Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn khách hàng dịch vụ MetroNet của VNPT TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng sử dụng dịch vụ metronet do vnpt thành phố hồ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2011

131
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, biểu đồ

MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1. Lý do hình thành đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa thực tiễn đề tài

6. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VNPT TP.HCM VÀ DỊCH VỤ METRONET

1.1. Giới thiệu

1.2. Giới thiệu về VNPT TP.

1.2.1. Giới thiệu sơ lược về VNPT TP.HCM

1.2.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, khẩu hiệu và giá trị cốt lõi

1.3. Lĩnh vực kinh doanh

1.4. Tổng quan về dịch vụ MetroNet

1.4.1. Định nghĩa dịch vụ MetroNet

1.4.2. Ưu điểm của dịch vụ MetroNet

1.4.3. Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ MetroNet

1.4.4. Tình hình phát triển dịch vụ MetroNet

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Sự thỏa mãn của khách hàng

2.2. Lý thuyết về dịch vụ

2.2.1. Định nghĩa dịch vụ

2.2.2. Đặc điểm dịch vụ

2.3. Lý thuyết về chất lượng dịch vụ

2.3.1. Định nghĩa chất lượng dịch vụ

2.3.2. Đo lường chất lượng dịch vụ

2.3.3. Mô hình chất lượng kỹ thuật/ chất lượng chức năng (Technical/ Functional Quality)

2.3.4. Mô hình SERVQUAL

2.3.5. Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ

2.3.6. Thành phần chất lượng dịch vụ

2.4. Cảm nhận về giá

2.5. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, cảm nhận giá cả và sự thỏa mãn của khách hàng

2.5.1. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng

2.5.2. Mối quan hệ giữa cảm nhận giá cả và sự thỏa mãn khách hàng

2.6. Một số nghiên cứu liên quan đến đo lường sự thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ viễn thông

2.7. Mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu

2.8. Thang đo chất lượng dịch vụ

2.9. Thang đo cảm nhận giá cả

2.10. Thang đo sự thỏa mãn

2.11. Tóm tắt chương

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Quy trình nghiên cứu

3.4. Xây dựng thang đo và mã hóa các biến quan sát

3.4.1. Thang đo chất lượng dịch vụ

3.4.2. Thang đo cảm nhận giá

3.4.3. Thang đo sự thỏa mãn

3.5. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng

3.6. Nghiên cứu chính thức

3.6.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

3.6.2. Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức

3.6.2.1. Phương pháp chọn mẫu
3.6.2.2. Kích thước mẫu

3.7. Tóm tắt chương

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Đánh giá sơ bộ thang đo

4.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.4. Phân tích nhân tố

4.5. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

4.5.1. Phân tích tương quan

4.5.2. Phân tích hồi quy

4.6. Kiểm định giả thuyết

4.7. Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết

4.7.1. Kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính và phương sai của sai số không đổi

4.7.2. Kiểm tra giả định phân phối chuẩn của phần dư

4.7.3. Kiểm tra giả định về tính độc lập của sai số

4.7.4. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến

4.8. Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ MetroNet

4.9. Phân tích, đánh giá và diễn giải kết quả hồi quy

4.9.1. Mức độ tin cậy

4.9.2. Mức độ đồng cảm

4.9.3. Chất lượng đường truyền

4.9.4. Năng lực phục vụ

4.9.5. Cảm nhận giá cả

4.9.6. Phương tiện hữu hình

4.10. Phân tích ANOVA

4.10.1. Mối quan hệ giữa sự thỏa mãn với loại hình công ty

4.10.2. Mối quan hệ giữa sự thỏa mãn với lĩnh vực hoạt động

4.10.3. Mối quan hệ giữa sự thỏa mãn với số lượng kênh MetroNet

4.11. Tóm tắt chương

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.2. Nâng cao mức độ tin cậy

5.3. Nâng cao mức độ đồng cảm

5.4. Nâng cao chất lượng đường truyền MetroNet

5.5. Nâng cao năng lực phục vụ

5.6. Xây dựng cơ chế giá linh hoạt

5.7. Nâng cao mức độ đáp ứng

5.8. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1: Dàn bài phỏng vấn chuyên sâu

Phụ lục 2: Kết quả phỏng vấn chuyên sâu

Phụ lục 3: Thang đo nháp 2

Phụ lục 4: Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng

Phụ lục 5: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng

Phụ lục 6: Thống kê mô tả dữ liệu

Phụ lục 7: Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha

Phụ lục 8: Kết quả phân tích nhân tố

Phụ lục 9: Phân tích tương quan

Phụ lục 10: Phân tích hồi quy

Phụ lục 11: Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính

Phụ lục 12: Phân tích ANOVA

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn khách hàng MetroNet

Sự thỏa mãn của khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển dịch vụ MetroNet do VNPT TP.HCM cung cấp. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng, từ đó đưa ra những giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ.

