Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Kết luận 2 3. Kết quả nghiên cứu chính của bài nghiên cứu Bài khóa luận đã xác định được những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến thị giá của công ty bất động sản được niêm yết trên HOSE. Đó là sáu yếu tố bao gồm giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần, cổ tức bằng tiền mặt, tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, số năm thành lập, tăng trưởng vay nợ, chỉ số giá tiêu dùng. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính của 24 công ty bất động sản niêm yết trên HOSE trong giai đoạn từ 2010 đến 2018.
Thông qua việc sử dụng hồi quy tuyến tính với phương pháp bình phương tối thiểu (LS) đã cho thấy năm biến số giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần, cổ tức bằng tiền mặt, tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, số năm thành lập, tăng trưởng vay nợ có tác động tích cực đến giá cổ phiếu trong khi chỉ có một yếu tố chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cho tác động tiêu cực đến giá cổ phiếu. Tính mới của bài khóa luận Trên thế giới đã có nhiều bài nghiên cứu học thuật về biến động thị giá cổ phiếu và các yếu tố tác động đến nó. Tuy nhiên, các nghiên cứu tập trung vào ngành bất động sản bằng mô hình hồi quy chưa có nhiều. Vì thế, điểm mới của bài khóa luận chính là việc sử dụng phương pháp kinh tế lượng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thị giá cổ phiếu bất động sản.
Cụ thể là mô hình hồi quy đa biến với phương pháp bình phương tối thiểu (LS). Đồng thời, tại Việt Nam thì những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến thị giá cổ phiếu hay nghiên cứu về dự đoán biến động cổ phiếu còn ít. Đa phần các nghiên cứu về đề tài này được thực hiện tại các nước có nền kinh tế phát triển hoặc ở nước được xếp hạng là thị trường mới nổi, trong khi đó thì các đề tài nghiên cứu tại Việt Nam còn khan hiếm. Vậy nên, với dữ liệu được thu thập từ thị trường chứng khoán Việt Nam có thể đưa ra mô hình dự báo chính xác hơn cho thị giá cổ phiếu tại Việt Nam.
Thị giá cổ phiếu đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện mức độ mức độ hiệu quả của thị trường chứng khoán. Nếu thị giá cổ phiếu quá cao so với giá trị nội tại của cổ phiếu thì có thể gây nên hiện tượng bong bóng cho thị trường chứng khoán. Nếu thị giá cổ phiếu quá thấp so với giá trị nội tại thì thể hiện đánh giá thấp khả năng sinh lời và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết. Đồng thời, 3 thị giá cổ phiếu cũng liên hệ chặt chẽ đến lợi nhuận của các nhà đầu tư trên thị trường.
Do đó, thị giá của cổ phiếu trên thị trường rất quan trọng đối với cả các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng trong tương lai trên thị trường vốn. Bài nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu mối quan hệ giữa thị giá cổ phiếu của ngành bất động sản được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) với sáu biến giải thích. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà đầu tư cân nhắc các ảnh hưởng thông tin quan trọng khi đầu tư vào các công ty bất động sản và có thể dự báo giá cổ phiếu trong tương lai bằng cách sử dụng phương trình mô hình hồi quy. Đồng thời, bài nghiên cứu cũng giúp cho chính phủ và các nhà hoạch định chính sách tiền tệ chú ý tới các thông số vĩ mô quan trọng tác động tới thị trường chứng khoán và tác động tới hoạt động doanh nghiệp.
Nền tảng lý thuyết gắn với vấn đề nghiên cứu của khóa luận Báo cáo tài chính đóng một vai trò quan trọng trong việc truyền tải về tình hình hoạt động của công ty và phản ánh nó vào giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Báo cáo tài chính vẫn luôn là nguồn thông tin quan trọng để đánh giá về công ty. Có thể nói lý do chính mà thông tin kế toán được tạo ra là để thuận lợi cho việc ra quyết định. Do đó, thông tin kế toán sẽ cung cấp cho người ra quyết định khả năng dự đoán các hành động trong tương lai và từ đó dự đoán giá cổ phiếu.
Biến động giá cổ phiếu và các biến thông tin kế toán đã là một chủ đề nghiên cứu. Srinivasan (2012) đã chạy mô hình hồi quy giá cổ phiếu dựa trên các chỉ số tài chính ở Ấn Độ. Kết quả cho thấy cổ tức và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu có ảnh hưởng tích cực đến giá cổ phiếu. Điều này cũng hợp lý với các lý thuyết thường thấy do yếu tố giá trị sổ sách trên cổ phiếu thường được sử dụng làm mức giá thanh lý cho các nhà đầu tư dùng trong định giá doanh nghiệp.
Al-Deehani (2005) đã xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty của Sở giao dịch chứng khoán Kuwait và kết quả cho thấy các yếu tố như lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, dòng tiền trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ cổ tức trên giá cổ phiếu có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Điều này là do các yếu tố tài chính, đặc biệt là các chỉ số tài chính trên có ảnh hưởng mạnh tới hành vị đầu tư của các nhà đầu tư lý trí trong việc đầu tư chứng khoán. DawarVarun (2012) đã xem xét mối quan hệ giữa quyết định cổ tức và giá cổ phiếu. Kết quả cho thấy chính sách cổ tức ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.
