BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ________________________________ LÊ QUANG ĐỨC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG THEO HÌNH THỨC BUSINESS-TO-CONSUMER (B2C) TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh- Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ________________________________ LÊ QUANG ĐỨC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG THEO HÌNH THỨC BUSINESS-TO-CONSUMER (B2C) TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM CHUYÊN NGÀNH : KINH DOANH THƯƠNG MẠI MÃ NGÀNH : 60340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ THỊ NGỌC HUYỀN Tp. Hồ Chí Minh- Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Thương mại di động theo hình thức Business-to-Consumer (B2C) trên địa bàn TP.HCM” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số liệu điều tra và kết quả nghiên cứu trong luận văn được thực hiện nghiêm túc và trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm với cam đoan trên.Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2017 Lê Quang Đức TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .1 Lý do chọn đề tài .2 Các nghiên cứu có liên quan và điểm mới của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Đối tượng khảo sát .3 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập thông tin .2 Phương pháp xử lý thông tin .5 Kết cấu của luận văn . CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Cơ sở khoa học .1 Thương mại điện tử (Electronic commerce) .2 Thương mại di động (Mobile commerce hay M-Commerce) .10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Lý thuyết về quyết định mua của người tiêu dùng .2 Các mô hình lý thuyết liên quan .1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA) và Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior-TPB) .2 Thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk- TPR) .3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model-TAM).4 Mô hình chấp nhận sử dụng TMĐT (e-Commerce Adoption Model- eCAM).5 Thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology- UTAUT) .3 Lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan .1 Các nghiên cứu ngoài nước .2 Các nghiên cứu trong nước .4 Mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Nhận thức tính hữu dụng .2 Nhận thức tính dễ sử dụng .3 Nhận thức rủi ro về sản phẩm và dịch vụ .4 Nhận thức rủi ro trong giao dịch .5 Ảnh hưởng xã hội .6 Mong đợi về giá .7 Nhận thức tính thuận tiện.8 Sự tin cậy .9 Các yếu tố nhân khẩu học .35 Tóm tắt chương 2 .35 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Thiết kế nghiên cứu định tính .1 Phương pháp nghiên cứu định tính .2 Xây dựng bản thảo luận .4 Đối tượng tham gia .5 Thực hiện nghiên cứu định tính .6 Kết quả hiệu chỉnh thang đo .7 Tóm tắt nghiên cứu định tính .3 Thiết kế nghiên cứu định lượng.1 Thiết kế mẫu .2 Thu thập dữ liệu .3 Phân tích dữ liệu .49 Tóm tắt chương 3 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Đặc điểm mẫu khảo sát .1 Thông tin thuộc tính đối tượng nghiên cứu .2 Thông tin về việc sử dụng TMDĐ .2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .1 Tiêu chuẩn đánh giá .2 Kết quả phân tích EFA.4 Kiểm định lại độ tin cậy của thang đo .64 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.5 Mô hình nghiên cứu sau khi điều chỉnh .6 Kiểm định mô hình nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết .1 Phân tích tương quan .2 Phân tích hồi quy .3 Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu .4 Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến quyết định sử dụng TMDĐ .7 Thống kê mô tả các biến quan sát .1 Nhận thức tính hữu dụng .2 Nhận thức tính dễ sử dụng .3 Nhận thức rủi ro về sản phẩm và dịch vụ .4 Nhận thức rủi ro trong giao dịch .5 Ảnh hưởng xã hội .6 Mong đợi về giá .7 Quyết định sử dụng .79 Tóm tắt chương 4 . KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Kết quả và thảo luận .2 Hàm ý quản trị .1 Mong đợi về giá .2 Nhận thức rủi ro về sản phẩm và dịch vụ .3 Nhận thức tính dễ sử dụng .4 Nhận thức rủi ro trong giao dịch .5 Ảnh hưởng xã hội .84 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.6 