Nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

171
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. NGUỒN DỮ LIỆU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.1. TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ TTCK

2.1.1. Chính sách tiền tệ

2.1.2. Thị trường chứng khoán

2.2. TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN TTCK

2.2.1. Tác động của chính sách tiền tệ đến giá cổ phiếu

2.2.2. Tác động của chính sách tiền tệ đến thanh khoản TTCK

2.3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.3.1. Một số nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới

2.3.2. Một số nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Mô hình nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách tiền tệ đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.1.2. Mô hình nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách tiền tệ đến thanh khoản thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2. BIẾN NGHIÊN CỨU

3.2.1. Biến số đại diện cho chính sách tiền tệ

3.2.2. Biến số đo lường giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

3.2.3. Các biến số kinh tế vĩ mô

3.2.4. Các biến số đo lường thanh khoản thị trường cổ phiếu

3.2.5. Các biến ngoại sinh

3.3. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.4. NGUỒN DỮ LIỆU

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. DIỄN BIẾN ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2002-2016

4.1.1. Diễn biến điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam

4.1.2. Quá trình phát triển của TTCK Việt Nam giai đoạn 2002 - 2016

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

4.2.1. Thống kê mô tả các biến số trong mô hình

4.2.2. Tính dừng và sai phân của dữ liệu

4.2.3. Độ trễ tối ưu và các kiểm định mô hình SVAR

4.2.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu mô hình SVAR

4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN THANH KHOẢN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

4.3.1. Tổng quan về thanh khoản thị trường chứng khoán Việt Nam

4.3.2. Thống kê mô tả các biến số trong mô hình VAR

4.3.3. Tính dừng, sai phân của dữ liệu và độ trễ của mô hình

4.3.4. Kết quả ước lượng về tác động của chính sách tiền tệ đến từng đặc tính thanh khoản thị trường chứng khoán Việt Nam

4.4. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

5.1. KẾT LUẬN TỪ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

5.1.1. Tác động của chính sách tiền tệ đến giá cổ phiếu trên TTCK Việt Nam

5.1.2. Tác động của chính sách tiền tệ đến thanh khoản TTCK Việt Nam

5.1.3. Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ đối với giá cổ phiếu và thanh khoản thị trường chứng khoán Việt Nam

5.2. KHUYẾN NGHỊ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

5.2.1. Chuyển từ kiểm soát cung tiền sang kiểm soát lãi suất

5.2.2. Điều hành CSTT theo hướng ổn định giá cả, ổn định tài chính

5.2.3. Kết hợp với các cơ quan khác hỗ trợ cho sự phát triển của TTCK

5.3. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ

5.4. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA LUẬN ÁN

5.5. Kết luận chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chính sách tiền tệ Việt Nam và thị trường chứng khoán

Phần này khảo sát Chính sách tiền tệ Việt NamThị trường chứng khoán Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đóng vai trò trung tâm trong điều hành chính sách tiền tệ. Các công cụ chính bao gồm điều chỉnh tỷ lệ lãi suất, quản lý cung tiền (M2), và các biện pháp khác nhằm đạt mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô. Thị trường chứng khoán Việt Nam, với hai sàn giao dịch chính là Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX)Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), phản ánh sức khỏe nền kinh tế và thu hút vốn đầu tư, cả trong và ngoài nước. Chỉ số VN-Index là thước đo quan trọng của thị trường. Vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thị trường.

1.1. Ảnh hưởng chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán

Phần này phân tích ảnh hưởng chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán. Quan hệ chính sách tiền tệ và thị trường chứng khoán phức tạp và đa chiều. Sự thay đổi tỷ lệ lãi suất ảnh hưởng đến chi phí vay vốn của doanh nghiệp và sức hấp dẫn của các loại tài sản, bao gồm cả cổ phiếu. Cung tiền ảnh hưởng đến thanh khoản thị trường. Lạm phát cũng tác động mạnh mẽ đến tâm lý nhà đầu tư và giá cổ phiếu. Nghiên cứu sẽ xem xét tác động của các yếu tố này đến giá cổ phiếuthanh khoản của thị trường. Rủi ro thị trường chứng khoán do chính sách tiền tệ gây ra cần được đánh giá. Phân tích tác động chính sách tiền tệ sẽ sử dụng mô hình kinh tế lượng phù hợp để đo lường mức độ và chiều hướng ảnh hưởng.

