây dựng mô hình nghiên cứu với việc xác định từng biến số được sử dụng trong mô hình, các giả thuyết nghiên cứu, mô tả sơ lược về mẫu dữ liệu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Bên cạnh đó, quy trình hồi quy được thực hiện trong quá trình nghiên cứu cũng sẽ được trình bày trong chương này. Thông qua quá trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN từ những nghiên cứu trước đây, được tổng hợp trong chương 2 và qua kinh nghiệm trong quá trình công tác tại đơn vị. Tác giả đã quyết định chọn ra 12 biến là Độ tuổi, giới tính, hôn nhân, nghề nghiệp, trình độ, thu nhập, chi tiêu, lãi suất, thời hạn vay, kích cỡ khoản vay, hình thức vay và mục đích vay là những yếu tố có tác động chủ yếu đến khả năng trả nợ của KHCN tại TPBank – CN Bến Thành. Mặt khác số liệu thu nhập từ việc khảo sát về các yếu tố trên từ khách hàng có độ tin tưởng cao và được tác giả kiểm chứng lại bằng thông tin hồ sơ lưu tại đơn vị, nên độ tin cậy từ số liệu trên là khá cao.

3.1. Giả Thuyết Nghiên Cứu Về Khả Năng Trả Nợ Của KHCN

Mô hình hồi quy Binary Logistic theo hình sau: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. (Độ tuổi, giới tính, hôn nhân, nghề nghiệp, trình độ, thu nhập, chi tiêu, lãi suất, thời hạn vay, kích cỡ khoản vay, hình thức vay và mục đích vay). Hàm hồi quy Logistic (còn gọi là hồi quy Logit) có dạng như sau: 𝑌= ln[𝑃(𝑌=1)/𝑃(𝑌=0)]= βo + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + β7X7 + β8X8 + β9X9 + β10X10 + β11X11 + β12X12 + ε (3.2) Trong đó: - Y: Khả năng trả nợ vay đúng hạn của KHCN Y = 1: Khách hàng trả nợ vay đúng hạn Y = 0: Khách hàng không trả nợ vay đúng hạn - X1, …, X12: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của KHCN - βi là các hệ số hồi quy của hàm Logit - ε là sai số ngẫu nhiên. Tuy mô hình Logistic còn một số nhược điểm trên, song thực tế các nghiên cứu trước, nhất là các nghiên cứu trong nước thường sử dụng mô hình này phù hợp với nghiên cứu về khả năng trả nợ của KHCN tại Việt Nam. Do vậy, trong điều kiện nghiên cứu của tác giả sử dụng mô hình Logistic để thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng khả năng trả nợ vay của KHCN tại TPBank – CN Bến Thành.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Xử Lý Dữ Liệu Về Khả Năng Trả Nợ

Dữ liệu thứ cấp Những tài liệu sẽ được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn. Dữ liệu thứ cấp là những tài liệu được sưu tập sẵn, đã công bố bao gồm những báo cáo, dữ liệu hiện có tại TPBank – CN Bến Thành: Các quy chế, quy định nội bộ ngành, các báo cáo định kỳ, báo cáo hàng năm về kết quả hoạt động kinh doanh, mục tiêu, chiến lược của chi nhánh trong từng giai đoạn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh TPBank – CN Bến Thành (năm 2016; 2017; 2018). Luận văn còn sử dụng một số tài liệu bên ngoài TPBank – CN Bến Thành như: Báo cáo của phòng thống kê, UBND quận 1, Ngân hàng Nhà nước, các bài đăng trên báo, tạp chí, website của các NHTM khác, các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan, .sử dụng làm tài liệu tham khảo cho luận văn. Dữ liệu sơ cấp thông qua các cuộc phỏng vấn, bảng khảo sát ban lãnh đạo ngân hàng, nhân viên ngân hàng, KHCN bao gồm cả KHCN đã hết nợ, đang nợ quá hạn, trả đúng hạn và đang chưa tới hạn trả bằng các câu hỏi đã được chuẩn bị trước và in sẵn. - Thiết kế bảng câu hỏi chính thức, in bảng câu hỏi. - Triển khai bảng hỏi bằng cách gửi trực tiếp đến khách hàng (qua phối hợp với phòng Tín dụng và tác giả trực tiếp khảo sát qua các hồ sơ tín dụng các năm). - Nhận lại các phiếu hỏi đã được trả lời ngay sau đó. Với những trường hợp chưa rõ ràng, tác giả sẽ tiến hành gặp trực tiếp hoặc gọi điện hỏi thêm cho rõ ràng. Bảng hỏi được chấp nhận sử dụng làm cơ sở nghiên cứu khi đã được điền đầy đủ các thông tin cần điều tra. Trên cơ sở các số liệu đã được thu thập và xử lý, tác giả sẽ phân tích, đánh giá và so sánh dựa trên các chỉ tiêu nhất định để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. Dữ liệu sau khi thu thập được, tác giả cập nhật tổng hợp trên bảng tính Excel và phân tích.Tiêu chuẩn để so sánh thường là chỉ tiêu, kết quả của kỳ này so với kỳ trước, năm nay so với năm trước. Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp với yếu tố không gian, thời gian, nội dung, đơn vị đo lường, phương pháp tính. Tác giả sử dụng kết hợp so sánh theo tuyệt đối và so sánh tương đối tùy theo các chỉ tiêu. Nhằm làm rõ sự khác biệt của đối tượng nghiên cứu. Tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, lập bảng số liệu, biểu đồ để phân tích theo tỷ lệ tăng, giảm, % để thấy được mức độ biến động của các đối tượng phân tích.

