Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự bùng nổ của làn sóng Internet vạn vật (Internet of Things - IoT) đã thúc đẩy việc ứng dụng các hệ thống tự động hóa vào đời sống sinh hoạt, trong đó mô hình nhà thông minh (Smart home) trở thành một xu hướng tiêu biểu. Theo các báo cáo thị trường quốc tế như RnRMarketResearch.com, doanh thu thị trường nhà thông minh tại châu Âu và châu Mỹ đến năm 2020 ước tính lần lượt đạt 13,81 tỷ USD và 22,4 tỷ USD; khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (APAC) ước tính đạt 9,23 tỷ USD. Tại Việt Nam, số liệu thống kê từ Statista (2022) ghi nhận quy mô doanh thu thị trường thiết bị nhà thông minh đạt gần 240 triệu USD và được dự báo tăng trưởng 52% (đạt hơn 453 triệu USD) vào năm 2026. Đáng chú ý, trong bối cảnh đại dịch COVID-19, có khoảng 70% người tiêu dùng có xu hướng nâng cấp không gian nhà ở và 51% lựa chọn các thiết bị thông minh để cải thiện chất lượng sống.
Dù thị trường sở hữu tiềm năng khai thác thương mại lớn, các nghiên cứu chuyên sâu về hành vi và ý định tiếp nhận thiết bị nhà thông minh của người tiêu dùng tại các đô thị lớn ở Việt Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, vẫn còn tương đối phân tán và hạn chế so với thế giới. Xuất phát từ thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo (ngành Marketing, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM) tập trung giải quyết bài toán đo lường các nhân tố thúc đẩy hoặc cản trở ý định sử dụng của khách hàng tiềm năng.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại TP.HCM, và đề xuất các hàm ý quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp trong ngành. Nghiên cứu xác định ba mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất một số hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp trong mảng kinh doanh thiết bị nhà thông minh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tham khảo để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.
Tương ứng với các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Các hàm ý quản trị nào được đề xuất cho các doanh nghiệp trong mảng kinh doanh thiết bị nhà thông minh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tham khảo để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp?
Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại TP.HCM.
- Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng sinh sống tại TP.HCM, chưa từng mua thiết bị nhà thông minh nhưng có ý định sử dụng trong tương lai.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu trong vòng 2 tháng, từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
Nghiên cứu dựa trên nền tảng của 6 mô hình lý thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng và sự chấp nhận công nghệ mới:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1980): Giải thích ý định hành vi bắt nguồn từ thái độ và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1985, 1991): Bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi bên cạnh thái độ và chuẩn chủ quan.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1986, 1989): Đặt trọng tâm vào hai niềm tin cốt lõi là nhận thức sự hữu ích và cảm nhận dễ sử dụng.
- Thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Tích hợp hiệu quả mong đợi, nỗ lực kỳ vọng, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi.
- Thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng (UTAUT2) của Venkatesh, Thong và Xu (2012): Mở rộng thêm động lực hưởng thụ, giá trị đánh đổi và thói quen trong môi trường tiêu dùng cá nhân.
- Mô hình chấp nhận dựa trên giá trị (VAM - Value-based Adoption Model) của Kim và cộng sự (2007): Tiếp cận hành vi dưới góc độ đánh giá giữa lợi ích cảm nhận (tính hữu ích, thích thú) và sự hy sinh (tính kỹ thuật, chi phí).
Tác giả đã tổng hợp kết quả từ 10 công trình thực nghiệm liên quan trong và ngoài nước (Pliatsikas và ctg, 2022; WeiYu Ji & Chan, 2019; Klobas và ctg, 2019; Hubert và ctg, 2018; Park và ctg, 2017; Yang và ctg, 2017; Leeraphong và ctg, 2015; Gao & Bai, 2014; Văn Hùng Trọng và ctg, 2020; Ngô Quỳnh Phương, 2019). Từ ma trận tần suất xuất hiện của các nhân tố, mô hình nghiên cứu đề xuất lựa chọn 6 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Số biến quan sát sơ bộ |
Số biến quan sát chính thức |
Nguồn gốc kế thừa chính |
| Nhận thức sự hữu ích |
HI |
5 |
4 |
Pliatsikas và ctg (2022), Hubert và ctg (2018) |
| Cảm nhận dễ sử dụng |
SD |
4 |
3 |
Pliatsikas và ctg (2022), Gao & Bai (2014) |
| Khả năng tương thích |
TT |
4 |
4 |
Rogers (1983), Hubert và ctg (2018) |
| Nhận thức về rủi ro |
RR |
4 |
4 |
Hubert và ctg (2018), Yang và ctg (2017) |
| Ảnh hưởng xã hội |
XH |
4 |
4 |
WeiYu Ji & Chan (2019), Gao & Bai (2014) |
| Sự tin tưởng |
STT |
4 |
3 |
Park và ctg (2017), Yang và ctg (2017) |
| Ý định sử dụng (Biến phụ thuộc) |
YD |
3 |
3 |
Hubert và ctg (2018), Gao & Bai (2014) |
| Tổng cộng |
- |
28 |
25 |
- |
(Ghi chú theo văn bản: Sau bước thảo luận nhóm định tính từ thang đo nháp 31 biến, tác giả loại bỏ 3 biến quan sát gồm 1 biến của HI, 1 biến của SD, 1 biến của STT, đưa bảng hỏi chính thức về 28 biến quan sát phục vụ phân tích).
