BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU ******* PHÍ VĂN HÙNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN BÁN LẺ TẠI CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU CỦA PVOIL VŨNG TÀU - CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ Bà Rịa Vũng Tàu, tháng 07/2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU ******* PHÍ VĂN HÙNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN BÁN LẺ TẠI CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU CỦA PVOIL VŨNG TÀU - CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ VŨNG TÀU Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số ngành: 8340101 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS PHẠM VĂN TÀI Bà Rịa Vũng Tàu, tháng 07/2022 i TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA-VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày…… tháng……năm 2022 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Phí Văn Hùng Giới tính: Nam Năm sinh: 1979 Nơi sinh: Vũng Tàu Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 20110039 I- Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu của PVOIL Vũng Tàu - Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu. II- Nhiệm vụ và nội dung: Nghiên cứu đóng góp và củng cố các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên bán lẻ tại cửa hàng xăng dầu của PVOIL Vũng Tàu, tạo điều kiện thuận lợi cho các nghiên cứu sâu hơn. Kết quả nghiên cứu giúp cho ban lãnh đạo tại Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu hiểu được những yếu tố nào ảnh hưởng đến ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động đối với công ty. Từ đó đưa ra hàm ý quản trị nhằm gia tăng sự hài lòng của người lao động tại PVOIL Vũng Tàu. III- Ngày giao nhiệm vụ: ……/……/………… IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ……/……/………… V- Cán bộ hướng dẫn: PGS. Phạm Văn Tài CÁN BỘ HƯỚNG DẪN VIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) PGS. Phạm Văn Tài ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu của PVOIL Vũng Tàu – Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng tàu” là công trình nghiên cứu của riêng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Các tài liệu và số liệu trong nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng năm 2022 Người thực hiện luận văn Phí Văn Hùng iii LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. Phạm Văn Tài đã dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tác giả hoàn thành luận văn của mình. Cuối cùng, tôi xin được trân trọng cảm ơn gia đình tôi luôn động viên, giúp đỡ về mặt tinh thần và vật chất trong thời gian qua. Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng năm 2022 Người thực hiện luận văn Phí Văn Hùng iv TÓM TẮT Luận văn trình bày nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên bán lẻ tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu (PVOIL Vũng Tàu), nhằm đưa ra các hàm ý quản trị nâng cao sự hài lòng của người lao động. Thông qua phương pháp điều tra khảo sát, dữ liệu nghiên cứu thu nhập được từ 200 người nhân viên trực tiếp hiện đang làm việc tại cửa hàng xăng dầu của PVOIL Vũng Tàu, và thu về 150 kết quả. Dữ liệu khảo sát được phân tích thông qua phần mềm SPSS 20. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 06 yếu tố bao gồm: Tiền lương và phúc lợi, Cơ hội đào tạo và phát triển, Sự hỗ trợ của tổ chức, Văn hóa doanh nghiệp, Sự trao quyền và Môi trường làm việc có ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên bán lẻ tại Công ty. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng của người lao động làm việc tại cửa hàng xăng dầu của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu. v MỤC LỤC NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ. I LỜI CAM ĐOAN. IV MỤC LỤC . V DANH MỤC HÌNH VẼ . VIII DANH MỤC BẢNG BIỂU . IX DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . X CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Đối tượng khảo sát . Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài . Bố cục đề tài .4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN . Khái niệm về sự hài lòng trong công việc . Các lý thuyết về hài lòng công việc . Các thang đo hài lòng công việc . Tổng quan các nghiên cứu trước . Một số công trình nghiên cứu tại nước ngoài . Một số công trình nghiên cứu tại Việt Nam . Nhận xét chung. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên . Hỗ trợ từ tổ chức . Sự trao quyền . Điều kiện lao động . Quan hệ đồng nghiệp . Bản chất công việc . Cơ hội đào tạo và thăng tiến . Giới thiệu về Công ty PVOIL Vũng Tàu . Giới thiệu chung . Lịch sử hình thành và phát triển . Ngành nghề kinh doanh chủ yếu. Nhiệm vụ của Công ty . Cơ cấu tổ chức, quản lý . Chi tiết về tính chất công việc của nhân viên bán lẻ xăng dầu . Mô hình nghiên cứu đề xuất . Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu .37 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Phương pháp định tính . Phương pháp định lượng . Xây dựng thang đo .43 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Tình hình nhân sự tại công ty . Phân tích và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tại công ty . Thực trạng về các chính sách tuyển chọn nhân lực . Thực trạng về đào tạo phát triển nguồn nhân lực . Thực trạng về chính sách lương thưởng và chế độ khác . Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu . Điều chỉnh thang đo nháp . Kết quả đối tượng khảo sát . Đánh giá độ tin cậy của thang đo . Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Thu Nhập . Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Văn hóa doanh nghiệp . Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Sự hỗ trợ của tổ chức . Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Sự trao quyền . Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Cơ hội đào tạo và phát triển . Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Môi trường làm việc . Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Sự hài lòng . Phân tích nhân tố khám phá EFA . Phân tích nhân tố thang đo các biến độc lập . Phân tích nhân tố thang đo biến phụ thuộc “Sự hài lòng” . Phân tích tương quan và hồi quy . Phân tích tương quan . Phân tích hồi quy . Kiểm định các giả thuyết . Thảo luận và so sánh kết quả nghiên cứu . Thảo luận kết quả nghiên cứu . So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước . 68 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ . Đề xuất hàm ý quản trị . Nhóm yếu tố Thu nhập . Nhóm yếu tố Cơ hội đào tạo và phát triển . Nhóm yếu tố Sự hỗ trợ của tổ chức . Nhóm yếu tố Sự trao quyền . Nhóm yếu tố Văn hóa doanh nghiệp . Nhóm yếu tố Môi trường làm việc . Các hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .79 TÀI LIỆU THAM KHẢO .80 viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2. Tháp nhu cầu cấp bậc của Maslow . Thuyết hai nhân tố của Herzberg . So sánh nhu cầu Maslow và lý thuyết ERG của Alderfer (1969) . Mô hình nghiên cứu đề xuất. Sơ đồ tổ chức của PV OIL Vũng Tàu . Quy trình nghiên cứu . Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa . Biểu đồ tần số P-P . Biểu đồ phân tán của phân dư . 65 ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Tổng hợp nghiên cứu của các tác giả về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc . Tổng hợp nghiên cứu của các tác giả về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc . Báo cáo thống kê Lao động năm 2021, 2022 . Địa bàn hoạt động của PVOIL Vũng Tàu . Đặc điểm đối tượng khảo sát . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Thu nhập . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Văn hóa doanh nghiệp . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Sự hỗ trợ của tổ chức . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Sự trao quyền . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Cơ hội đào tạo và phát triển . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Môi trường làm việc . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Sự hài lòng . Kết quả kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập . Kết quả phân tích nhân tố khám phá . Tóm tắt tỉ lệ giải thích bởi phương sai. Kiểm định KMO và Bartlett- Thang đo Sự hài lòng . Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc . Kết quả phân tích tương quan . Mức độ giải thích của mô hình . Mức độ phù hợp của mô hình: Phân tích phương sai Anova . Bảng hệ số hồi quy . Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu . Ý nghĩa của các thành phần . Tổng hợp so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước .
## Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng cạnh tranh và phức tạp, sự hài lòng trong công việc của nhân viên trở thành yếu tố then chốt quyết định hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu (PVOIL Vũng Tàu), với hơn 200 nhân viên bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu, việc đánh giá và nâng cao sự hài lòng trong công việc là nhiệm vụ cấp thiết nhằm giữ chân nhân lực và nâng cao năng suất lao động. Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2021-2022, tập trung khảo sát 150 nhân viên bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn Đông Nam Bộ và Nam Tây Nguyên. Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên bán lẻ tại PVOIL Vũng Tàu, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị nhằm nâng cao mức độ hài lòng, góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa khoa học trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực mà còn mang tính thực tiễn cao, giúp ban lãnh đạo công ty xây dựng chính sách nhân sự phù hợp, giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc và tăng cường sự gắn bó của nhân viên với tổ chức.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị nhân sự và tâm lý học công việc, trong đó nổi bật là:
- **Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959):** Phân biệt hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và động lực làm việc gồm nhân tố động viên (thành tựu, công nhận, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến) và nhân tố duy trì (tiền lương, điều kiện làm việc, chính sách công ty, quan hệ đồng nghiệp).
- **Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943):** Xác định nhu cầu của con người theo 5 cấp độ từ cơ bản đến cao cấp, từ nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự thể hiện.
- **Lý thuyết công bằng của Adams (1963):** Nhấn mạnh sự công bằng trong nhận thức về đầu vào và đầu ra của người lao động, ảnh hưởng đến sự hài lòng và động lực làm việc.
- **Mô hình nghiên cứu đề xuất:** Bao gồm 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên bán lẻ tại PVOIL Vũng Tàu: Tiền lương và phúc lợi, Văn hóa doanh nghiệp, Sự hỗ trợ của tổ chức, Sự trao quyền, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Môi trường làm việc.
### Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với cỡ mẫu 200 nhân viên bán lẻ, thu thập được 150 phiếu khảo sát hợp lệ. Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho nhân viên tại các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn nghiên cứu. Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20, áp dụng các kỹ thuật:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc các biến.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố độc lập đến sự hài lòng.
Thời gian nghiên cứu kéo dài từ đầu năm 2021 đến cuối năm 2022, bao gồm giai đoạn khảo sát, xử lý dữ liệu và phân tích kết quả.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
1. **Tiền lương và phúc lợi:** Yếu tố này có ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của nhân viên với hệ số hồi quy β = 0.35, p < 0.01. Khoảng 78% nhân viên đánh giá tiền lương tương xứng với công sức bỏ ra và hài lòng với các khoản phụ cấp.
2. **Cơ hội đào tạo và thăng tiến:** Có ảnh hưởng đáng kể với β = 0.28, p < 0.05. 65% nhân viên cho biết họ được tạo điều kiện học tập và có cơ hội thăng tiến rõ ràng trong công ty.
3. **Sự hỗ trợ của tổ chức:** Ảnh hưởng tích cực với β = 0.22, p < 0.05. 70% nhân viên cảm nhận được sự quan tâm và hỗ trợ từ cấp trên trong công việc.
4. **Văn hóa doanh nghiệp và môi trường làm việc:** Cả hai yếu tố này đều có tác động tích cực, với mức độ ảnh hưởng lần lượt là β = 0.18 và β = 0.15, p < 0.05. Nhân viên đánh giá cao môi trường làm việc an toàn, thân thiện và văn hóa doanh nghiệp khuyến khích sáng tạo.
### Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các lý thuyết về động lực và hài lòng công việc, đặc biệt là thuyết hai nhân tố của Herzberg, khi tiền lương và phúc lợi thuộc nhóm nhân tố duy trì, còn cơ hội đào tạo, thăng tiến thuộc nhóm nhân tố động viên. Sự hỗ trợ của tổ chức và văn hóa doanh nghiệp tạo nên môi trường làm việc tích cực, góp phần nâng cao sự hài lòng. So sánh với các nghiên cứu trong và ngoài nước, các yếu tố này đều được xác nhận là quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ hài lòng theo từng yếu tố, giúp trực quan hóa sự khác biệt và ưu tiên trong quản trị nhân sự.