IV. Thống Kê Mô Tả Về Hoạt Động Cho Vay KHCN Tại TPBank

Hiện nay TPBank – CN Bến Thành, thực hiện cho vay KHCN theo đúng quy định về Quy trình cho vay đối với KHCN trong hệ thống Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tiên Phong, đảm bảo tính thống nhất trong toàn hệ thống, trình tự, thủ tục cho vay được quy định khá rõ ràng, chặt chẽ, thuận tiện, áp dụng thống nhất, đảm bảo an toàn, hiệu quả. Trong khoảng thời gian 2016 -2018. TPBank – CN Bến Thành đã đạt được những thành tựu đáng kể trong kinh doanh, đặc biệt là trong mảng cho vay KHCN. Trong giai đoạn 2016-2018, đánh dấu cột mốc Mảng cho vay KHCN đạt dư nợ trên 1,000 tỷ ( cao nhất từ trước đến nay ). Tốc độ tăng trưởng dư nợ các năm cũng tăng rất cao như: tốc độ tăng trưởng dư nợ 2016-2017 đạt 32.30% tương đương tăng 150 tỷ; tốc độ tăng trưởng dư nợ 2017-2018 đạt 34.62% tương đương tăng 214 tỷ. TPBank – CN Bến Thành đang đẩy mạnh cho vay mua nhà, mua xe, vay tín chấp tiêu dùng, vay xây sửa nhà, vay sản xuất kinh doanh. trên địa bàn TP.HCM và đang là một trong những tổ chức đang tạo được uy tín đến khách hàng. TPBank – CN Bến Thành nói riêng và hệ thống TPBank nói chung là một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực ngân hàng số. Với những sản phẩm riêng biệt như :EBanking, LiveBank… TPBank giúp khách hàng thuận tiện trong việc giao dịch, đơn giản hóa các thủ tục thah toán mang lại những trải nghiệm tốt đến khách hàng. Với việc luôn là một trong những chi nhánh đi đầu trong hoạt động cho vay KHCN tại hệ thống TPBank . TPBank – CN Bến Thành luôn phấn đấu, nỗ lực để hoàn thành các chỉ tiêu được giao; tuy nhiên việc tăng trưởng nóng dư nợ vay KHCN đang đặt ra vấn đề, làm sao để đảm bảo được khả năng trả nợ của các khoản vay là một trong những điều mà tập thể CBNV của chi nhánh cũng rất quan tâm đến.

4.1. Các Hạn Chế Trong Công Tác Thẩm Định Khả Năng Trả Nợ KHCN

Về công tác thẩm định khách hàng chỉ dựa trên kinh nghiệm, cảm quan, phân tích truyền thống vốn nhiều khả năng cho kết quả không chính xác. Chưa sử dụng những kỹ thuật phòng tránh và ngăn ngừa rủi ro chính xác thông qua các phương pháp hiện đại. Đây không phải là điểm yếu của riêng TPBank – CN Bến Thành mà hiện nay chỉ có những Ngân hàng lớn hoặc tại các Hội sở mới áp dụng phần mềm tính toán, đo lường, cảnh báo, ngăn ngừa rủi ro cho vay nhưng cũng chỉ là những ứng dụng đơn giản nhất trong số các phương pháp. Về việc quản lý khách hàng hiện tại Chi nhánh chỉ quản lý trên hồ sơ giấy và các phần mềm lưu trữ đơn giản. Còn việc kiểm tra sau vay như: mục đích sử dụng vốn, tình hình công việc của KH, địa chỉ sinh sống. còn nhiều hạn chế. Một cán bộ tín dụng quản lý gần 500 khách hàng, các điều kiện vay vốn mới chỉ được quan tâm trước khi ký hợp đồng, sau khi giải ngân một món vay xong lại tiếp tục món vay mới nên việc kiểm tra lại mục đích sử dụng vốn sau cho vay là khó thực hiện và chưa được triệt để. Tình trạng cho vay không tài sản bảo đảm áp dụng tại TPBank – CN Bến Thành, nhiều món vay đến hàng trăm triệu đồng. Ngân hàng chỉ phê duyệt khoản vay dựa trên uy tín và thu nhập của khách hàng mà không phải ký kết hợp đồng thế chấp hay đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản, vì vậy khi có rủi ro cho vay xảy ra sẽ khó khăn cho ngân hàng trong trong công tác thu hồi nợ.