Phương pháp nghiên cứu và quy trình phân tích dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập trung với giảng viên hướng dẫn và các cá nhân đã có trải nghiệm sử dụng thiết bị nhà thông minh tại TP.HCM. Mục đích là điều chỉnh thuật ngữ, sàng lọc câu chữ, khẳng định tính rõ ràng của 31 biến quan sát nháp, loại bỏ 3 biến không phù hợp để hình thành thang đo chính thức 28 biến quan sát.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 4 phần. Thang đo sử dụng thang Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Mẫu nghiên cứu hợp lệ thu về đạt $N = 221$ mẫu.
- Quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, thu nhập, tình trạng gia đình, nghề nghiệp).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: hệ số Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (tiêu chuẩn: hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$, mức chênh lệch giữa hai tải nhân tố $> 0,3$, điểm dừng Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ đơn biến và phát hiện sớm hiện tượng đa cộng tuyến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố và kiểm định các giả thuyết $H_1$ đến $H_6$.
- Kiểm định các vi phạm giả định hồi quy: Phân phối chuẩn của phần dư, hiện tượng tự tương quan (Durbin-Watson), và hiện tượng phương sai thay đổi.
- Phân tích sự khác biệt về ý định sử dụng theo các đặc điểm nhân khẩu học bằng kiểm định Independent Samples T-test và phân tích phương sai một yếu tố One-Way ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 giới thiệu lý do lựa chọn đề tài dựa trên sự phát triển của công nghệ IoT, nhu cầu an toàn, tiện nghi của người dân đô thị và tốc độ tăng trưởng của thị trường thiết bị nhà thông minh tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát là người tiêu dùng chưa từng mua nhưng có ý định sử dụng tại TP.HCM. Chương này cũng phân định phạm vi thời gian (tháng 9 - 11/2022), giới thiệu phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính và định lượng), ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình, cùng kết cấu 5 chương của khóa luận.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 làm rõ các khái niệm căn bản: định nghĩa nhà thông minh (Smart home) theo Sintonen và cộng sự (2013), Ding và cộng sự (2011), Demiris và cộng sự (2008), Stojkoska và Trivodaliev (2017); khái niệm ý định tiêu dùng theo Ajzen và Fishbein (1980), Whitlark và cộng sự (1993), Blackwell và cộng sự (2001). Chương này phân tích chi tiết 6 mô hình nền tảng: TRA, TPB, TAM, UTAUT, UTAUT2, VAM; phân tích tổng hợp 10 công trình nghiên cứu tiền nhiệm tại các quốc gia (Hy Lạp, Trung Quốc, Thái Lan, Đức) và trong nước (Đà Nẵng, TP.HCM). Từ bảng tổng hợp tần suất lặp lại của các nhân tố, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:
- $H_1$: Nhận thức sự hữu ích có ảnh hưởng đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại TP.HCM.
- $H_2$: Cảm nhận dễ sử dụng có ảnh hưởng đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại TP.HCM.
- $H_3$: Khả năng tương thích có ảnh hưởng đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại TP.HCM.
- $H_4$: Nhận thức về rủi ro có ảnh hưởng đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại TP.HCM.
- $H_5$: Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại TP.HCM.
- $H_6$: Sự tin tưởng có ảnh hưởng đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại TP.HCM.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết sơ đồ tiến trình nghiên cứu gồm 8 bước từ lý thuyết nền đến kết luận thực tiễn. Tác giả thuyết minh phương pháp nghiên cứu định tính thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm chuyên gia và người dùng, phân tích kết quả sàng lọc thang đo ban đầu từ 31 biến quan sát xuống còn 28 biến quan sát chính thức. Chương này giải thích chi tiết cấu trúc bảng hỏi 4 phần, tiêu chuẩn chọn mẫu thuận tiện, phương pháp tính kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích EFA và hồi quy, cùng quy trình kiểm định thang đo trên phần mềm SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA ma trận xoay, tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính, kiểm định phân phối chuẩn phần dư, kiểm định tự tương quan, kiểm định phương sai thay đổi, kiểm định T-test và One-Way ANOVA).