1.2. Tỷ lệ lãi suất và thị trường chứng khoán Việt Nam

Tỷ lệ lãi suất là một công cụ chính sách tiền tệ quan trọng. Tác động của tỷ lệ lãi suất đến thị trường chứng khoán Việt Nam được nghiên cứu kỹ lưỡng. Mức lãi suất cao có thể thu hút vốn vào thị trường tiền tệ, làm giảm dòng tiền vào thị trường chứng khoán. Ngược lại, lãi suất thấp có thể khuyến khích đầu tư vào chứng khoán. Ngân hàng trung ương cần cân nhắc tác động của chính sách lãi suất đến cả hai thị trường. Mối quan hệ giữa lãi suất và thị trường chứng khoán cần được mô hình hóa và định lượng để hiểu rõ hơn về cơ chế tác động. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá mối tương quan giữa các biến số kinh tế vĩ mô, bao gồm cả lãi suất, với chỉ số chứng khoánthanh khoản.

II. Phân tích tác động chính sách tiền tệ

Phần này trình bày phân tích tác động chính sách tiền tệ. Phương pháp nghiên cứu sử dụng dữ liệu thời gian (time series) và mô hình kinh tế lượng, cụ thể là mô hình VARSVAR. Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn uy tín như NHNN, HSX, HNX, và các cơ sở dữ liệu quốc tế. Mô hình VAR giúp đánh giá mối quan hệ giữa các biến kinh tế, bao gồm cả các biến đại diện cho chính sách tiền tệ và các biến đại diện cho thị trường chứng khoán. Phân tích SVAR cho phép phân tích tác động của các cú sốc đến các biến này.

2.1. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết kinh tế và kinh nghiệm quốc tế. Phương pháp nghiên cứu bao gồm: phân tích hồi quy, kiểm định tính dừng, kiểm định độ trễ tối ưu, và phân tích phản hồi xung lực (impulse response function). Dữ liệu được xử lý và kiểm định trước khi đưa vào phân tích. Các kết quả ước lượng sẽ được trình bày và thảo luận chi tiết. Nghiên cứu tập trung vào cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán. Dữ liệu được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

2.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần này trình bày kết quả nghiên cứuthảo luận. Các kết quả ước lượng từ mô hình VAR và SVAR sẽ được trình bày một cách rõ ràng và dễ hiểu. Tác động của chính sách tiền tệ đến giá cổ phiếuthanh khoản sẽ được phân tích chi tiết. Cơ chế tác động của các công cụ chính sách tiền tệ, như tỷ lệ lãi suấtcung tiền, sẽ được làm rõ. Các kết quả sẽ được so sánh với các nghiên cứu trước đây. Sự ổn địnhđộ tin cậy của mô hình sẽ được kiểm định. Kết quả sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và thị trường chứng khoán Việt Nam.

III. Kết luận và khuyến nghị

Phần này tóm tắt kết luận và đưa ra khuyến nghị. Nghiên cứu khẳng định ảnh hưởng của chính sách tiền tệ lên thị trường chứng khoán Việt Nam. Khuyến nghị hướng đến NHNN và các nhà hoạch định chính sách, tập trung vào việc điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cho thị trường. Khuyến nghị cho các nhà đầu tư tập trung vào việc quản lý rủi ro và ra quyết định đầu tư dựa trên hiểu biết về chính sách tiền tệ.

3.1. Kết luận chính

Nghiên cứu xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ giữa chính sách tiền tệthị trường chứng khoán Việt Nam. Tác động của các công cụ chính sách tiền tệ, như lãi suấtcung tiền, đến giá cổ phiếuthanh khoản được xác định rõ ràng. Nghiên cứu cũng làm rõ cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đến thị trường. Các kết luận sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà đầu tư.