Do với nhà đầu tư thì chính sách chi trả cổ tức thể hiện mức độ chia sẻ lợi nhuận với các nhà đầu tư hiện tại của mình như thế nào và cũng thể hiện mức độ mạnh yếu của việc quản trị doanh nghiệp khi cân bằng lợi ích các bên. Srinivasan (2012) với dữ liệu chéo ngành và theo thời gian của các công ty niêm yết trong giai đoạn 2006-2011 tại Ấn Độ cho kết quả nghiên cứu rằng giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu có ảnh hưởng tích cực đến giá cổ phiếu có kết quả tích cực đến giá cổ phiếu các ngành năng lượng, dược phẩm, công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng và bất động sản. Bởi với các ngành đó thì việc hoạch toán kế toán lên báo cáo 5 tài chính cũng như bản chất doanh nghiệp được thể hiện rõ hơn ở giá trị sổ sách trên cổ phiếu. JaideepJadhav và KunalBadade (2012) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố như thu nhập trên mỗi cổ phần, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu và giá cổ phiếu trên thị trường.
Bài nghiên cứu lựa chọn một mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để định lượng tác động các yếu tố trên lên biến phụ thuộc là giá cổ phiếu. Họ đã đưa ra kết luận rằng có mối quan hệ đáng kể giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Sharma Rakesh (2016) đã xác định ảnh hưởng của bảy biến cơ bản doanh số, khối lượng giao dịch, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận ròng, tỷ lệ chi trả cổ tức, tỷ lệ P/B và tỷ lệ P/E lên giá cổ phiếu của Tata Motors Ltd. và kết luận với kết quả của hai mô hình phù hợp tốt có thể hữu ích trong việc dự đoán giá cổ phiếu trong tương lai của Công ty TNHH Tata Motors.
Clark (2002) đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa tuổi đời doanh nghiệp và số năm niêm yết dựa trên dữ liệu 1000 công ty Mỹ giai đoạn 1991-1997. Kết quả cho thấy tuổi đời doanh nghiệp có mối quan hệ cùng chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có kết quả tác động tích cực đến thị giá của cổ phiếu các doanh nghiệp đó. Điều này đặc biệt đúng với các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề truyền thống do khách hàng của các doanh nghệp này đặt ra mục tiêu uy tín đã được chứng minh nhiều năm lên hàng đầu. Jonas Anderson và Svein Oskar Lauvsnes (2007) đã nghiên cứu tác động của tăng trưởng vay nợ trên cả nước đến thị trường chứng khoán và cổ phiếu dựa trên cơ sở dữ liệu của sở giao dịch Na Uy theo tháng từ năm 1986 đến 2006.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng trưởng tín dụng có ảnh hưởng tích cực đến giá cổ phiếu. Mehmet Aga và Berna Kocaman (2006) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa giá cổ phiểu với các hệ số P/E, chỉ số công nghiệp IPI và chỉ số giá tiêu dùng CPI bằng dữ liệu thị giá của các cổ phiếu niêm yết trên sở chứng khoán Instanbul trong thời gian 10 năm từ năm 1996 đến 2006. Kết quả cho thấy CPI có tác động ngược chiều với thị giá cổ phiếu. Do việc CPI tăng mạnh dẫn tới lạm phát sẽ có tác động tiêu cực với việc kinh doanh của nhiều doanh nghiệp và đặc biệt là khách hàng của các doanh nghiệp đó.
6 Vậy nên, dựa vào các cơ sở bài nghiên cứu trước đây, ta có thể nói các yếu tố trên có thể có tác động cùng chiều, có thể có tác động ngược chiều và đôi khi cũng có một số biến có quan hệ hai chiều. Do vậy với thị trường chứng khoán Việt Nam, em kỳ vọng được thử nghiệm với thị trường Việt Nam để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Thứ nhất, với biến như giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu có thể coi như thể hiện mức giá sàn mà công ty đó đáng lẽ có được, do đó thường kỳ vọng có mối quan hệ cùng chiều với thị giá cổ phiếu. Thứ hai, với biến giải thích là cổ tức bằng tiền mặt thì giá trị trả bằng tiền mặt càng cao thì thường được các nhà đầu tư chú ý cũng như yêu thích hơn, do đó kỳ vọng có giá trị cùng chiều với thị giá cổ phiếu.
Thứ ba, vói biến giải thích là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thể hiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, có tác động cùng chiều với thị giá cổ phiếu. Thứ tư, với biến số năm thành lập, với các doanh nghiệp bất động sản thì mức độ uy tín của chủ đầu tư được các nhà đầu tư ưa thích hơn cả, kỳ vọng sẽ có giá trị cùng chiều với thị giá cổ phiếu.