4.2. Thống Kê Mô Tả Chung Các Biến Độc Lập Trong Mô Hình Hồi Quy

Tác giả thực hiện thống kê mô tả trên cơ sở các biến tác động đến khả năng trả nợ đã được được kiểm định, còn tồn tại trong mô hình (7 biến). Statistics TUOI TDO TN TD LS THV KCV Valid 280 280 280 280 280 280 280 N Missing 0 0 0 0 0 0 0 Mean 44.0 Trong 280 mẫu quan sát có độ tuổi thấp nhất là 28 và cao nhất 55 tuổi, độ tuổi trung bình là 45 tuổi, điều này khá phù hợp vì đây là giai đoạn khách hàng vay có sự ổn định về công việc, nghề nghiệp, nguồn vốn và kinh nghiệm do đó khả năng trả nợ đúng hạn cao hơn khá cao. Kích cỡ khoản vay thấp nhất là 35 triệu vì đây là khoản vay tín chấp, hạn mức cấp tín dụng dựa trên thu nhập từ lương và các khoản thu nhập ổn định của khách hàng vay. Cùng với kích cỡ khoản vay thì thu nhập của người vay tương ứng thấp nhất là 7,7 triệu và cao nhất là 17,0 triệu. Thời gian vay dao động từ 5 tháng đến 15 tháng vì biến phụ thuộc được xét trong điều kiện trả gốc và lãi hàng tháng bên cạnh đó mẫu quan sát chiếm 65,71% chủ yếu vay ngắn hạn do đó thời hạn vay không dài. Lãi suất vay trung bình dao động 6,97%/năm là khá phù hợp với các khoản vay trong những năm gần đây. Trong đó lãi suất vay thấp nhất 6.2%/năm với các khách hàng được áp dụng chương trình khuyến mãi ưu đãi và lãi suất vay cao nhất 7. Các mức lãi suất trên nằm trong giai đoạn từ 2016-2018, khi mà TPBank là một trong những ngân hàng mới, trẻ; thì việc các nhà quản trị của ngân hàng đã đưa ra những gói lãi suất ưu đãi hấp dẫn, đó là một trong những công cụ giúp cho TPBank đã có được thị phần trong thị trường cho vay KHCN làm cho tốc động tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn này tăng khá tốt.

V. Phân Tích Và Đánh Giá Mô Hình Hồi Quy Về Khả Năng Trả Nợ

Qua dữ liệu khảo sát thu thập đã được xử lý qua phần mềm Excel và sử dụng phần mềm SPSSS 20.0 để chạy hồi quy Binary Logistic, tác giả tiến hành phân tích hồi quy theo phương pháp Enter lần lượt như sau: Lần 1: Đưa tất cả các biến độc lập vào mô hình. Sau khi chạy dữ liệu mô hình Binary Logistic thông qua phần mềm SPSS 20. Tuy nhiên, để có thể diễn tả ý nghĩa các hệ số hồi quy Binary Logistic, cần tính tác động biến của biến độc lập Xi lên xác suất trả được nợ (có khả năng trả nợ) P1 theo công thức. Hồi quy Logit sử dụng đại lượng Wald Chi Square để kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy tổng thể. Wald Chi square được tính bằng cách lấy ước lượng của hệ số hồi quy của biến độc lập trong mô hình (hệ số hồi quy mẫu) logit chia cho sai số chuẩn của ước lượng hệ số hồi quy này, sau đó lấy bình phương. Hồi quy Binary Logistic cũng đòi hỏi phải đánh giá độ phù hợp của mô hình. Đo lường độ phù hợp tổng quát của mô hình này được dựa trên chỉ tiêu -2LL (viết tắt của -2 log likelihood). Quy tắc đánh giá độ phù hợp căn cứ trên -2LL ngược với quy tắc dựa trên hệ số xác định mô hình R bình phương, nghĩa là giá trị -2LL càng nhỏ càng thể hiện độ phù hợp cao. Giá trị nhỏ nhất của -2LL là 0 (tức là không có sai số), khi đó mô hình có một độ phù hợp hoàn hảo. Ngoài ra còn có thể xác định được mô hình dự đoán tốt đến đâu qua bảng phân loại (Clasification table) do SPSS đưa ra, bảng này sẽ so sánh số trị số thực và trị số dự đoán cho từng biểu hiện và tính tỷ lệ dự đoán đúng sự kiện.

