Chương 1: Tổng quan 1.2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu3 1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .5 Cấu trúc đề tài .4 Chương 2: Cơ sở lý thuyết 2.1 Mô hình lý thuyết về sự hài lòng của nhân viên bán hàng .1 Nhu cầu học hỏi .2 Sự cạnh tranh .3 Chủ nghĩa vật chất….4 Sự mở mang kinh nghiệm.5 Định hướng mục tiêu học hỏi….6 Định hướng mục tiêu kết quả…. 15 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 3.1 Thiết kế nghiên cứu……….1 Phương pháp nghiên cứu……….2 Phương pháp thu thập số liệu…… .3 Quy trình nghiên cứu.2 Nghiên cứu định tính .1 Mẫu nghiên cứu định tính……….2 Trình tự tiến hành nghiên cứu…….3 Kết quả nghiên cứu định tính….3 Thiết kế bảng câu hỏi……….4 Nghiên cứu định lượng…….1 Mẫu và phương pháp chọn mẫu……….2 Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu….26 Chương 4: Báo cáo kết quả nghiên cứu 4.1 Thống kê mô tả dữ liệu…….1 Mô tả mẫu…… .2 Thống kê mô tả các biến độc lập trong mô hình……….3 Thống kê mô tả các biến phụ thuộc trong mô hình…….2 Kiểm định và đánh giá thang đo….1 Phân tích Cronbach’s Alpha cho các thang đo……….2 Phân tích nhân tố khám phá EFA… .3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu…. 44 Chương 5: Kết luận và kiến nghị 5.1 Tóm lược đề tài nghiên cứu….2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu.1 Về hệ thống thang đo.2 Về kiểm định mô hình.3 Hàm ý cho nhà quản lý…….4 Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. 54 Tài liệu tham khảo.
55 Phụ lục 1: Nghiên cứu định tính……. 61 Phụ lục 2: Nghiên cứu định lượng………. 66 Phụ lục 3: Kết quả kiểm định độ tinh cậy. 70 Phụ lục 4: Kết quả kiểm định độ giá trị thang đo… .82 Phụ lục 5: Kết quả phân tích hồi quy đa biến…….
87 Lý lịch trích ngang.92 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Bảng tóm tắt phân bố mẫu theo đặc điểm của đối tượng khảo sát…….2: Phân tích thống kê mô tả các biến độc lập……….3: Phân tích thống kê các biến phụ thuộc.4: Phân tích Cronbach’s Alpha của các biến độc lập.5: Phân tích Cronbach’s Alpha của các biến phụ thuộc…….6: Phân tích Cronbach’s Alpha của các biến phụ thuộc (chạy lần 2).7: Bảng phân tích nhân tố các thang đo thành phần các biến độc lập….8: Bảng hệ số tương quan của thang đo định hướng mục tiêu học hỏi….9: Bảng hệ số tương quan của thang đo định hướng mục tiêu kết quả….10: Bảng hệ số tương quan của thang đo sự hài lòng. 47 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu. 1: Quy trình nghiên cứu …….1: Kết quả mô hình hồi quy đa biến…. 48 1 CHƢƠNG 1 : NG N 1.1 G Trong bối cảnh tốc độ toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới diễn ra ngày càng cao, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt hơn.
Ngoài ra, trong những năm gần đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã làm cho mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng khóc liệt hơn. Với những khó khăn đó thì một số ngành công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ của nước ta bị ảnh hưởng rất lớn(VNEXPRESS ,2012). Để có thể thể tồn tại và phát triển trên thị trường thì các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp này phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, một trong những năng lực cạnh tranh đó là phải nâng cao được hiệu suất hoạt động của thiết bị và để làm được điều đó thì máy móc thiết bị phải luôn trong tình trạng hoạt động tốt(Báo Mới, 2012). Mặt khác chúng ta cũng biết tất cả các thiết bị, phụ tùng sử dụng trong các ngành công nghiệp này đa số được điều khiển bằng thủy lực và khí nén.
Do vậy, những khó khăn của ngành này lại ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp cung cấp thiết bị và phụ tùng về thủy lực và khí nén. Trong những năm gần đây nhiều doanh nghiệp thương mại về lĩnh vực này đã phá sản do không đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường ( Văn phòng chính phủ, 2012). Hiện nay số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mua bán thiết bị Thủy lực và Khí nén trong công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh đã lên đến 300 doanh nghiệp (yellow papes). Tất cả các công ty thương mại này đều cung cấp các thiết bị thủy lực và khí nén cho các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.
Trong đó một số ngành công nghiệp nặng chủ chốt có thể kể đến như : ngành xi măng, ngành thép, ngành đóng tàu và một số ngành công nghiệp nhẹ như : đồ ăn thức uống, ngành may mặc. Do cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài đã ảnh hưởng rất lớn lên tình hình hoạt động của các doanh nghiệp này. Theo Báo cáo ngành xi măng 5 tháng đầu năm 2012 của Hiệp hội xi măng Việt Nam, ngành này đang đứng trước 2 những khó khăn lớn với nhiều thách thức đang gặp phải, nhiều doanh nghiệp đang gặp phải tình trạng sản xuất kinh doanh thua lỗ nhiều năm, sản xuất đình trệ, và rất có nguy cơ dẫn đến phá sản nếu không được tháo gỡ kịp thời, Báo cáo nêu rõ, 5 tháng đầu năm sản xuất xi măng đạt khoảng 19 triệu tấn, giảm 16,8% so với cùng kỳ, tiêu thụ cũng ước đạt khoảng 19 triệu tấn giảm 7,8% so với cùng kỳ (cafef). Sản xuất thép các loại tháng 8/2012 ước đạt 489,1 nghìn tấn, tăng 1,8% so với tháng 7/2012 nhưng giảm 8,1% so với tháng 8/2011; tính chung 8 tháng ước đạt gần 3,9 triệu tấn, tăng 0,5% so với cùng kỳ.
Trong khi, các doanh nghiệp sản xuất thép phía Nam phải cạnh tranh quyết liệt với thép cuộn giá rẻ nhập khẩu từ Trung Quốc. Hiện giá niêm yết trên thị trường tháng 8 đối với loại thép tròn đốt từ 15,1 - 17,1 triệu đồng/tấn; thép cuộn Φ6 từ 14,9 - 16,9 triệu đồng/tấn (ndhmoney). Mặt khác, các thiết bị điều khiển trong các ngành này đều là thủy lực và khí nén đo đó sự khó khăn của các doanh nghiệp trong các ngành này đã ảnh hưởng rất lớn lên các công ty cung cấp thiết bị thủy lực và khí nén. Theo Tổng cục Thống kê, tính chung 6 tháng đầu năm 2012, số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh là 26.324, tăng 5,4% so với cùng kì năm trước (Tổng cục thống kê).
Một khi các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp thương mại về thủy lực và khí nén nói riêng gặp khó khăn thì nó cũng tác động không nhỏ đến nguồn lực lao động của họ. Lúc này các doanh nghiệp sẽ theo đuổi lực lượng lao động giỏi phù hợp với công việc của mình và ngược lại lực lượng lao động giỏi cũng tìm cho mình một nơi làm việc tốt (Vietnamworks). Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố dẫn đến định hướng mục tiêu của nhân viên bán hàng ở lĩnh vực thủy lực và khí nén đang là sự sống còn của các doanh nghiệp thương mại trong lĩnh vực này.2 Mục tiêu nghiên cứu Với những định hướng và hoàn cảnh đã nêu như trên, thì mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào một số yếu tố ảnh hưởng đến định hướng 3 mục tiêu kết quả và định hướng mục tiêu học tập của nhân viên bán hàng. Qua đó đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên bán hàng thông qua hai biến phụ thuộc trên.
Cụ thể như sau: 1) Xem xét một số yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến định hướng mục tiêu kết quả và định hướng mục tiêu học hỏi của nhân viên bán hàng. 2) Nghiên cứu ảnh hưởng của định hướng mục tiêu kết quả và định hướng mục tiêu học hỏi đến sự hài lòng của nhân viên bán hàng.3 Phạm vi và p ƣơng p áp ng ên cứu Nghiên cứu này được thực hiện với các đối tượng chính là các kỹ sư bán hàng công nghiệp trong lĩnh vực máy thủy lực và khí nén trong các doanh nghiệp ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Tp. Hồ Chí Minh. Đây được xem như là địa bàn kinh tế trọng điểm ở phía Nam.
Qui trình nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính, (1) nghiên cứu định tính, (2) nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính thường được dùng để tìm hiểu sâu về thái độ và hành vi của nhân viên bán hàng. Vì vậy, nghiên cứu này sử dụng bước nghiên cứu định tính thông qua thảo luận với các nhân viên bán hàng. Mục đích của nghiên cứu này là khám phá thái độ và quan điểm của các nhân viên bán hàng để tạo nên sự hài lòng của họ.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp và gửi Email đến các nhân viên bán hàng thông qua bảng câu hỏi. Phương pháp phân tích khám phá được sử dụng để rút gọn các biến đo lường, phương pháp hồi qui bội được dung để xác định mức độ hài lòng của các nhân viên bán hàng. Phần mềm SPSS sẽ được sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập trong nghiên cứu định lượng này.4 Ý ng ĩa ng ên cứu Thứ nhất, nghiên cứu xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lên sự 4 hài lòng của kỹ sư bán hàng công nghiệp, là cơ sở khoa học và khách quan giúp những người đang có nhu cầu về công việc bán hàng công nghiệp kiểm chứng khả năng cũng như định hướng của mình. Thứ hai, kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra một cái nhìn khái quát về sự hài lòng của nhân viên bán hàng, giúp các nhà quản lý có những tiêu chí và thiết kế chương trình huấn luyện cho phù hợp với nhân viên.
Thứ ba, nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa trong việc khảo sát đối với kỹ sư bán hàng mà còn có thể mở rộng ra các ngành kinh doanh khác. Nghiên cứu này cũng là một tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực này.5 Cấ rúc đề tài Cấu trúc đề tài được chia làm 5 chương: C ƣơng 1: Tổng quan – trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và các đóng góp của đề tài C ƣơng 2: Cơ sở lý thuyết – trình bày tổng quan về các lý thuyết và các mô hình có liên quan được dùng làm cơ sở thực hiện nghiên cứu. Từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết về mối tương quan của các yếu tố trong mô hình. C ƣơng 3: Phương pháp nghiên cứu – nêu lên trình tự nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, xây dựng bộ thang đo, bảng câu hỏi và thiết kế mẫu.