Nhận thức tính hữu dụng .3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .86 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Dàn bài thảo luận nhóm PHỤ LỤC 2: Bảng câu hỏi khảo sát PHỤ LỤC 3: Kết quả nghiên cứu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT B2C Business to Consumer eCAM e-Commerce Adoption Model- Mô hình chấp nhận sử dụng TMĐT OECD Organization for Economic Cooperation and Development- Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế TAM Technology Acceptance Model- Mô hình chấp nhận công nghệ TMDĐ Thương mại di động TMĐT Thương mại điện tử TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TPB Theory of Planned Behavior- Thuyết Hành vi dự định TPR Theory of Perceived Risk- Thuyết Nhận thức rủi ro TRA Theory of Reasoned Action- Thuyết Hành động hợp lý UTAUT Unified Theory of Acceptance and Use of Technology- Thuyết Chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Tổng hợp các yếu tố trong mô hình nghiên cứu .1 Các giai đoạn nghiên cứu .2 Thang đo sơ bộ: Nhận thức tính hữu dụng .3 Thang đo sơ bộ: Nhận thức tính dễ sử dụng .4 Thang đo sơ bộ: Nhận thức rủi ro về sản phẩm và dịch vụ .5 Thang đo sơ bộ: Nhận thức rủi ro trong giao dịch .6 Thang đo sơ bộ: Ảnh hưởng xã hội .7 Thang đo sơ bộ: Mong đợi về giá .1 Hình thức thu thập dữ liệu .2 Thống kê giới tính trong mẫu khảo sát .3 Thống kê nhóm tuổi trong mẫu khảo sát .4 Thống kê địa bản cư trú .5 Thống kê tình trạng hôn nhân của người trả lời khảo sát .6 Thống kê trình độ học vấn của người trả lời khảo sát .7 Thống kê nghề nghiệp của người trả lời khảo sát.8 Thống kê thu nhập của người trả lời khảo sát .9 Các trang/ ứng dụng TMDĐ người dùng đã sử dụng .10 Tần suất sử dụng .11 Đánh giá độ tin cậy của thang đo- Lần 1 .12 Đánh giá độ tin cậy của thang đo- Lần 2 .13 Bảng hệ số tải nhân tố biến độc lập .14 Bảng hệ số tải nhân tố biến phụ thuộc .15 Kiểm định lại độ tin cậy của thang đo Nhận thức tính hữu dụng .16 Giả thuyết nghiên cứu của mô hình sau khi điều chỉnh.17 Kết quả phân tích tương quan Pearson: .18 Tổng hợp mô hình hồi quy .19 Phân tích ANOVA .20 Hệ số hồi quy .68 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.21 Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết .22 Thống kê giới tính.23 Kiểm định T-Test theo giới tính .24 Kiểm định phương sai theo nhóm tuổi .25 Kiểm định ANOVA theo nhóm tuổi.26 Kiểm định phương sai theo thu nhập .27 Kiểm định ANOVA theo thu nhập .28 Thống kê mô tả các biến quan sát trong mô hình sau khi điều chỉnh.76 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ Hình 2.1 Quá trình ra quyết định mua sắm .2 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA) .3 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) .4 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model-TAM) .5 Mô hình chấp nhận sử dụng TMĐT (eCAM) .6 Thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology- UTAUT) .7 Các yếu tố ảnh hưởng đến các phân khúc khách hàng mua hàng qua mạng (Hasslinger et al, 2007) .8 Mô hình nghiên cứu xu hướng thay đổi thái độ sử dụng TMĐT ở Việt Nam (Nguyễn Anh Mai, 2007) .9 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng (Hoàng Quốc Cường, 2010) .10 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng TMĐT ở Việt Nam (Nguyễn Trần Cao Tấn Khoa, 2014) .11 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Quy trình nghiên cứu .1 Mô hình nghiên cứu sau khi điều chỉnh .65 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Internet ra đời mang lại rất nhiều tiện ích cho người sử dụng. Khi World Wide Web (WWW) ra đời năm 1991 nó đã trở thành một cuộc cách mạng trên internet vì giúp người dùng truy cập, trao đổi thông tin một cách dễ dàng. Các trang web bán hàng giúp người tiêu dùng có thể mua sắm bất kỳ nơi đâu có kết nối internet, bất kỳ lúc nào, cung cấp nhiều thông tin chi tiết về hàng hóa và dịch vụ, khách hàng cũng có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin về việc sử dụng sản phẩm và dịch vụ trên internet. Theo ước tính của Liên Hiệp Quốc, tính đến tháng 5/2017, dân số Việt Nam là khoảng 95,4 triệu người (United Nations Statistics Devision, 2016). Việt Nam có Cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi từ 15 đến 34 chiếm hơn 1/3 dân số (34. Trong số 95,4 triệu dân thì số người sử dụng internet là 49 triệu người, tương ứng với khoảng 52% dân số truy cập internet, đứng thứ 6 khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ này bằng với Trung Quốc và cao hơn cả Ấn Độ (37%) (Internet World Stats). Cơ cấu dân số trẻ và tỷ lệ sử dụng internet cao là những điều kiện rất thuận lợi để ngành TMĐT phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Doanh thu từ hình thức TMĐT B2C năm 2012 là 700 triệu USD, con số này trong năm 2015 là 4.07 tỷ USD, tức là chỉ trong vòng 3 năm doanh thu từ TMĐT B2C đã tăng hơn 4,8 lần. So với năm 2014, doanh thu từ TMĐT B2C năm 2015 đã tăng 37%, chiếm khoảng 2.8% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước. Doanh thu từ hoạt động TMĐT B2C được dự đoán sẽ đạt giá trị 7.5 tỷ USD vào năm 2019. Năm 2015, TMĐT B2C của Việt Nam chiếm khoảng 2.8% tổng doanh thu bán lẻ, trong khi con số này của Mỹ là 7.4%, của Trung Quốc là 15.9%, của Hàn Quốc là 11.
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thương mại di động B2C tại TP.HCM - Luận ...
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thương mại di động B2C tại TP.HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho doanh nghiệp.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh Doanh Thương MạiNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế2017
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về thương mại di động B2C tại TP
Thương mại di động B2C (Business-to-Consumer) đang trở thành một xu hướng nổi bật tại TP.HCM. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ di động và internet đã tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng tiếp cận các dịch vụ mua sắm trực tuyến. Theo báo cáo của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, tỷ lệ người dùng truy cập internet qua điện thoại di động đã đạt 89%, cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ trong hành vi tiêu dùng. Thương mại di động không chỉ mang lại tiện ích cho người tiêu dùng mà còn mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận khách hàng.
1.1. Đặc điểm của thị trường thương mại di động tại TP.HCM
Thị trường thương mại di động tại TP.HCM có những đặc điểm nổi bật như sự đa dạng về sản phẩm, dịch vụ và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng việc mua sắm qua điện thoại di động nhờ vào tính tiện lợi và nhanh chóng. Các ứng dụng thương mại điện tử cũng ngày càng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
1.2. Tình hình phát triển thương mại di động B2C
Doanh thu từ thương mại di động B2C tại TP.HCM đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm qua. Năm 2015, doanh thu từ thương mại điện tử B2C đạt 4.07 tỷ USD, cho thấy tiềm năng lớn của thị trường này. Sự gia tăng số lượng người dùng smartphone và kết nối internet đã thúc đẩy sự phát triển của thương mại di động.
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại di động B2C tại TP
Nhiều yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thương mại di động B2C của người tiêu dùng tại TP.HCM. Các yếu tố này bao gồm nhận thức về tính hữu dụng, tính dễ sử dụng, và các yếu tố xã hội. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược marketing và cải thiện dịch vụ để thu hút khách hàng.
2.1. Nhận thức về tính hữu dụng trong thương mại di động
Người tiêu dùng thường đánh giá cao tính hữu dụng của các ứng dụng thương mại di động. Nếu một ứng dụng mang lại giá trị thực sự và giúp tiết kiệm thời gian, người tiêu dùng sẽ có xu hướng sử dụng thường xuyên hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng nhận thức về tính hữu dụng có ảnh hưởng lớn đến quyết định mua sắm qua di động.
2.2. Tính dễ sử dụng và trải nghiệm người dùng
Tính dễ sử dụng của ứng dụng thương mại di động cũng là một yếu tố quan trọng. Nếu giao diện người dùng thân thiện và dễ dàng điều hướng, người tiêu dùng sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi thực hiện giao dịch. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc thiết kế giao diện để nâng cao trải nghiệm người dùng.