5.1. Các Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Khả Năng Trả Nợ KHCN

Cần chú trọng việc thẩm định hồ sơ vay vốn của KHCN, bên cạnh các yếu tố về tài chính như thu nhập, chi tiêu cần chú trọng việc đánh giá về các yếu tố về nghề nghiệp, trình độ. Bên cạnh việc khai thác thông tin từ khách hàng cần chú trọng đến thông tin tham khảo từ các bên thứ 3. Tăng cường kiểm tra, giám sát sau khi cho vay để nắm bắt được tình hình sử dụng vốn vay, từ đó đưa ra các biện pháp hỗ trợ kịp thời. Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay, phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Phát triển các kênh tiếp thị, quảng bá sản phẩm để thu hút khách hàng. Nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng sự hài lòng của khách hàng.

5.2. Các Yếu Tố Cần Xem Xét Trong Thẩm Định Khả Năng Trả Nợ Vay

Xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng KHCN, dựa trên các yếu tố: - Thông tin về khách hàng: Tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, số người phụ thuộc, thu nhập, chi tiêu. - Thông tin về khoản vay: Mục đích vay, hình thức vay, thời hạn vay, lãi suất vay, giá trị tài sản đảm bảo (nếu có). - Các yếu tố khác: Lịch sử tín dụng, quan hệ tín dụng với ngân hàng, uy tín cá nhân. Hệ thống chấm điểm tín dụng sẽ giúp cán bộ tín dụng có cái nhìn tổng quan về khách hàng, từ đó đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn. Bên cạnh đó, cần xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay KHCN, từ đó có các điều chỉnh phù hợp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong chi nhánh bến thành thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. Chương này nêu ra lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. Nội dung chương nêu lên tổng quan về cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trong và ngoài nước về sự tác động của các yếu tố khác nhau tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu.

Mục đích của chương này là mô tả mô hình nghiên cứu, giải thích các biến trong mô hình và dữ liệu nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Phân tích thống kê mô tả, phân tích đa cộng tuyến, phân tích mô hình hồi quy dựa trên quy trình xây dựng mô hình nghiên cứu tối ưu tại chương 3. Đồng thời, các nhận xét, giải thích và phân tích lý giải nhằm làm nổi bật các nhân tố ảnh hưởng và không ảnh hượng đến khả năng trả nợ của KHCN tại TPBank – CN Bến Thành.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Chương này nêu lên các kết luận rút ra từ quá trình phân tích đồng thời đưa ra các khuyến nghị đối với các đối tượng liên quan dựa trên các kết luận đã nêu. Chương 5 cũng nêu lên những hạn chế của đề tài trong quá trình nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo download by : skknchat@gmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN Chương này tập trung vào các nội dung chính. Nội dung thứ nhất là trình bày lý thuyết về tín dụng cá nhân và rủi ro tín dụng cá nhân.

Nội dung thứ hai đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ trong lĩnh vực cho vay khách hàng cá nhân. Cuối cùng tóm tắt một số nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân và những kinh nghiệm được rút ra từ những nghiên cứu này 2.1 Tổng quan cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi (Bùi Diệu Anh, 2011). Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010, Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Theo từ điển “Tài chính ngân hàng” (Law và Smullen, 2005), tín dụng cá nhân “là khoản tiền hoặc tài sản mà các tổ chức tín dụng cung cấp cho một cá nhân sau khi đã đánh giá rủi ro về cá nhân này và tổ chức cung cấp tín dụng này sẽ nhận được khoản tiền gốc và lãi cho vay sau một khoản thời gian nhất định theo thoả thuận”. Đây cũng là khái niệm được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016, khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng là cá nhân bao gồm: cá nhân có quốc tịch Việt Nam và cá nhân có quốc tịch nước download by : skknchat@gmail. KHCN là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật (trong một số giao dịch dân sự pháp luật cho phép người dưới 18 tuổi tham gia).