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 mở đầu bằng tổng quan thực trạng thị trường thiết bị nhà thông minh. Tiếp đó, tác giả trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ($N = 221$) theo 5 biến nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, mức thu nhập, tình trạng gia đình và nghề nghiệp. Báo cáo chi tiết các kết quả phân tích thống kê gồm:
- Kiểm định Cronbach's Alpha cho 7 thang đo (Nhận thức sự hữu ích, Cảm nhận dễ sử dụng, Khả năng tương thích, Nhận thức về rủi ro, Ảnh hưởng xã hội, Sự tin tưởng, Ý định sử dụng), chứng minh tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy.
- Phân tích EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt qua bảng ma trận xoay nhân tố.
- Phân tích tương quan Pearson xác định mối liên hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc Ý định sử dụng.
- Kết quả hồi quy tuyến tính bội: Trình bày bảng tóm tắt mô hình hồi quy, kiểm định $F$ trong bảng ANOVA, các hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, mức ý nghĩa $p$-value để kiểm định các giả thuyết từ $H_1$ đến $H_6$. Đánh giá các khuyết tật mô hình (kiểm định phân phối chuẩn của phần dư, kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson, kiểm định phương sai sai số thay đổi).
- Kiểm định biến kiểm soát: Sử dụng Independent Samples T-test (cho biến giới tính) và One-Way ANOVA (cho độ tuổi, thu nhập, tình trạng gia đình, nghề nghiệp) để xác định sự khác biệt về ý định sử dụng giữa các nhóm người tiêu dùng.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Dựa trên kết quả phân tích định lượng ở Chương 4, Chương 5 kết luận về mô hình thực nghiệm và thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại TP.HCM. Tác giả xây dựng 6 nhóm hàm ý quản trị cụ thể gắn liền với nội dung của các biến quan sát trong thang đo:
- Hàm ý về Ảnh hưởng xã hội: Tận dụng sức mạnh truyền thông mạng xã hội, nhóm tham khảo và gia đình.
- Hàm ý về Khả năng tương thích: Nâng cao tính đồng bộ của thiết bị với lối sống, thói quen và các nền tảng công nghệ sẵn có trong ngôi nhà.
- Hàm ý về Nhận thức sự hữu ích: Làm nổi bật các giá trị quản lý từ xa, giám sát an ninh và tiết kiệm thời gian.
- Hàm ý về Sự tin tưởng: Nâng cao uy tín thương hiệu và trách nhiệm thực hiện cam kết bảo mật.
- Hàm ý về Cảm nhận dễ sử dụng: Thiết kế giao diện trực quan, bảng điều khiển đơn giản hóa cho mọi độ tuổi trong gia đình.
- Hàm ý về Nhận thức rủi ro: Cam kết bảo mật dữ liệu cá nhân, chống xâm nhập trái phép của tin tặc và loại bỏ nguy cơ mất an toàn phần cứng.
Cuối chương, tác giả thẳng thắn trình bày các điểm hạn chế của đề tài và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Phân tích dữ liệu từ 221 mẫu khảo sát hợp lệ của người tiêu dùng tại TP.HCM đã khẳng định:
- Tất cả 6 nhân tố trong mô hình đề xuất đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh. Các nhân tố bao gồm: (1) Nhận thức sự hữu ích, (2) Cảm nhận dễ sử dụng, (3) Khả năng tương thích, (4) Ảnh hưởng xã hội, (5) Nhận thức về rủi ro, và (6) Sự tin tưởng.
- Các kiểm định chẩn đoán mô hình hồi quy tuyến tính đều thỏa mãn các giả định: Phần dư tuân theo phân phối chuẩn, không có hiện tượng tự tương quan nghiêm trọng (được kiểm tra qua Durbin-Watson) và không vi phạm giả định phương sai phần dư thay đổi.
- Kết quả kiểm định Independent Samples T-test và One-Way ANOVA cung cấp cơ sở nhận diện sự khác biệt trong ý định sử dụng của khách hàng theo các biến nhân khẩu học (giới tính, nhóm tuổi, mức thu nhập, tình trạng hôn nhân và tính chất nghề nghiệp).