## Đề xuất và khuyến nghị
1. **Tăng cường chính sách tiền lương và phúc lợi:** Điều chỉnh mức lương phù hợp với đóng góp và thị trường lao động, cải thiện các khoản phụ cấp nhằm nâng cao sự hài lòng vật chất. Thực hiện trong vòng 12 tháng, do phòng Tổ chức Hành chính chủ trì.
2. **Phát triển chương trình đào tạo và thăng tiến:** Xây dựng lộ trình đào tạo rõ ràng, tạo cơ hội thăng tiến công bằng và minh bạch. Thời gian triển khai 18 tháng, phối hợp giữa phòng Đào tạo và Ban Giám đốc.
3. **Nâng cao sự hỗ trợ từ tổ chức:** Đào tạo kỹ năng lãnh đạo cho cấp quản lý, tăng cường giao tiếp và hỗ trợ nhân viên trong công việc. Thực hiện liên tục, giám sát bởi phòng Nhân sự.
4. **Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực:** Tổ chức các hoạt động gắn kết, khuyến khích sáng tạo và tôn trọng nhân viên. Triển khai trong 6 tháng, do Ban Văn hóa doanh nghiệp đảm nhiệm.
5. **Cải thiện môi trường làm việc:** Đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo an toàn lao động và tạo không gian làm việc thân thiện. Kế hoạch 12 tháng, phối hợp phòng Hành chính và An toàn lao động.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
1. **Ban lãnh đạo doanh nghiệp:** Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng nhân viên để xây dựng chính sách nhân sự hiệu quả, giảm tỷ lệ nghỉ việc và tăng năng suất.
2. **Phòng nhân sự và quản trị nguồn nhân lực:** Áp dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế chương trình đào tạo, đánh giá hiệu quả công việc và cải thiện môi trường làm việc.
3. **Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản trị kinh doanh:** Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả để phát triển các đề tài liên quan đến quản trị nhân sự.
4. **Các tổ chức kinh doanh trong ngành bán lẻ và dịch vụ:** Học hỏi kinh nghiệm quản lý nhân sự, áp dụng các giải pháp nâng cao sự hài lòng nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Sự hài lòng trong công việc là gì?**
Là cảm giác tích cực hoặc thoải mái mà nhân viên trải nghiệm khi thực hiện công việc, ảnh hưởng đến động lực và hiệu quả làm việc.
2. **Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của nhân viên bán lẻ?**
Tiền lương và phúc lợi được xác định là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, theo kết quả phân tích hồi quy.
3. **Tại sao cơ hội đào tạo và thăng tiến lại quan trọng?**
Nhân viên có cơ hội phát triển nghề nghiệp sẽ cảm thấy được trân trọng và có động lực cống hiến lâu dài cho công ty.
4. **Làm thế nào để cải thiện sự hỗ trợ từ tổ chức?**
Bằng cách nâng cao kỹ năng lãnh đạo của cấp trên, tăng cường giao tiếp và tạo môi trường làm việc hỗ trợ, thân thiện.
5. **Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng thế nào đến sự hài lòng?**
Văn hóa tích cực giúp nhân viên cảm thấy gắn bó, khuyến khích sáng tạo và làm việc hiệu quả hơn.
## Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên bán lẻ tại PVOIL Vũng Tàu.
- Tiền lương và phúc lợi là yếu tố có tác động mạnh nhất, tiếp theo là cơ hội đào tạo và thăng tiến.
- Sự hỗ trợ của tổ chức, văn hóa doanh nghiệp và môi trường làm việc cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào cải thiện chính sách lương, phát triển nhân sự, nâng cao hỗ trợ và xây dựng văn hóa tích cực.
- Giai đoạn tiếp theo là triển khai các giải pháp trong vòng 12-18 tháng và đánh giá hiệu quả định kỳ để điều chỉnh phù hợp.
**Hành động ngay hôm nay:** Ban lãnh đạo và phòng nhân sự nên bắt đầu xây dựng kế hoạch chi tiết dựa trên các đề xuất để nâng cao sự hài lòng và giữ chân nhân viên, góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp.