Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Làn sóng dịch chuyển lao động và xu hướng gia tăng tỷ lệ thôi việc đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp. Báo cáo khảo sát của Anphabe (2017) trên 674 doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam chỉ ra rằng, trung bình một doanh nghiệp thất thoát tới 95% nhân tài mục tiêu trước khi họ gia nhập tổ chức; trong số nhân sự đã tiếp cận và tuyển dụng thành công, tổ chức tiếp tục đối mặt với nguy cơ thất thoát 51% nhân sự sau đó. Dự báo của Anphabe cho thấy tỷ lệ nghỉ việc năm 2018 đạt mức 20% (19% nhân viên cảm thấy thiếu gắn kết và 1% rời đi vì cơ hội tốt hơn). Đồng thời, số liệu phân tích của Likert (2017) phản ánh tỷ lệ nghỉ việc trung bình toàn cầu là 10,9%, với 60% ứng viên chỉ gắn bó với doanh nghiệp từ 2 đến 3 năm. Sự gián đoạn nguồn nhân lực tạo ra áp lực tuyển dụng, làm phát sinh chi phí đào tạo lại, gia tăng sai sót vận hành và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động chung. Đối với ngành Dệt - May, môi trường kinh doanh nhiều biến động đòi hỏi các doanh nghiệp phải duy trì sự ổn định của đội ngũ nhân sự gián tiếp và quản lý văn phòng nhằm đảm bảo tính liên tục của chuỗi vận hành. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận tập trung đo lường các yếu tố tác động đến ý định nghỉ việc của khối nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên văn phòng thuộc Công ty Cổ phần Dệt may Huế, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị nhằm hạn chế ý định nghỉ việc của đội ngũ này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ý định nghỉ việc của nhân viên trong tổ chức.
- Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến ý định nghỉ việc của nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị nhân lực cho giai đoạn 2019-2022 nhằm kiểm soát và hạn chế ý định thôi việc của nhân viên văn phòng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định nghỉ việc của nhân viên văn phòng.
- Đối tượng khảo sát: Toàn bộ nhân viên văn phòng đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Huế, địa chỉ tại số 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/04/2019 (giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp từ 01/01/2019 đến 01/02/2019; giai đoạn thu thập dữ liệu sơ cấp từ 01/02/2019 đến 30/04/2019; dữ liệu thực trạng kinh doanh - lao động phân tích trong giai đoạn 2016-2018; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2019-2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận khái niệm nghỉ việc dưới góc độ tự nguyện, dựa trên định nghĩa của Tommy Thomas (2009): nghỉ việc là tình trạng xảy ra khi nhân viên lựa chọn đưa ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với tổ chức, đo lường bằng tỷ lệ số nhân viên thôi việc trên tổng số nhân viên trung bình. Ý định nghỉ việc được xác định theo Janet Cheng Lian Chew (2004) là ý định rời khỏi môi trường hiện tại để chuyển sang môi trường làm việc khác thông qua một quyết định có ý thức, được xem là giai đoạn nhận thức tiền thân dẫn tới hành vi nghỉ việc thực tế (Sousa-Poza và Henneberger, 2002; Berndt, 1981).
Hệ thống lý thuyết nền tảng bao gồm ba mô hình hành vi kinh điển:
- Mô hình March & Simon (1958): Dựa trên lý thuyết cân bằng tổ chức của Barnard - Simon, khẳng định hành vi nghỉ việc xuất hiện khi người lao động cảm nhận mức độ cống hiến của họ cho tổ chức lớn hơn những đãi ngộ và ưu đãi nhận được, chịu sự tác động đồng thời của các yếu tố bên trong (sự thỏa mãn) và bên ngoài (cơ hội trên thị trường việc làm).
- Mô hình Mobley (1977): Phân tích tiến trình tâm lý từ đánh giá công việc hiện tại, hình thành trạng thái không thỏa mãn, suy nghĩ về việc nghỉ việc, đánh giá chi phí tìm kiếm, dự định tìm kiếm việc làm thay thế, so sánh công việc mới với công việc hiện tại cho đến quyết định thôi việc.
- Mô hình Lee & Mitchell (1994): Giải thích các quyết định nghỉ việc qua 4 con đường tâm lý xuất phát từ các "cú sốc" (lời mời làm việc, sáp nhập doanh nghiệp) và sự vi phạm hình ảnh cá nhân đối với tổ chức.
Tổng hợp từ 11 nghiên cứu thực nghiệm trước đó (gồm: Smith, Kendall và Hulin, 1969; Weiss, Dawis, England và Lofquist, 1967; Hackman và Oldham, 1974; Luddy, 2005; Arunima Shrivastava và Pooja Purang, 2009; Edith Elizabeth Kim Best, 2006; Sweeney, 2000; Paul E. Spector, 1985; Võ Thị Thiện Hải và Phạm Đức Kỳ, 2010; Trần Kim Dung, 2005; Châu Văn Toàn, 2009), tác giả sàng lọc các yếu tố có tần suất xuất hiện tối thiểu 8 lần để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập: (1) Tiền lương, (2) Mối quan hệ với lãnh đạo, (3) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (4) Cơ hội đào tạo và thăng tiến, (5) Tính chất công việc, (6) Điều kiện làm việc.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia (Phó phòng Nhân sự) và phỏng vấn thử nghiệm 8 nhân viên Phòng Nhân sự nhằm điều chỉnh thang đo ban đầu từ 27 biến quan sát xuống còn 24 biến quan sát đạt độ phù hợp thực tế.
- Nghiên cứu định lượng: Thực hiện bằng kỹ thuật điều tra toàn bộ (census) đối với 73 nhân viên văn phòng thuộc 8 phòng ban chức năng của công ty thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát trực tiếp 73 nhân viên văn phòng; dữ liệu thứ cấp do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Dệt may Huế cung cấp.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện làm sạch dữ liệu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận Alpha ≥ 0,6; tương quan biến - tổng ≥ 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp Principal Axis Factoring, phép xoay Promax, điểm dừng Eigenvalue ≥ 1, Factor loading > 0,4, KMO > 0,5, Bartlett’s test Sig < 0,05, tổng phương sai trích ≥ 50%), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter (kiểm tra R2, kiểm định Fisher F, độ phóng đại phương sai VIF < 10 để loại trừ đa cộng tuyến), kiểm định Levene, Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA nhằm so sánh sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của ý định nghỉ việc
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghỉ việc và ý định thôi việc của người lao động. Tác giả làm rõ bản chất của hiện tượng nghỉ việc tự nguyện, phân tích các nguyên nhân phổ biến xuất phát từ tiền lương đãi ngộ, chế độ phúc lợi, mâu thuẫn đồng nghiệp và năng lực lãnh đạo của cấp trên. Chương này liệt kê chi tiết 10 khoản tổn thất phát sinh đối với doanh nghiệp khi có nhân sự nghỉ việc:
- Chi phí thực hiện tiếp nhiệm vụ của vị trí bị bỏ trống (chi trả lương làm thêm giờ hoặc thuê nhân viên tạm thời).
- Chi phí phỏng vấn và giải quyết thủ tục nghỉ việc (thời gian phỏng vấn thôi việc, cắt giảm bảng lương, hoàn tất thủ tục hành chính).
- Chi phí quản lý (thời gian nhà quản trị sắp xếp lại tiến độ và phân bổ công việc).
- Chi phí đào tạo đã đầu tư cho nhân sự nghỉ việc (kinh phí huấn luyện nội bộ, đào tạo bên ngoài, chứng chỉ chuyên môn).
- Sụt giảm năng suất nội bộ (gia tăng khối lượng công việc cho các thành viên còn lại, kéo dài thời gian hoàn thành).
- Chi phí trợ cấp và bồi thường nghỉ việc theo quy định thỏa thuận lao động.
- Mất mát về tri thức, kỹ năng tích lũy và mạng lưới quan hệ công việc mà nhân sự mang đi.
- Chi phí phát sinh liên quan đến giải quyết bảo hiểm thất nghiệp.
- Rủi ro mất khách hàng hoặc suy giảm doanh thu gắn liền với nhân sự phụ trách.
- Tổn thất vận hành phát sinh trong toàn bộ khoảng thời gian vị trí công việc bị bỏ trống.
Trên cơ sở phân tích các mô hình lý thuyết của March & Simon (1958), Mobley (1977), Lee & Mitchell (1994) và đối chiếu bảng tần suất 24 yếu tố từ 11 nghiên cứu tiền bối, tác giả xác lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động lên 1 biến phụ thuộc "Ý định nghỉ việc", đồng thời thiết lập 6 cặp giả thuyết kiểm định từ H0 đến H1.
| Nhóm nhân tố |
Số lượng biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Tiền lương |
3 |
Mức lương tương xứng với kết quả làm việc, phù hợp năng lực, đảm bảo trang trải cuộc sống hoàn toàn bằng thu nhập công ty. |
| Mối quan hệ với lãnh đạo |
4 |
Thuận lợi trong giao tiếp, sự động viên khuyến khích, đối xử công bằng, quyền tham gia đóng góp ý kiến. |
| Mối quan hệ với đồng nghiệp |
3 |
Đồng nghiệp thân thiện dễ gần, sẵn sàng giúp đỡ khi gặp khó khăn, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn. |
| Cơ hội đào tạo và thăng tiến |
3 |
Được đào tạo nghiệp vụ, tạo điều kiện học tập nâng cao kỹ năng, có cơ hội thăng tiến rõ ràng. |
| Tính chất công việc |
4 |
Phù hợp chuyên môn đào tạo, công việc thú vị, ít áp lực, mức độ yêu thích công việc. |
| Điều kiện làm việc |
3 |
Cơ sở vật chất đầy đủ hiện đại, thời gian làm việc phù hợp, không bị quá tải giờ làm thêm. |
| Ý định nghỉ việc (biến phụ thuộc) |
4 |
Tìm kiếm việc làm bên ngoài, không có ý định gắn bó lâu dài, suy nghĩ rời bỏ công việc, sẵn sàng nghỉ việc nếu nơi khác trả lương cao hơn. |
Chương 2: Đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới ý định nghỉ của nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát, kết quả sản xuất kinh doanh, hiện trạng nhân sự và kết quả phân tích số liệu thực nghiệm. Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam, vận hành 4 khối sản xuất chính: Nhà máy Sợi (4 dây chuyền, hơn 64.000 cọc sợi, sản lượng trên 13.500 tấn/năm), Nhà máy Dệt - Nhuộm (diện tích 4.500 m2, xử lý vải dệt kim, hoàn tất các dòng Filament, Cotton, TC), 5 Nhà máy May (86 chuyền may, diện tích trên 40.000 m2, năng lực trên 20 triệu sản phẩm/năm đặt tại Hương Thủy, Phú Vang và Lệ Thủy - Quảng Bình) và Xí nghiệp Cơ điện (vận hành trạm 110/6 kV, cơ khí phụ trợ). Bộ máy tổ chức của công ty thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng dưới sự điều hành của Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc / Giám đốc điều hành phụ trách các khối ngành.
Thực trạng tài chính và lao động của Huegatex giai đoạn 2016-2018 được thể hiện qua các số liệu thứ cấp:
| Chỉ tiêu tài chính - kinh doanh |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Doanh thu thuần (triệu VNĐ) |
1.480.821 |
1.478.313 |
1.653.863 |
| Giá vốn hàng bán (triệu VNĐ) |
1.309.806 |
1.341.164 |
1.508.275 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu VNĐ) |
44.063 |
42.777 |
40.601 |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn (triệu VNĐ) |
606.215 |
679.185 |
648.236 |
| Nợ phải trả (triệu VNĐ) |
466.997 |
Không nêu cụ thể |
Không nêu cụ thể |
| Vốn chủ sở hữu (triệu VNĐ) |
139.217 |
Tăng 47,87% |
Tăng 5,87% (Tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ) |
| Chỉ tiêu cơ cấu lao động |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Tổng số lao động (người) |
3.942 |
3.960 |
3.969 |
| Tỷ lệ lao động trực tiếp (%) |
93,40% (3.682 người) |
90,22% |
90,07% |
| Trình độ Đại học, trên đại học (người) |
207 |
Tăng 154 người so với 2016 |
Tương đương 2017 |
| Lao động phổ thông (%) |
88,...% |
Ổn định |
Ổn định |
| Tỷ lệ lao động nữ (%) |
68,14% |
68,86% |
68,83% |
Về kết quả nghiên cứu định tính, sau khi phỏng vấn 8 nhân sự tại Phòng Nhân sự, tác giả đã sàng lọc 27 biến ban đầu và loại bỏ 3 biến quan sát không đạt yêu cầu: "Thỏa mãn với tiền lương", "Đồng nghiệp khó tính, ích kỷ" và "Công ty đào tạo thường xuyên theo định kỳ".
Về kết quả khảo sát định lượng trên tổng thể 73 nhân viên văn phòng thuộc 8 phòng ban:
- Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo giới tính: Nhân viên nữ chiếm 60,3% (44 người), nhân viên nam chiếm 39,7% (29 người). Tỷ lệ này phản ánh tính chất công việc văn phòng trong doanh nghiệp dệt may đòi hỏi sự tỉ mỉ, kiên nhẫn.
- Trình độ học vấn, thâm niên và phòng ban công tác được tổng hợp chi tiết qua các biểu đồ phân tích và đưa vào kiểm định One-Way ANOVA và T-Test.
- Quy trình phân tích định lượng trên SPSS được thực hiện qua các bước: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và phụ thuộc (loại bỏ các biến có tương quan biến - tổng < 0,3); phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc (trích xuất các nhân tố có Eigenvalue ≥ 1, Factor loading > 0,4, kiểm tra chỉ số KMO và Bartlett's Test); phân tích ma trận tương quan Pearson; kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter; phân tích phương sai ANOVA của mô hình hồi quy; kiểm định các hệ số hồi quy; đối chiếu kiểm định giả thuyết; kiểm định khác biệt ý định nghỉ việc theo nhân khẩu học (giới tính qua Independent Samples T-Test, học vấn, thâm niên và phòng ban qua One-Way ANOVA).
Chương 3: Định hướng phát triển của công ty và giải pháp nhằm hạn chế ý định nghỉ việc cho nhân viên văn phòng
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển của Huegatex đến năm 2020 và các giải pháp quản trị nhân sự tập trung vào 4 nhóm yếu tố cốt lõi:
- Định hướng chung đến năm 2020: Nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư công nghệ hiện đại, duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững và giữ vững vị thế trung tâm dệt may tại khu vực miền Trung.
- Nhóm giải pháp đối với "Tiền lương": Rà soát và hoàn thiện quy chế trả lương dựa trên kết quả công việc và năng lực thực tế của nhân viên văn phòng; thiết lập chính sách tăng lương định kỳ có phân bậc rõ ràng theo mức độ đóng góp; đảm bảo mức thu nhập giúp nhân viên ổn định đời sống kinh tế gia đình mà không phải tìm kiếm nguồn thu nhập bên ngoài.
- Nhóm giải pháp đối với "Đào tạo và cơ hội thăng tiến": Xây dựng lộ trình đào tạo nghiệp vụ chuyên môn thường xuyên; tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa học nâng cao trình độ; thiết lập quy hoạch cán bộ nguồn và tiêu chí thăng tiến công khai, minh bạch nhằm tạo động lực gắn bó lâu dài.
- Nhóm giải pháp đối với "Mối quan hệ với lãnh đạo": Cải thiện kênh giao tiếp hai chiều giữa cấp trên và nhân viên cấp dưới; lãnh đạo các bộ phận cần gia tăng sự lắng nghe, động viên, ghi nhận kịp thời thành tích của nhân viên; loại bỏ cơ chế đối xử thiên vị, đảm bảo tính công bằng trong đánh giá hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ và phân bổ công việc.