3.2. Khuyến nghị chính sách và cho nhà đầu tư

Khuyến nghị cho NHNN tập trung vào việc điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, phù hợp với tình hình kinh tế vĩ mô. NHNN cần cân nhắc tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán. Khuyến nghị cho nhà đầu tư cần có chiến lược đầu tư hiệu quả, giảm thiểu rủi ro do biến động thị trường. Nhà đầu tư cần hiểu rõ về chính sách tiền tệ và tác động của nó đến thị trường chứng khoán. Sử dụng các công cụ quản lý rủi ro là điều cần thiết cho nhà đầu tư.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương này tập trung giới thiệu tổng quát về vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc và điểm mới của nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán. Chương này trình bày lý thuyết tổng quan về chính sách tiền tệ, thị trường chứng khoán cũng như cơ sở lý thuyết về tác động của CSTT đến giá cổ phiếu và thanh khoản TTCK.

Đồng thời, giới thiệu một số nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu. Trong chương này giới thiệu về phương pháp nghiên cứu và mô hình định lượng được sử dụng nhằm đánh giá tác động của chính sách tiền tệ đến giá cổ phiếu và thanh khoản TTCK Việt Nam. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Trong chương này trình bày kết quả từ các mô hình hồi quy và phân tích kết quả nghiên cứu nhằm làm rõ tác động của CSTT đến TTCK Việt Nam. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách. Chương này trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu đã đạt được, từ đó đề xuất một số khuyến nghị cho nhà hoạch định chính sách tiền tệ. z 9 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Trong chương này trình bày các vấn đề lý luận cơ bản về chính sách tiền tệ, thị trường chứng khoán và tác động của các biến số chính sách tiền tệ đến giá cổ phiếu cũng như thanh khoản thị trường chứng khoán.

Đồng thời, tổng hợp kết quả của một số nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam, từ đó làm cơ sở để lựa chọn mô hình nghiên cứu ở các chương tiếp theo.1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2.1 Chính sách tiền tệ 2.1 Khái niệm chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa là hai chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng giúp nhà điều hành đạt được các mục tiêu kinh tế đã đặt ra, trong đó CSTT được thực thi bởi NHTW. Theo (Mishkin, 2013) CSTT là quá trình quản lý cung tiền của NHTW nhằm đạt được những mục tiêu nhất định như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế. Các NHTW cũng có quan niệm tương tự các nhà nghiên cứu khi điều hành CSTT, chẳng hạn như FED quan niệm CSTT là những hành động tác động vào tính sẵn có và chi phí của tiền và tín dụng nhằm đạt được những mục tiêu được Quốc hội lựa chọn (Labonte và Makinen, 2008); NHTW Châu Âu xác định CSTT là những hành động được NHTW thực hiện bằng cách sử dụng các công cụ chính sách nhằm đạt được các mục tiêu sách mà cụ thể là ổn định giá cả với mức lạm phát mục tiêu là 2% (European Central Bank, 2016). Còn theo luật NHNN Việt Nam năm 2010, CSTT được qui định là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao z 10 gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.

Như vậy, CSTT đang được các nhà nghiên cứu và nhà điều hành chính sách quan niệm thống nhất là quá trình NHTW sử dụng các công cụ để điều tiết cung tiền, tín dụng và lãi suất trong nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu về ổn định giá trị đồng tiền, tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ CSTT thông thường có ba loại mục tiêu: mục tiêu cuối cùng, mục tiêu trung gian và mục tiêu hoạt động. Trong đó, mục tiêu cuối cùng cho biết đích đến cuối cùng của điều hành CSTT; mục tiêu trung gian và mục tiêu hoạt động còn được gọi là các mục tiêu điều hành được xác định trong mối quan hệ mật thiết với mục tiêu cuối cùng nhằm hỗ trợ đạt mục tiêu cuối cùng (Hình 2. Mối liên hệ giữa các mục tiêu và công cụ của CSTT Công cụ của NHTW Mục tiêu hoạt động Mục tiêu trung gian Mục tiêu cuối cùng - Khối tiền tệ -Ổn định tiền tệ (M1, M2, -Tăng trưởng kinh - Nghiệp vụ thị - Tiền cơ sở; M3) tế trường mở - Lãi suất thị - Việc làm cao -Lãi suất liên trường (ngắn - Ổn định thị trường - Tái chiết khấu hạn hoặc dài ngân hàng tài chính hạn) - Ổn định lãi suất -Dự trữ bắt buộc - Ổn định thị trường ngoại hối Nguồn: Mishkin (2013) - Mục tiêu cuối cùng Chính sách tiền tệ là một bộ phận chính sách kinh tế của nhà nước do đó mục tiêu của chính sách tiền tệ thường gắn liền với mục tiêu chung của quốc gia đó. Các nhà kinh tế học như Mishkin (2013), Cecchetti và ctg (2015) đều cho rằng các mục tiêu cuối z 11 cùng thường được các NHTW lựa chọn bao gồm: ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, việc làm cao, ổn định lãi suất, ổn định thị trường tài chính và các định chế tài chính, ổn định tỷ giá.

 Ổn định tiền tệ Theo Cecchetti và ctg (2015) ổn định tiền tệ là ổn định sức mua của tiền tệ và ổn định giá cả. Sức mua của tiền tệ là lượng hàng hóa mà một đồng tiền có thể trao đổi được, đồng tiền trao đổi được càng nhiều hàng hóa, nó càng có giá trị và ngược lại. NHTW thường lượng hóa mục tiêu này bằng tỷ lệ tăng của chỉ số giá tiêu dùng. Ổn định giá cả có tầm quan trọng đặc biệt để định hướng phát triển kinh tế của quốc gia vì nó giúp việc dự đoán những biến động của môi trường kinh tế vĩ mô dễ dàng hơn.

Một mức lạm phát thấp và ổn định sẽ tạo môi trường đầu tư ổn định, thúc đẩy nhu cầu đầu tư và đảm bảo phân bổ nguồn lực xã hội một cách hiệu quả (Mishkin, 2013). Lạm phát cao hay thiểu phát đều tác động tiêu cực đến nền kinh tế. Nếu lạm phát ở mức cao sẽ hạn chế đầu tư, chi tiêu tiêu dùng và làm sai lệch thông tin dự báo. Ngoài ra, sự bất ổn định giá cả sẽ dẫn đến phân phối lại nguồn lực của các chủ thể trong xã hội một cách không công bằng.

Tuy nhiên, nếu thiểu phát xảy ra cũng sẽ làm cho nền kinh tế trì trệ, không khuyến khích sản xuất, đầu tư và có thể dẫn đến suy thoái kinh tế. Việc lựa chọn lạm phát làm mục tiêu khiến NHTW tập trung vào tính ổn định của nền kinh tế và giúp giá cả được kiểm soát ngay khi có những cú sốc trong nền kinh tế. Ngoài ra, lạm phát là chỉ tiêu dễ hiểu đối với công chúng và có tính minh bạch cao. Hơn nữa, việc đưa ra một tỷ lệ lạm phát cụ thể làm tăng trách nhiệm của NHTW, tránh việc bằng mọi cách thúc đẩy kinh tế tăng trưởng thông qua thực thi chính sách tiền tệ mở rộng.

Tuy nhiên, việc sử dụng mục tiêu lạm phát dẫn đến chậm trễ trong việc phát ra tín hiệu trực tiếp cho công chúng và toàn bộ thị trường về thực trạng của chính sách tiền tệ. Việc theo đuổi mục tiêu lạm phát ở mức quá thấp có thể ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động của nền kinh tế, làm suy giảm tổng sản lượng và tốc độ tăng trưởng GDP (Miller và VanHoose, 2001). z 12  Tăng trưởng kinh tế Mặc dù lưu thông hàng hóa quyết định đến lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế. Tuy nhiên, NHTW có thể sử dụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ tác động trở lại nhằm kích thích kinh tế tăng trưởng.

Theo Cecchetti và ctg (2015) NHTW có thể tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp thông qua điều chỉnh lãi suất. Tuy nhiên, trong dài hạn để gia tăng mức sản lượng tiềm năng phụ thuộc vào công nghệ, quy mô vốn tích tụ, lực lượng lao động và tài nguyên của quốc gia. Khi nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái, NHTW có thể duy trì mức lãi suất thấp nhằm thúc đẩy tiêu dùng, đầu tư… từ đó hỗ trợ kinh tế phục hồi. Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển quá nóng, NHTW tác động làm gia tăng lãi suất từ đó giảm tiêu dùng, giảm đầu tư, giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Theo Cecchetti và ctg (2015) điều quan trọng là việc duy trì một tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao sẽ khó ổn định. Khi đó rủi ro cho nhà đầu tư trên thị trường gia tăng sẽ kéo theo sự tăng lên của lãi suất. Vì vậy, nền kinh tế ổn định sẽ dẫn đến tăng trưởng nếu xét trong dài hạn.  Việc làm cao Công ăn việc làm được tạo ra nhiều hay ít phụ thuộc rất lớn vào tình hình tăng trưởng kinh tế.

Khi nền kinh tế ở trong giai đoạn tăng trưởng, việc làm được tạo ra nhiều hơn, tỷ lệ thất nghiệp giảm và ngược lại khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, việc làm giảm, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng. Mức việc làm cao là mục tiêu được quan tâm hàng đầu là vì: (i) thất nghiệp cao gây ra tình trạng khó khăn về tài chính cho cá nhân và gia đình của họ và là mầm mống nảy sinh các tệ nạn trong xã hội; (ii) thất nghiệp cao sẽ gây áp lực lên cơ cấu chi tiêu của ngân sách nhà nước và làm lãng phí các nguồn lực khác trong xã hội (máy móc thiết bị không được khai thác hết công suất) dẫn tới tổn thất về sản lượng (Mishkin, 2013). z 13 Tuy nhiên, tạo công ăn việc làm không có nghĩa là tỷ lệ thất nghiệp bằng 0. Tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế thường được xác định theo tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, nghĩa là tỷ lệ thất nghiệp tương ứng với mức toàn dụng mà tại đó cầu về lao động bằng cung về lao động.

Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên được cấu thành từ tỷ lệ thất nghiệp tạm thời và tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu. Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp tạm thời nảy sinh là do người lao động cần có thời gian để tìm kiếm được việc làm thích hợp. Tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu xảy ra do không phù hợp giữa yêu cầu của việc làm và kỹ năng lao động sẵn có của lực lượng lao động. Chính sách tiền tệ chỉ có thể tác động làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tạm thời từ đó làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên trong nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam" của Đặng Thị Quỳnh Anh, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hạ Thị Thiều Dao, được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2018. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và sự biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đưa ra những nhận định quan trọng về cách mà các quyết định chính sách có thể ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư và sự phát triển của thị trường chứng khoán. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của chính sách tiền tệ mà còn giúp các nhà đầu tư và nhà quản lý hiểu rõ hơn về các yếu tố kinh tế vĩ mô có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố tác động đến thị trường chứng khoán, bạn có thể tham khảo bài viết "Nghiên cứu tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán và chỉ số ngành tại Việt Nam", nơi phân tích sâu hơn về các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến giá chứng khoán. Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu nhân tố tác động đến tính thanh khoản cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về tính thanh khoản, một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sức hấp dẫn của thị trường chứng khoán. Cuối cùng, bài viết "Phân tích Tác động của Yếu tố Vĩ mô đến Lợi suất Trái phiếu Chính phủ Việt Nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chính sách tiền tệ và các loại tài sản tài chính khác trong bối cảnh kinh tế hiện tại.