1.1. Định nghĩa sự thỏa mãn khách hàng trong dịch vụ MetroNet

Sự thỏa mãn khách hàng được định nghĩa là mức độ mà dịch vụ MetroNet đáp ứng hoặc vượt qua mong đợi của khách hàng. Điều này bao gồm các yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả và thái độ nhân viên.

1.2. Tầm quan trọng của sự thỏa mãn khách hàng

Sự thỏa mãn khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mà còn tác động đến sự trung thành và khả năng giới thiệu dịch vụ cho người khác. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

II. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thỏa mãn khách hàng MetroNet

Nghiên cứu đã xác định một số yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng sử dụng dịch vụ MetroNet. Những yếu tố này bao gồm chất lượng dịch vụ, cảm nhận giá cả, và thái độ nhân viên.

2.1. Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng. Các yếu tố như độ tin cậy, mức độ đồng cảm và chất lượng đường truyền đều có tác động lớn đến cảm nhận của khách hàng.

2.2. Cảm nhận giá cả và sự thỏa mãn

Cảm nhận giá cả là yếu tố không thể thiếu trong việc đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng. Khách hàng thường so sánh giá trị nhận được với chi phí bỏ ra để quyết định có tiếp tục sử dụng dịch vụ hay không.

2.3. Thái độ nhân viên và sự thỏa mãn khách hàng

Thái độ của nhân viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự thỏa mãn cho khách hàng. Sự tận tâm và chuyên nghiệp của nhân viên có thể tạo ra ấn tượng tích cực và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

III. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao sự thỏa mãn khách hàng

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực để nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như sự cạnh tranh gay gắt và sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng đang đặt ra nhiều thách thức cho VNPT.

3.1. Cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác

Sự xuất hiện của nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác đã tạo ra áp lực lớn lên VNPT trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ và giá cả. Khách hàng có nhiều lựa chọn hơn, điều này khiến cho việc giữ chân khách hàng trở nên khó khăn hơn.

3.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu của khách hàng về dịch vụ viễn thông đang thay đổi nhanh chóng. VNPT cần phải nắm bắt và đáp ứng kịp thời những thay đổi này để không bị tụt lại phía sau.

IV. Phương pháp nâng cao sự thỏa mãn khách hàng dịch vụ MetroNet

Để nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng, VNPT cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường đào tạo nhân viên và điều chỉnh giá cả hợp lý.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Cải thiện chất lượng dịch vụ là ưu tiên hàng đầu. VNPT cần đầu tư vào công nghệ mới và nâng cấp hạ tầng để đảm bảo chất lượng đường truyền ổn định và nhanh chóng.

4.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng là rất cần thiết. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

4.3. Điều chỉnh giá cả hợp lý

VNPT cần xem xét lại chính sách giá cả để đảm bảo rằng khách hàng cảm thấy họ nhận được giá trị tương xứng với số tiền bỏ ra. Việc điều chỉnh giá cả hợp lý có thể giúp thu hút và giữ chân khách hàng.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như chất lượng dịch vụ, cảm nhận giá cả và thái độ nhân viên đều có ảnh hưởng đáng kể đến sự thỏa mãn của khách hàng. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện dịch vụ MetroNet.

5.1. Kết quả khảo sát khách hàng

Khảo sát cho thấy rằng 75% khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ MetroNet, nhưng vẫn còn 25% khách hàng chưa hài lòng. Điều này cho thấy cần có những cải tiến cụ thể.

5.2. Đề xuất cải tiến từ khách hàng

Khách hàng đã đưa ra nhiều đề xuất cải tiến, bao gồm nâng cao tốc độ đường truyền và cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng. Những đề xuất này cần được xem xét và thực hiện để nâng cao sự thỏa mãn.

VI. Kết luận và tương lai của dịch vụ MetroNet

Dịch vụ MetroNet có tiềm năng phát triển lớn, nhưng để duy trì và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng, VNPT cần phải liên tục cải tiến và đổi mới. Tương lai của dịch vụ này phụ thuộc vào khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

6.1. Tầm nhìn tương lai của dịch vụ MetroNet

VNPT cần có một tầm nhìn rõ ràng về tương lai của dịch vụ MetroNet, bao gồm việc mở rộng dịch vụ và cải thiện chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

6.2. Chiến lược phát triển bền vững

Để phát triển bền vững, VNPT cần xây dựng các chiến lược dài hạn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng, đồng thời duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng sử dụng dịch vụ metronet do vnpt thành phố hồ chí minh cung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 nhằm giới thiệu sơ lược về VNPT TP.HCM, giới thiệu tổng quan về dịch vụ MetroNet: ưu điểm cũng như các đặc tính cơ bản của dịch vụ, đối tượng khách hàng mục tiêu, giới thiệu về tình hình kinh doanh dịch vụ MetroNet hiện tại. Giới thiệu về VNPT TP. Giới thiệu sơ lược về VNPT TP.HCM Tiền thân của VNPT TP.HCM (hay còn gọi là Viễn thông Thành phố Hồ Chí Minh) là Bưu điện TP. Trong hơn 30 năm qua, Bưu điện TP.HCM luôn đi đầu trong phát triển công nghệ mới và dịch vụ mới và đã được Ủy Ban Nhân Dân bình chọn trong top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007.

Kể từ 01/01/2008, sau khi chia tách Bưu chính và Viễn thông tại TP.HCM, VNPT TP.HCM chính thức trở thành đơn vị đại diện VNPT để cung cấp các dịch vụ viễn thông- tin học tại địa bàn TP. Trụ sở chính của Công ty đặt tại 125 Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Tầm nhìn - sứ mệnh- khẩu hiệu và giá trị cốt lõi của VNPT TP.HCM Tầm nhìn: trở thành nhà cung cấp giải pháp truyền thông tích hợp số một tại TP.HCM đã đang và sẽ luôn là tập đoàn giữ vị trí số 1 tại Việt Nam về phát triển bưu chính viễn thông, phấn đấu để vươn ra thị trường thế giới và đủ sức cạnh tranh với các tập đoàn viễn thông lớn. Sứ mệnh: Luôn sẵn sàng cung cấp giải pháp tốt nhất cho khách hàng trên khắp địa bàn TP.Hồ Chí Minh.HCM luôn nỗ lực trong việc ứng dụng có hiệu quả công nghệ bưu chính viễn thông công nghệ thông tin tiên tiến để mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam những giá trị tốt đẹp nhất.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Khẩu hiệu: Cuộc sống đích thực / Real life.HCM đang không ngừng ứng dụng công nghệ mới để tạo ra những giải pháp truyền thông tích hợp hiện đại nhằm góp phần phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống con người, tiến tới xã hội thịnh vượng và làm cho môi trường ngày càng thân thiện hơn. Giá trị cốt lõi của VNPT là lời cam kết hướng tới phục vụ khách hàng một cách tốt nhất cũng như mang lại lợi ích cho đối tác, đồng thời, đóng góp vì lợi ích của cộng đồng. Với phương châm “Vì con người, hướng đến con người và giữa những con người”, VNPT TP.HCM đang từng bước cố gắng mang con người đến gần nhau hơn, vượt qua không gian và thời gian để cùng nhau chia sẻ hạnh phúc – thành công – tri thức cũng như những kỷ niệm quý giá trong cuộc sống. Lĩnh vực kinh doanh Các lĩnh vực kinh doanh chính của VNPT TP.HCM gồm có: - Dịch vụ và sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin.

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông. - Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông. - Dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng. - Dịch vụ quảng cáo, tổ chức sự kiện.

- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng. Trong các lĩnh vực hoạt động trên, lĩnh vực kinh doanh chính của VNPT TP.HCM vẫn là dịch vụ và sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin. Sơ đồ tổ chức VNPT TP.HCM có 16 đơn vị trực thuộc, bao gồm 08 phòng chức năng và 08 đơn vị sản xuất, phụ trợ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Văn phòng Phòng Kế hoạch Phòng Kinh doanh Phòng Đầu tư Phòng Viễn thông Khối chức năng Phòng Tổ chức cán bộ – Lao động Đảng Ủy Phòng Kế toán thống kê – Tài chánh Trung tâm Điều hành Viễn Thông 8 Công ty Dịch vụ Giám Đốc Viễn thông Sài gòn Phó Giám Đốc Công ty Điện thoại Đông Thành phố Viễn Thông Thành phố Hồ Chí Minh Công ty Điện thoại Hình 1.

Sơ đồ tổ chức VNPT TP.HCM Tây Thành phố Công ty Tin học Bưu điện Công Đoàn Viễn thông Hệ 1 Trung tâm Hỗ trợ khách hàng và Khối Sản xuất, phụ trợ Quản lý cước Trường Bồi dưỡng kỹ thuật – Nghiệp Ghi chú: Đơn vị chủ trì cung cấp dịch vụ MetroNet gồm Công ty Điện thoại Đông Thành phố và Công ty Điện thoại Tây Thành phố Ban Quản lý dự án 9 1. Tổng quan về dịch vụ MetroNet 1. Định nghĩa dịch vụ MetroNet Dịch vụ MetroNet là dịch vụ thiết lập các kết nối ảo để liên kết các mạng nội bộ tại các vị trí khác nhau của doanh nghiệp với nhau, sử dụng công nghệ Ethernet trên cơ sở hạ tầng cáp quang, công nghệ truyền dẫn MPLS. Tốc độ kết nối giữa các điểm với nhau do khách hàng lựa chọn tùy theo mức độ sử dụng các ứng dụng của doanh nghiệp, dao động từ 1Mbps đến 10Gbps.

Dịch vụ MetroNet cho phép thuê bao thiết lập mạng theo những cách mà dịch vụ truyền thống khác không thể thực hiện. Khách hàng có thể sử dụng nhiều kiểu kết nối như: điểm- điểm (point to point), điểm- đa điểm (point to multipoint) và đa điểm- đa điểm (multipoint to multipoint). Dịch vụ MetroNet cung cấp khả năng sử dụng đồng thời nhiều loại dịch vụ: thoại (voice) - dữ liệu (data) - hình ảnh (video) như: truyền dữ liệu; hội nghị truyền hình (Video conference); xem phim theo yêu cầu (Video on demand); điện thoại IP (IP phone)… trên cùng một đường dây thuê bao, giúp doanh nghiệp cũng như khách hàng có thể tiết kiệm được chi phí đầu tư. Để dễ hình dung về dịch vụ, có thể lấy ví dụ cụ thể như sau: Một khách hàng có nhiều văn phòng tại các địa chỉ A, B, C….

Khách hàng có nhu cầu chia sẻ cơ sở dữ liệu, chia sẻ các chương trình phần mềm, nhu cầu sử dụng dịch vụ hội nghị truyền hình (audio/ video conferencing), truyền tải dữ liệu báo cáo… giữa các nơi với nhau. Để kết nối các điểm này với nhau, nếu chỉ sử dụng kết nối vật lý từ điểm A đến điểm B, từ A đến C… thì tốc độ không đảm bảo vì tín hiệu bị suy hao theo khoảng cách đường truyền, do đó có một số ứng dụng sẽ không sử dụng được. Trước đây, khách hàng có thể sử dụng một số giải pháp để thiết lập kết nối, cụ thể như sau: (1) Giải pháp quay VPN qua mạng Internet bằng cách sử dụng dịch vụ ADSL hoặc Internet cáp quang FTTx. Mặc dù giải pháp này giúp doanh nghiệp tiết kệm chi phí nhưng nó lại có nhược điểm là tốc độ đường truyền không đảm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 bảo, độ trễ dịch vụ cao, không bảo mật thông tin do phải đi vào mạng dùng chung Internet.

(2) Giải pháp sử dụng dịch vụ Leased line – hay còn gọi là dịch vụ Kênh thuê riêng. Giải pháp này có ưu điểm là bảo mật thông tin nhưng giá cước dịch vụ cao, băng thông bị giới hạn từ 64Kbps đến 2Mbps, ngoài ra, khách hàng phải đầu tư thêm thiết bị mới có thể sử dụng dịch vụ nên phải tốn kém về mặt chi phí đầu tư. (3) Giải pháp sử dụng dịch vụ MegaWAN. Dịch vụ này giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đường truyền hàng tháng, nhưng do chạy trên cơ sở hạ tầng cáp đồng nên dễ bị suy hao, xuyên nhiễu, chất lượng không đảm bảo đúng như cam kết, băng thông bị giới hạn từ 64Kbps đến 2Mbps.

(4) Giải pháp sử dụng dịch vụ MetroNet của VNPT. Do sử dụng cơ sở hạ tầng cáp quang nên đường truyền ít bị suy hao, ít bị xuyên nhiễu và có chất lượng ổn định. Ngoài ra, băng thông đường truyền có thể nâng cấp/ hạ cấp một cách dễ dàng, tốc độ tối đa có thể lên đến Gbps. Đây là giải pháp tối ưu nhất hiện nay cho doanh nghiệp.

Giải pháp này khắc phục được nhược điểm của tất cả các giải pháp trên, giúp doanh nghiệp thiết lập kết nối các mạng nội bộ của công ty mình một cách dễ dàng và tiết kiệm chi phí. Tóm lại, dịch vụ MetroNet là dịch vụ mang lại nhiều tiện ích cho doanh nghiệp với chi phí hợp lý. Đó chính là lý do mà trong những năm gần đây, số lượng khách hàng có nhu cầu về dịch vụ ngày một tăng lên. Ưu điểm của dịch vụ MetroNet Việc ứng dụng công nghệ Ethernet vào mạng cung cấp dịch vụ MetroNet mang lại nhiều lợi ích cho nhà cung cấp dịch vụ lẫn khách hàng.

Hầu như tất cả các thiết bị và máy chủ trong LAN đều kết nối dùng Ethernet, vì vậy mở rộng việc sử dụng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Ethernet để kết nối các mạng cung cấp dịch vụ với nhau sẽ đơn giản hóa quá trình hoạt động và các chức năng quản trị, quản lý và cung cấp. (2) Hiệu quả về chi phí: Dịch vụ MetroNet làm giảm chi phí đầu tư và chi phí vận hành. Sự phổ biến của giao diện Ethernet trong hầu hết tất cả các sản phẩm mạng nên giá thành thiết bị thấp, chi phí quản trị và vận hành thấp hơn, ít tốn kém hơn những dịch vụ khác. Ngoài ra, khi cần tăng thêm băng thông, khách hàng không cần đầu tư thêm thiết bị và việc nâng cấp băng thông được tiến hành rất dễ dàng.

(3) Tính linh hoạt: dịch vụ MetroNet cho phép thuê bao thiết lập mạng của họ một cách dễ dàng, không cần phải mua thêm thiết bị mới, dễ dàng nâng cấp/ hạ cấp băng thông đường truyền. (4) Tính chuẩn hóa: hầu hết các giao thức, giao diện truyền tải ứng dụng trong công nghệ Ethernet đã được chuẩn hóa (họ giao thức IEEE 802. Phần lớn các thiết bị mạng Ethernet của các nhà sản xuất đều tuân theo các tiêu chuẩn trong họ tiêu chuẩn trên. Việc chuẩn hóa này tạo điều kiện kết nối dễ dàng, độ tương thích kết nối giữa các nhà sản xuất thiết bị khác nhau cao.

Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ MetroNet Do đặc thù của dịch vụ, do đó đối tượng khách hàng có nhu cầu về dịch vụ đa số là các Ngân hàng, công ty tài chính, công ty chứng khoán… dùng để thiết lập kết nối các Phòng giao dịch, các tủ ATM về Hội sở; các cơ quan quản lý nhà nước để phục vụ cho mục tiêu chính phủ điện tử, cải cách hành chính. Ngoài ra, các tổ chức, doanh nghiệp có nhiều chi nhánh cũng cần sử dụng dịch vụ này để kết nối nhằm chia sẻ cơ sở dữ liệu sao cho hợp lý và hiệu quả. Tình hình phát triển dịch vụ MetroNet tại VNPT TP.Hồ Chí Minh Dịch vụ MetroNet ra đời kể từ năm 2004 với tên gọi ban đầu là dịch vụ mạng MAN, sau đó đổi tên thành dịch vụ MetroNet. Ban đầu, dịch vụ này được dùng để kết nối các Sở, Ban ngành, UBND các quận huyện, phường xã lại với TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