Quyết định số QDDi/SP19/CN/TD ngày 31/12/2013 của Tổng giám đốc về Quy trình cho vay đối với KHCN trong hệ thống TPBank. Đối tượng KHCN bao gồm cá nhân có quốc tịch Việt Nam; cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 18 tuổi trở lên; Cá nhân vay vốn sử dụng vào mục đích của cá nhân; Cá nhân vay vốn sử dụng vào mục đích chung của gia đình; Cá nhân vay vốn là chủ hộ kinh doanh, vay vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh (hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh); Cá nhân vay vốn là chủ doanh nghiệp tư nhân vay vốn phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân; Cá nhân vay vốn sử dụng vào mục đích chung của tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.2 Phân loại cho vay khách hành cá nhân Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010, các khoản vay KHCN bao gồm 2 loại sau: - Cho vay tiêu dùng: Là khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các KHCN như: xây nhà, sửa nhà, mua xe, mua sắm vật dụng trong gia đình, du lịch, đi học, chữa bệnh, cưới hỏi,… và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống. Nhưng không bao gồm mục đích để kinh doanh. Vay tiêu dùng cá nhân có 2 hình thức là vay tín chấp và vay thế chấp.

- Cho vay sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong nước. Thời gian và quy mô khoản vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng. Hình thức vay vốn sản xuất kinh doanh giúp cá nhân người đi vay nhận được một khoản tiền lớn, có ích cho hoạt động kinh doanh sắp tới và có thể hoàn trả kèm theo mức lãi phù hợp trong một khoảng thời gian nhất định download by : skknchat@gmail.com 8 Căn cứ vào phương thức hoàn trả: Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010, có 4 loại sau: - Cho vay từng lần: Là phương thức vay mà mỗi lần vay khách hàng và Ngân hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng cho vay. Đây là hình thức cho vay theo món khi khách hàng có nhu cầu, áp dụng đối với KHCN có nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi đến hạn.

Quy mô của món vay là tương đối nhỏ, thường vay ngắn hạn, rủi ro các món vay này là không lớn lắm. - Cho vay trả góp: Là khoản vay của KHCN không có đủ khả năng tài chính để chi trả một lần, trả góp là hình thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn (tháng, quý,…) trong thời gian vay. Các khoản vay trả góp này mang lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi. Hình thức cho vay này lại được chia nhỏ thành: Trả gốc và lãi hàng tháng đều nhau, trả gốc hàng tháng bằng nhau lãi trả theo số dư gốc còn lại hoặc trả lãi hàng kì còn gốc trả cuối kì.

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là phương thức cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên số dư tài khoản thanh toán của khách hàng một hạn mức nhất định, trong thời gian nhất định. Hiện nay, phương thức cho vay này đang được các ngân hàng thương mại thực hiện ngày càng rộng rãi bởi tính ưu việt của nó. - Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức cho vay, duy trì hạn mức cho vay được tính từ thời điểm hạn mức cho vay bắt đầu có hiệu lực, cho đến thời điểm hạn mức cho vay đó hết hiệu lực hoặc hạn mức cho vay khác thay thế. Căn cứ vào thời gian vay: Theo Phan Thị Thu Hà (2013), phân loại theo thời hạn cho vay gồm: - Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng trở xuống; - Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vaytừ trên 1 năm đến 5 năm; - Cho vay dài hạn: là các khoản vaycó thời hạn cho vay từ trên 5 năm.

download by : skknchat@gmail.com 9 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay: Theo tiêu thức này, Nguyễn Minh Kiều (2011) cho vay KHCN được chia thành các loại sau: - Cho vay không có tài sản đảm bảo là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay. - Cho vay có tài sản đảm bảo là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm tiền vay, như cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng hoặc bảo lãnh tài sản của bên thứ ba.3 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân Từ định nghĩa trên cho thấy tín dụng cá nhân là một loại hình của tín dụng, chính vì vậy nó mang những đặc điểm chung của tín dụng. Có ba đặc điểm chung như sau: Thứ nhất, tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho khách hàng là cá nhân hay doanh nghiệp khi có lòng tin vào việc khách hàng sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, hiệu quả và có khả năng trả nợ (gốc và lãi) đúng hạn.

Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn. Ngân hàng là trung gian tài chính, vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa là người cho vay. Nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay được lấy từ nguồn vốn huy động, do vậy tất cả các khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng có thể hoàn trả vốn huy động. Thứ ba, tín dụng là sự chuyển tạm thời một lượng giá trị nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

Đây chính là thuộc tính riêng có của tín dụng. Người đi vay phải trả thêm một khoản lãi ngoài gốc, là chi phí của việc sử dụng vốn vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