Hệ thống hàm ý quản trị đề xuất
Khóa luận xây dựng hệ thống giải pháp thực tiễn bám sát các biến quan sát có trọng số cao:
- Về Ảnh hưởng xã hội: Doanh nghiệp cần phát triển chiến dịch truyền thông đa kênh, thúc đẩy chiến lược tiếp thị truyền miệng (Word-of-Mouth) và xây dựng cộng đồng người dùng chia sẻ trải nghiệm thực tế; chú trọng các thông điệp định vị thiết bị nhà thông minh như một giải pháp nâng cao chất lượng sống cho cả gia đình.
- Về Khả năng tương thích: Tập trung thiết kế hệ sinh thái thiết bị có khả năng tương thích cao với hạ tầng điện gia dụng hiện có; hỗ trợ đa phương thức tương tác như điều khiển qua điện thoại và tích hợp trợ lý ra lệnh bằng giọng nói tiếng Việt nhằm đồng bộ hóa với thói quen sinh hoạt thường nhật.
- Về Nhận thức sự hữu ích: Trực quan hóa các tiện ích cốt lõi trong hoạt động quảng bá, nhấn mạnh tính năng kiểm soát hoạt động ngôi nhà từ xa qua điện thoại thông minh, giám sát an ninh liên tục (camera an ninh thay thế chuông báo truyền thống) và khả năng tự động hóa các thiết bị gia dụng (máy lạnh, tủ lạnh, máy giặt, thiết bị chiếu sáng).
- Về Sự tin tưởng và Nhận thức rủi ro: Minh bạch hóa các chính sách bảo mật thông tin cá nhân; áp dụng các tiêu chuẩn an ninh mạng để ngăn chặn nguy cơ hacker xâm nhập điều khiển thiết bị trái phép; công khai các cam kết chất lượng sản phẩm và bảo hành nhằm củng cố niềm tin vào thương hiệu nhà cung cấp.
- Về Cảm nhận dễ sử dụng: Đơn giản hóa tài liệu và video hướng dẫn vận hành; thiết kế giao diện ứng dụng điều khiển thân thiện, trực quan để ngay cả người lớn tuổi trong gia đình cũng có thể thao tác dễ dàng mà không tốn nhiều nỗ lực trí óc.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt học thuật: Khóa luận đã hệ thống hóa các lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM, UTAUT, VAM, TPB) và kiểm định thành công mô hình tích hợp 6 yếu tố trong bối cảnh đặc thù của thị trường thiết bị nhà thông minh tại một đô thị lớn ở Việt Nam (TP.HCM). Thang đo 28 biến quan sát được hiệu chỉnh qua nghiên cứu định tính và kiểm định định lượng đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, tạo nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm về nhận thức của nhóm khách hàng tiềm năng (những người chưa mua nhưng có ý định sử dụng). Giúp các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị thông minh nhận diện đúng rào cản (rủi ro bảo mật) và động lực thúc đẩy (ảnh hưởng xã hội, sự hữu ích, tính tương thích) để hoạch định chiến lược sản phẩm, truyền thông và phân phối hiệu quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu chỉ được thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, do đó tính đại diện tổng thể cho người tiêu dùng tại các đô thị khác hoặc trên phạm vi toàn quốc còn hạn chế.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu chính thức gồm 221 quan sát, tuy đáp ứng được các tiêu chuẩn tối thiểu để chạy kiểm định EFA và hồi quy tuyến tính bội nhưng chưa đủ lớn để tiến hành phân tích phân nhóm sâu hoặc áp dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính phức tạp hơn.
- Đối tượng khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát những người tiêu dùng chưa từng mua thiết bị nhà thông minh nhưng có ý định sử dụng. Nghiên cứu chưa đối chiếu so sánh hành vi giữa nhóm này với nhóm khách hàng đã và đang trực tiếp sở hữu, sử dụng thiết bị.
- Giới hạn về thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian 2 tháng (từ tháng 9/2022 đến tháng 11/2022), mang tính chất cắt ngang thời điểm (cross-sectional), chưa phản ánh được sự biến động nhận thức của khách hàng theo thời gian khi công nghệ nhà thông minh liên tục cập nhật.
Định hướng nghiên cứu tiếp theo:
Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng phạm vi khảo sát ra các thành phố lớn khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng; gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu; áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện; bổ sung đối tượng là người tiêu dùng đã sở hữu thiết bị để nghiên cứu hành vi tiếp tục sử dụng (continuance intention) hoặc hành vi giới thiệu; đồng thời có thể áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm tra các mối quan hệ tác động gián tiếp hoặc vai trò của các biến điều tiết (moderators).
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý: Cung cấp một bài mẫu hoàn chỉnh về quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng ứng dụng, từ lược khảo lý thuyết, tổng hợp bảng ma trận biến từ các nghiên cứu quốc tế, xây dựng thang đo Likert, đến xử lý dữ liệu thực nghiệm trên SPSS 20.
- Nhà nghiên cứu về hành vi chấp nhận công nghệ và thiết bị IoT: Có thể kế thừa trực tiếp bảng câu hỏi và thang đo 28 biến quan sát đã được tác giả kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ cho các nghiên cứu mở rộng về các sản phẩm công nghệ gia dụng, ứng dụng di động hoặc thành phố thông minh.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp, chuyên viên Marketing trong ngành nhà thông minh và thiết bị điện gia dụng: Tài liệu cung cấp các căn cứ định lượng về mức độ quan tâm của khách hàng tại TP.HCM; giúp doanh nghiệp nhận diện rõ sự e ngại của người tiêu dùng về rủi ro thông tin và nhu cầu tương thích hệ thống, từ đó xây dựng chính sách giá, thông điệp truyền thông và dịch vụ hậu mãi phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được thu thập từ nhóm đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Nghiên cứu khảo sát những người tiêu dùng sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh chưa từng mua thiết bị nhà thông minh nhưng có ý định sử dụng các thiết bị này trong tương lai. Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong 2 tháng (từ tháng 9/2022 đến tháng 11/2022), thu về quy mô mẫu hợp lệ phục vụ phân tích định lượng chính thức là 221 mẫu.
2. Nghiên cứu định tính đã thực hiện những điều chỉnh cụ thể nào đối với thang đo sơ bộ?
Từ thang đo nháp ban đầu gồm 31 biến quan sát kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước, sau quá trình thảo luận nhóm với giảng viên hướng dẫn và những người đã có trải nghiệm dùng thiết bị nhà thông minh tại TP.HCM, tác giả đã sàng lọc câu chữ và loại bỏ 3 biến quan sát không phù hợp:
- Loại bỏ 1 biến quan sát thuộc thang đo Nhận thức sự hữu ích.
- Loại bỏ 1 biến quan sát thuộc thang đo Cảm nhận dễ sử dụng.
- Loại bỏ 1 biến quan sát thuộc thang đo Sự tin tưởng.
Thang đo chính thức đưa vào khảo sát định lượng gồm 28 biến quan sát (thuộc 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc).
3. Nghiên cứu sử dụng những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung phân tích?
Khóa luận đã tổng hợp và kết hợp các luận điểm từ 6 mô hình lý thuyết về hành vi và chấp nhận công nghệ:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1980).
- Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1985).
- Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1986).
- Thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT - Venkatesh và ctg, 2003).
- Thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng (UTAUT2 - Venkatesh và ctg, 2012).
- Thuyết chấp nhận dựa trên giá trị (VAM - Kim và ctg, 2007).
4. Sáu nhân tố tác động đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh được xác định trong đề tài là gì?
Kết quả phân tích hồi quy từ dữ liệu 221 mẫu khảo sát đã chứng minh 6 nhân tố đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh tại TP.HCM:
- Nhận thức sự hữu ích (mã hóa: HI)
- Cảm nhận dễ sử dụng (mã hóa: SD)
- Khả năng tương thích (mã hóa: TT)
- Ảnh hưởng xã hội (mã hóa: XH)
- Nhận thức về rủi ro (mã hóa: RR)
- Sự tin tưởng (mã hóa: STT)
5. Khóa luận đã kiểm tra những vi phạm giả định hồi quy tuyến tính nào trước khi đưa ra kết luận mô hình?
Để đảm bảo tính vững của mô hình hồi quy tuyến tính bội, tác giả đã thực hiện đầy đủ các kiểm định chẩn đoán kỹ thuật:
- Kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư (qua biểu đồ tần số Histogram và đồ thị P-P Plot).
- Kiểm định hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư (thông qua hệ số Durbin-Watson).
- Kiểm định hiện tượng phương sai của sai số thay đổi (Heteroscedasticity).
Các kết quả kiểm định đều thỏa mãn điều kiện, khẳng định mô hình hồi quy tuyến tính là phù hợp với dữ liệu nghiên cứu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Thảo đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc xác định và đo lường thực nghiệm 6 yếu tố tác động đến ý định sử dụng thiết bị nhà thông minh của người tiêu dùng tại TP.HCM. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan lý thuyết chấp nhận công nghệ, hiệu chỉnh thang đo bằng nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu định lượng trên mẫu 221 quan sát bằng phần mềm SPSS 20. Các kết quả thống kê đạt chuẩn cùng hệ thống hàm ý quản trị chi tiết cho từng nhân tố mang lại giá trị học thuật thiết thực cho nghiên cứu hành vi tiêu dùng và đóng vai trò cơ sở dữ liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp công nghệ trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh.