Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng đạt 19,5% với tổng giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp đạt 58.438 tỷ đồng, thu hút 3.129 doanh nghiệp trong nước với vốn đầu tư 14.605 tỷ đồng và 407 dự án FDI với số vốn 3,8 tỷ USD. Sự gia tăng nhanh chóng của quy mô dân số với 208.829 người phân bổ tại 80.611 hộ gia đình đã đặt ra áp lực rất lớn lên hệ thống quản lý hành chính nhà nước. Mặc dù công tác cải cách theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông đã được triển khai cho 102 trên tổng số 222 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền, khảo sát giai đoạn 6 tháng cuối năm 2016 cho thấy vẫn còn 21% người dân phải đi lại từ 2 đến 3 lần để hoàn tất hồ sơ, đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai và hộ tịch.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để xác định rõ các yếu tố định lượng tác động trực tiếp đến mức độ thỏa mãn của người dân, từ đó khắc phục triệt để tình trạng chậm trễ và phiền hà. Đề tài tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đo lường mức độ tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ và kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng theo các biến nhân khẩu học. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát trong khung thời gian từ tháng 03/2017 đến tháng 08/2017. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp cơ quan chính quyền tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết đúng hạn lên trên 98% và gia tăng chỉ số hài lòng tổng thể của người dân lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của hai nền tảng lý thuyết kinh điển: Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml và Berry năm 1985 cùng Thang đo SERVQUAL chuẩn hóa năm 1988 với 5 thành phần gốc gồm độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết hành vi và sự thỏa mãn của Kotler và Keller năm 2006, trong đó sự hài lòng được xác định là trạng thái cảm xúc bắt nguồn từ việc so sánh giữa nhận thức thực tế và kỳ vọng ban đầu theo 3 cấp độ cụ thể.

Mô hình nghiên cứu kế thừa và chuẩn hóa 5 khái niệm cốt lõi: Dịch vụ công, Dịch vụ hành chính công, Chất lượng dịch vụ công, Năng lực nhân viên và Sự hài lòng của người dân. Tổng hợp từ 2 công trình quốc tế tiêu biểu của BenJaMin năm 2012, Wanjau năm 2012 cùng 3 công trình trong nước của Võ Nguyên Khanh năm 2011, Hồ Lê Tấn Thanh năm 2014 và Bộ chỉ số đo lường năm 2015 của Bộ Nội vụ, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập: Môi trường cung cấp dịch vụ, Năng lực của nhân viên, Thái độ phục vụ của nhân viên, Sự đồng cảm của nhân viên, Thủ tục hành chính, Kết quả giải quyết thủ tục hành chính tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của người dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp tiếp cận định tính và định lượng chặt chẽ. Giai đoạn định tính được triển khai qua kỹ thuật thảo luận nhóm chuyên sâu với 11 cán bộ, công chức công tác tại Bộ phận Một cửa nhằm sàng lọc, điều chỉnh 31 biến quan sát ban đầu xuống còn 28 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc, mã hóa theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).

Giai đoạn định lượng thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 03/2017 đến tháng 08/2017 thông qua phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện đối với người dân trực tiếp thực hiện giao dịch hành chính. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự năm 2006 với tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến phân tích, tương ứng 31 biến nhân với 5 bằng 155 quan sát. Tác giả đã khảo sát và thu về 160 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 100%. Lý do lựa chọn phân tích Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy bội trên phần mềm SPSS 18 là nhằm kiểm định độ tin cậy nội tại, rút gọn các biến quan sát thành các nhân tố đặc trưng và định lượng chính xác trọng số ảnh hưởng của từng yếu tố, kiểm soát chặt chẽ hiện tượng đa cộng tuyến.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha và phân tích EFA đã rút trích 6 nhóm nhân tố với chỉ số KMO đạt yêu cầu lớn hơn 0,50 và giá trị kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ở mức p < 0,001. Sau khi loại 2 biến không đạt hệ số tương quan biến tổng, kết quả phân tích tương quan Pearson cho thấy biến Môi trường cung cấp dịch vụ không có tương quan tuyến tính với sự hài lòng ở mức ý nghĩa 99% nên được loại khỏi mô hình hồi quy.

Thứ hai, mô hình hồi quy tuyến tính bội đạt hệ số R bình phương điều chỉnh cao, giải thích được phần lớn sự biến thiên của mức độ thỏa mãn. Kết quả xác định 5 nhân tố tác động cùng chiều theo thứ tự hệ số Beta chuẩn hóa giảm dần: Kết quả giải quyết thủ tục hành chính tác động mạnh nhất, tiếp theo là Năng lực của nhân viên, Thái độ phục vụ của nhân viên, Sự đồng cảm của nhân viên và cuối cùng là Thủ tục hành chính.

Thứ ba, cơ cấu mẫu 160 người dân cho thấy tỷ lệ nam giới chiếm 57,5% (92 người) và nữ giới chiếm 42,5% (68 người); nhóm tuổi lao động từ 25 đến 35 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 43,1% (69 người), trong khi nhóm dưới 25 tuổi chiếm 24,4% (39 người) và trên 35 tuổi chiếm 32,5% (52 người).

Thứ tư, kiểm định T-test và phân tích phương sai ANOVA một yếu tố khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn (nhóm THPT chiếm 25,6%, trung cấp hoặc cao đẳng chiếm 61,3%, đại học trở lên chiếm 13,1%) và nghề nghiệp với giá trị Sig lớn hơn 0,05.

Thảo luận kết quả

Việc nhân tố Kết quả giải quyết thủ tục hành chính giữ vị trí quan trọng số 1 phản ánh kỳ vọng hàng đầu của công dân khi thực hiện dịch vụ công là nhận kết quả chính xác, đúng hẹn và không phát sinh thêm chi phí ngoài quy định. Điều này hoàn toàn tương đồng với kết quả nghiên cứu của Bộ Nội vụ năm 2015 và nghiên cứu của Võ Nguyên Khanh năm 2011 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Năng lực và thái độ của đội ngũ 11 cán bộ, công chức xếp ở vị trí thứ hai và thứ ba, chứng minh rằng tác phong giao tiếp chuẩn mực, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng là chìa khóa củng cố niềm tin hành chính.

Về phương thức biểu diễn trực quan, toàn bộ phân phối phần dư của mô hình hồi quy có thể được minh họa sinh động qua biểu đồ tần số Histogram và biểu đồ P-P plot phân phối chuẩn, giúp nhà quản trị dễ dàng quan sát mức độ hội tụ của dữ liệu. Đồng thời, cấu trúc tác động của 5 nhân tố được tổng hợp trực quan qua một bảng ma trận hệ số hồi quy chuẩn hóa kết hợp kiểm định hệ số phóng đại phương sai VIF nhỏ hơn 2, khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến và đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối khi suy rộng thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng trọng số tác động của các nhân tố, bốn nhóm giải pháp đột phá được đề xuất nhằm nâng cao toàn diện chất lượng phục vụ tại địa phương:

Thứ nhất, tối ưu hóa quy trình trả kết quả và số hóa thủ tục hành chính: Ban Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát cần chỉ đạo Phòng Nội vụ phối hợp với Bộ phận Một cửa thiết lập cơ chế kiểm soát tiến độ hồ sơ điện tử, cam kết đạt chỉ tiêu 99% hồ sơ được giải quyết đúng hạn và trước hạn trong giai đoạn 2018-2020, giảm tỷ lệ người dân phải đi lại nhiều lần từ mức 21% xuống dưới 3%.

Thứ hai, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn và kỹ năng xử lý công vụ: Phòng Nội vụ thị xã Bến Cát chủ trì tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo kỹ năng mềm, giải quyết tình huống và cập nhật văn bản pháp luật mới mỗi năm cho toàn bộ 11 cán bộ, công chức của Bộ phận Một cửa, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ đạt chuẩn năng lực nghiệp vụ và tác phong văn hóa công sở hiện đại.

Thứ ba, chuẩn hóa quy tắc ứng xử và tăng cường tính minh bạch: Lãnh đạo thị xã Bến Cát ban hành bộ tiêu chí chấm điểm thái độ phục vụ công dân định kỳ hàng quý, áp dụng hệ thống đánh giá mức độ hài lòng điện tử ngay tại quầy giao dịch, phấn đấu đạt tỷ lệ đánh giá rất hài lòng và hài lòng trên 95% từ quý 1 năm 2018.

Thứ tư, đơn giản hóa và công khai biểu mẫu hành chính: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai phối hợp Phòng Quản lý Đô thị thị xã rà soát, cắt giảm từ 20% đến 30% thời gian thụ lý đối với 102 thủ tục một cửa liên thông phức tạp, đặc biệt là lĩnh vực cấp phép xây dựng và đăng ký quyền sử dụng đất, hoàn thành rà soát trong 6 tháng đầu năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý nhà nước các cấp: Tài liệu cung cấp góc nhìn đo lường định lượng thực chứng với bộ dữ liệu từ 160 người dân, làm căn cứ hoạch định chính sách cải cách hành chính và phân bổ ngân sách nâng cấp dịch vụ Một cửa đạt chuẩn chất lượng quốc gia.

Thứ hai, Đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Công trình giúp 11 nhân sự tại quầy giao dịch tự đánh giá hành vi công vụ, thấu hiểu tác động của thái độ và sự đồng cảm đến cảm nhận công dân, từ đó nâng cao kỹ năng xử lý 102 quy trình thủ tục liên thông.

Thứ ba, Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, quy trình kiểm định Cronbach Alpha, phân tích EFA và hồi quy đa biến trên SPSS với quy mô 31 biến quan sát.

Thứ tư, Các chuyên gia tư vấn và tổ chức đánh giá cải cách hành chính: Cung cấp khung đo lường thực tế để thiết kế bộ chỉ số PAR INDEX và SIPAS cho các đơn vị hành chính cấp huyện trên toàn quốc, hướng đến mục tiêu nâng chỉ số hài lòng chung vượt ngưỡng 90%.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người dân tại thị xã Bến Cát? Kết quả hồi quy chuẩn hóa chứng minh nhân tố Kết quả giải quyết thủ tục hành chính có tác động lớn nhất. Người dân kỳ vọng hồ sơ được xử lý chính xác, không phát sinh phụ phí và trả đúng thời hạn cam kết, giải quyết triệt để tình trạng 21% người dân từng phải đi lại từ 2 đến 3 lần trước đây.

Vì sao yếu tố Môi trường cung cấp dịch vụ bị loại khỏi mô hình hồi quy? Qua phân tích tương quan Pearson với độ tin cậy 99%, biến Môi trường cung cấp dịch vụ có giá trị mức ý nghĩa lớn hơn 0,05 nên không có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc. Điều này chỉ ra rằng cơ sở vật chất chỉ là điều kiện cần, trong khi kết quả thực tế và thái độ phục vụ mới là điều kiện đủ quyết định sự thỏa mãn.

Cỡ mẫu 160 người dân có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 160 hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khoa học cao. Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự năm 2006 với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát trên 1 biến, mô hình với 31 biến chỉ cần tối thiểu 155 mẫu. Việc thu về 160 phiếu hợp lệ đáp ứng vượt mức quy chuẩn phân tích EFA và hồi quy.

Mức độ hài lòng có khác biệt theo độ tuổi và trình độ học vấn không? Kiểm định ANOVA một yếu tố cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm học vấn từ THPT chiếm 25,6% đến đại học chiếm 13,1%, cũng như giữa 3 nhóm độ tuổi. Mọi công dân khi đến cơ quan công quyền đều có chung mong muốn bình đẳng về chất lượng và thời gian xử lý hồ sơ.

Mô hình nghiên cứu này có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng tại các huyện, thị xã trên cả nước đang vận hành cơ chế Một cửa xử lý trên 100 thủ tục hành chính. Khung phân tích 5 nhân tố tác động cung cấp công cụ chuẩn hóa để đánh giá định kỳ chỉ số hài lòng của người dân một cách khách quan.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra thông qua các kết luận then chốt sau:

  • Xác lập mô hình thực chứng gồm 5 nhân tố tác động tích cực đến sự hài lòng của người dân, trong đó Kết quả giải quyết thủ tục hành chính giữ vị trí quyết định cao nhất.
  • Kiểm định thành công độ tin cậy trên cỡ mẫu 160 công dân tại thị xã Bến Cát, chứng minh sự đồng thuận cao không phân biệt giới tính, độ tuổi và trình độ học vấn.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát rà soát và nâng cao chất lượng thực thi 102 thủ tục một cửa liên thông.
  • Xây dựng lộ trình triển khai 4 nhóm giải pháp chuyển đổi số và nâng cao năng lực công vụ trong giai đoạn 2018-2020, hướng tới tỷ lệ hài lòng vượt 95%.
  • Kêu gọi các cấp chính quyền địa phương và nhà nghiên cứu tiếp tục ứng dụng bộ thang đo này nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc hiện đại hóa nền hành chính công vì nhân dân phục vụ.