- Nhóm giải pháp đối với "Điều kiện làm việc": Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng làm việc; chuẩn hóa thời gian làm việc hợp lý; hạn chế tình trạng làm thêm giờ kéo dài nhằm giảm bớt áp lực công việc cho nhân sự gián tiếp.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ý định thôi việc của người lao động, làm rõ 10 nhóm chi phí tổn thất mà doanh nghiệp phải chịu khi nhân sự rời đi, đồng thời tổng hợp 24 yếu tố từ các công trình nghiên cứu kinh điển để xây dựng thang đo chuẩn hóa.
- Nghiên cứu đã sàng lọc từ 27 biến quan sát ban đầu xuống còn 24 biến quan sát thông qua phỏng vấn chuyên sâu 8 nhân viên Phòng Nhân sự.
- Nghiên cứu thực hiện điều tra toàn bộ 73 nhân viên văn phòng tại 8 phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Dệt may Huế, xác định đặc điểm cơ cấu giới tính khối văn phòng gồm 60,3% nữ (44 người) và 39,7% nam (29 người).
- Báo cáo số liệu thực tế phản ánh bức tranh sản xuất kinh doanh và nguồn lực của Huegatex giai đoạn 2016-2018: doanh thu thuần năm 2018 đạt 1.653,863 tỷ đồng; quy mô lao động đạt 3.969 người (lao động nữ chiếm 68,83%; lao động trực tiếp chiếm 90,07%).
- Hệ thống hóa các giải pháp can thiệp có tính khả thi tập trung vào 4 khía cạnh trọng tâm: tiền lương, đào tạo - thăng tiến, mối quan hệ với lãnh đạo và điều kiện làm việc cho giai đoạn 2019-2022.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Cung cấp một khung đo lường thực nghiệm về ý định nghỉ việc áp dụng riêng cho đối tượng lao động văn phòng gián tiếp tại một doanh nghiệp sản xuất dệt may quy mô lớn, kết hợp giữa mô hình định lượng quốc tế và bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo và Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Dệt may Huế bức tranh toàn diện về tâm lý lao động của khối văn phòng, chỉ ra các nguyên nhân tiềm ẩn khiến nhân sự rời đi, làm cơ sở khoa học để ban hành các chính sách đãi ngộ, cải tiến môi trường làm việc và giữ chân nhân sự cốt cán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát giới hạn trong 73 nhân viên văn phòng tại 8 phòng ban của một doanh nghiệp duy nhất là Công ty Cổ phần Dệt may Huế, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn ngành dệt may hoặc các loại hình doanh nghiệp khác còn hạn chế.
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu khối lao động gián tiếp (nhân viên văn phòng), chưa mở rộng khảo sát đối với khối lao động trực tiếp tại các nhà máy Sợi, Dệt - Nhuộm và May - lực lượng chiếm hơn 90% cơ cấu nhân sự của toàn công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các doanh nghiệp dệt may khác trên địa bàn miền Trung hoặc toàn quốc để tăng tính khái quát hóa của mô hình.
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang khối lao động trực tiếp tại các chuyền may và xưởng dệt sợi nhằm so sánh sự khác biệt về các yếu tố tác động đến ý định nghỉ việc giữa lao động văn phòng và công nhân trực tiếp sản xuất.
- Đưa thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết như sự gắn kết tổ chức, văn hóa doanh nghiệp vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Kinh tế lao động khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi tổ chức, sự thỏa mãn công việc và ý định chuyển việc của nhân viên.
- Phần đáng tham khảo nhất trong nghiên cứu là Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc từ 11 công trình khoa học (Bảng 1.1), cung cấp phương pháp luận chặt chẽ trong việc sàng lọc biến quan sát dựa trên tần suất xuất hiện.
- Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn có thể tham khảo phương pháp điều tra toàn bộ (census), quy trình phỏng vấn định tính để tinh chỉnh thang đo, bảng câu hỏi chi tiết về điều kiện làm việc và các nhóm chi phí tổn thất nhân sự để hoạch định chính sách giữ chân nhân tài.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng tiêu chí nào để lựa chọn 6 yếu tố đưa vào mô hình nghiên cứu chính thức?