2.3. Ảnh hưởng của yếu tố xã hội đến quyết định sử dụng
Yếu tố xã hội, bao gồm sự ảnh hưởng từ bạn bè và gia đình, cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định sử dụng thương mại di động. Người tiêu dùng thường tham khảo ý kiến từ những người xung quanh trước khi quyết định mua sắm. Do đó, việc xây dựng thương hiệu và tạo dựng lòng tin trong cộng đồng là rất cần thiết.
III. Thách thức trong thương mại di động B2C tại TP
Mặc dù thương mại di động B2C đang phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức mà người tiêu dùng và doanh nghiệp phải đối mặt. Các vấn đề như an toàn thông tin, chất lượng sản phẩm và dịch vụ vận chuyển vẫn là những trở ngại lớn.
3.1. Vấn đề an toàn thông tin trong giao dịch
An toàn thông tin là một trong những mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng khi thực hiện giao dịch trực tuyến. Nhiều người lo ngại về việc thông tin cá nhân bị rò rỉ hoặc lạm dụng. Do đó, các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ bảo mật để tạo dựng lòng tin với khách hàng.
3.2. Chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thương mại di động. Người tiêu dùng thường gặp khó khăn trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm khi mua sắm trực tuyến. Do đó, các doanh nghiệp cần cung cấp thông tin chi tiết và minh bạch về sản phẩm.
3.3. Dịch vụ vận chuyển và giao nhận
Dịch vụ vận chuyển và giao nhận cũng là một thách thức lớn trong thương mại di động B2C. Thời gian giao hàng chậm hoặc dịch vụ không đáng tin cậy có thể làm giảm sự hài lòng của khách hàng. Các doanh nghiệp cần cải thiện quy trình giao hàng để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
IV. Giải pháp phát triển thương mại di động B2C tại TP
Để phát triển thương mại di động B2C, các doanh nghiệp cần áp dụng nhiều giải pháp khác nhau. Việc cải thiện trải nghiệm người dùng, tăng cường bảo mật và nâng cao chất lượng dịch vụ là những yếu tố quan trọng.
4.1. Cải thiện trải nghiệm người dùng
Cải thiện trải nghiệm người dùng là một trong những giải pháp hàng đầu. Doanh nghiệp cần đầu tư vào thiết kế giao diện và tối ưu hóa quy trình mua sắm để người tiêu dùng cảm thấy thoải mái và dễ dàng hơn khi sử dụng ứng dụng.
4.2. Tăng cường bảo mật thông tin
Tăng cường bảo mật thông tin là điều cần thiết để tạo dựng lòng tin với khách hàng. Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp bảo mật tiên tiến và thường xuyên cập nhật công nghệ để bảo vệ thông tin cá nhân của người tiêu dùng.
4.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển
Nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển cũng là một yếu tố quan trọng. Doanh nghiệp cần hợp tác với các đơn vị vận chuyển uy tín và cải thiện quy trình giao hàng để đảm bảo thời gian và chất lượng dịch vụ.
V. Kết luận và triển vọng tương lai của thương mại di động B2C
Thương mại di động B2C tại TP.HCM đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Với sự gia tăng của công nghệ và nhu cầu tiêu dùng, thị trường này hứa hẹn sẽ tiếp tục mở rộng trong tương lai. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc giải quyết các thách thức hiện tại để tận dụng tối đa tiềm năng của thị trường.
5.1. Triển vọng phát triển thương mại di động B2C
Triển vọng phát triển thương mại di động B2C tại TP.HCM rất sáng sủa. Sự gia tăng số lượng người dùng smartphone và kết nối internet sẽ tiếp tục thúc đẩy sự phát triển của thị trường này. Doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng và điều chỉnh chiến lược để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
5.2. Những thách thức cần vượt qua
Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Việc giải quyết các vấn đề về an toàn thông tin, chất lượng sản phẩm và dịch vụ vận chuyển sẽ là yếu tố quyết định đến sự thành công trong thương mại di động B2C.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thương mại di động theo hình thức business to consumer b2c trên địa bàn tp hcm
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Lê Quang Đức
Người hướng dẫn: TS. Ngô Thị Ngọc Huyền
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương Mại
Đề tài: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Thương Mại Di Động Theo Hình Thức Business-to-Consumer (B2C) Trên Địa Bàn TP.HCM
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