Tác giả đã lập bảng tổng hợp 24 yếu tố từ 11 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Smith et al., 1969; Weiss et al., 1967; Hackman & Oldham, 1974; Luddy, 2005; Shrivastava & Purang, 2009; Best, 2006; Sweeney, 2000; Spector, 1985; Võ Thị Thiện Hải & Phạm Đức Kỳ, 2010; Trần Kim Dung, 2005; Châu Văn Toàn, 2009). Tiêu chí chọn lọc là các yếu tố phải xuất hiện tối thiểu 8 lần trong các nghiên cứu trước, từ đó chọn ra 6 thành phần: Tiền lương, Mối quan hệ với lãnh đạo, Mối quan hệ với đồng nghiệp, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Tính chất công việc, Điều kiện làm việc.
2. Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng được tiến hành như thế nào?
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra toàn bộ (census), khảo sát toàn bộ 73 nhân viên văn phòng hiện đang công tác tại 8 phòng ban của Công ty Cổ phần Dệt may Huế. Đây là những lao động làm việc trong môi trường văn phòng, có yêu cầu đầu vào từ trình độ trung cấp hoặc cao đẳng trở lên, đảm nhận các công việc chuyên môn phức tạp.
3. Giai đoạn nghiên cứu định tính đã loại bỏ những biến quan sát nào khỏi thang đo ban đầu?
Sau khi tham khảo ý kiến của Phó phòng Nhân sự và tiến hành phỏng vấn sâu thử nghiệm 8 nhân viên Phòng Nhân sự, tác giả đã loại bỏ 3 biến quan sát trong tổng số 27 biến ban đầu, gồm: "Thỏa mãn với tiền lương" (thuộc nhóm Tiền lương), "Đồng nghiệp khó tính, ích kỷ" (thuộc nhóm Mối quan hệ với đồng nghiệp) và "Công ty đào tạo thường xuyên theo định kỳ" (thuộc nhóm Cơ hội đào tạo và thăng tiến). Thang đo định lượng chính thức giữ lại 24 biến quan sát.
4. Khóa luận liệt kê những khoản tổn thất cụ thể nào mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi nhân viên nghỉ việc?
Văn bản nêu rõ 10 khoản tổn thất: (1) Chi phí thực hiện tiếp nhiệm vụ của vị trí bị bỏ trống; (2) Chi phí tiến hành phỏng vấn và thủ tục nghỉ việc; (3) Chi phí thời gian quản lý để phân bổ công việc; (4) Chi phí đào tạo và chứng chỉ công ty đã đầu tư cho nhân sự đó; (5) Suy giảm năng suất nội bộ của nhóm làm việc; (6) Chi phí trợ cấp và bồi thường nghỉ việc; (7) Thất thoát kiến thức, kỹ năng và mạng lưới quan hệ; (8) Chi phí đóng và giải quyết bảo hiểm thất nghiệp; (9) Tổn thất do mất khách hàng theo nhân sự; (10) Thiệt hại năng suất phát sinh trong suốt thời gian vị trí công việc bị bỏ trống.
5. Cơ cấu giới tính của mẫu khảo sát nhân viên văn phòng tại Huegatex có đặc điểm gì?
Trong tổng thể 73 nhân viên văn phòng tại 8 phòng ban được khảo sát, nhân viên nữ chiếm 60,3% (44 người), trong khi nhân viên nam chiếm 39,7% (29 người). Tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế xuất phát từ tính chất công việc văn phòng trong doanh nghiệp dệt may đòi hỏi tính cẩn thận, chi tiết và tỉ mỉ cao.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Hương đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và đo lường các yếu tố tác động đến ý định thôi việc của 73 nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế bằng phương pháp điều tra toàn bộ kết hợp xử lý thống kê định lượng trên SPSS 20.0. Dựa trên việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, biến động tài chính - lao động giai đoạn 2016-2018 và kết quả khảo sát thực nghiệm, đề tài đã xác lập cơ sở khoa học cho 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc. Các giải pháp đề xuất tập trung giải quyết thỏa đáng vấn đề tiền lương, hoàn thiện công tác đào tạo - thăng tiến, cải thiện phong cách lãnh đạo và nâng cấp điều kiện làm việc, cung cấp căn cứ thiết thực cho công tác quản trị nhân lực của Huegatex trong giai đoạn 2019-2022.