Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu kho tàng di sản văn hóa phong phú với hơn 8.000 lễ hội được tổ chức hàng năm trên khắp cả nước, bao gồm lễ hội dân gian truyền thống, lễ hội tôn giáo và các lễ hội văn hóa du lịch đương đại. Mặc dù ngành du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng GDP và tạo việc làm, khả năng cạnh tranh quốc tế và tỷ lệ du khách quay lại điểm đến vẫn còn ở mức khiêm tốn. Thực tế cho thấy nhiều lễ hội quy mô lớn như Lễ hội Pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng (thu hút 40,12% lượng khách trong mẫu khảo sát), Festival Hoa Đà Lạt (chiếm 16,67%), Festival Biển Nha Trang (chiếm 9,26%), Lễ hội Du lịch Hạ Long (chiếm 6,79%) và Festival Huế đã tạo được tiếng vang nhưng vẫn bộc lộ hạn chế về tính đồng bộ trong khâu tổ chức, chất lượng dịch vụ và cơ sở hạ tầng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện và đo lường mức độ tác động của các yếu tố thuộc không gian lễ hội (festivalscape) đến sự hài lòng của du khách nội địa. Mục tiêu cụ thể là xây dựng mô hình định lượng, kiểm định các giả thuyết khoa học và xác định thứ tự ưu tiên của các yếu tố ảnh hưởng nhằm cung cấp luận cứ thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp lữ hành. Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên đối tượng du khách trong phạm vi các lễ hội tiêu biểu tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược khi cung cấp bộ chỉ số đo lường chuẩn xác, giúp các đơn vị quản lý nâng cao chất lượng tổ chức sự kiện, tối ưu hóa mức độ thỏa mãn của khách tham quan và gia tăng tỷ lệ khách quay trở lại điểm đến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết không gian dịch vụ (Servicescape) do Booms và Bitner khởi xướng năm 1982, sau đó được Bitner hoàn thiện năm 1992 với ba chiều kích môi trường vật lý cốt lõi: điều kiện môi trường xung quanh (ambient conditions), bố cục không gian và công năng (spatial layout and functionality), cùng hệ thống biển báo, biểu tượng và vật phẩm định hướng (signs, symbols, artifacts). Kế thừa nền tảng này, nghiên cứu tích hợp mô hình không gian lễ hội (Festivalscape) phát triển bởi Lee và cộng sự năm 2008, mở rộng môi trường trải nghiệm sự kiện thành 7 yếu tố cấu thành chính: Nội dung chương trình (Program content), Nhân viên phục vụ (Staff), Cơ sở vật chất (Facility), Dịch vụ ẩm thực (Food), Quà lưu niệm (Souvenirs), Tiện ích hỗ trợ (Convenience) và Thông tin hướng dẫn (Information).

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết sự hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction) theo định nghĩa của Oliver năm 1993, Kotler và Keller năm 2006, cùng công trình của Anderson và cộng sự năm 1994. Lý thuyết này phân định rõ giữa sự hài lòng tổng thể (overall satisfaction) mang tính tích lũy sau toàn bộ chuyến đi và sự hài lòng theo từng thuộc tính trải nghiệm (attribute satisfaction). Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm 7 giả thuyết tương ứng với tác động thuận chiều của 7 yếu tố festivalscape đến sự hài lòng của du khách tham dự lễ hội tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua khảo sát bảng hỏi với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại các điểm diễn ra lễ hội và trực tuyến qua Internet. Quy mô mẫu ban đầu thu về đạt 173 phiếu. Sau quy trình kiểm tra và làm sạch dữ liệu, tác giả loại bỏ 11 phiếu không hợp lệ (1 phiếu trắng, 2 phiếu thiếu nội dung đánh giá, 4 phiếu thiếu thông tin nhân khẩu học, 3 phiếu chọn đồng nhất một mức điểm và 1 phiếu mâu thuẫn về độ tuổi), còn lại 162 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích. Cỡ mẫu 162 hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định phân tích nhân tố khám phá EFA của Bollen năm 1989 (yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát trên tổng số 29 biến quan sát, tương đương n ≥ 145) và quy tắc hồi quy tuyến tính đa biến của Tabachnick và Fidell năm 1991 (yêu cầu n ≥ 50 + 8*k với 7 biến độc lập, tương đương n ≥ 106).

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phân tầng được áp dụng trên 6 nhóm du khách tham gia các lễ hội lớn nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm thống kê SPSS trải qua ba giai đoạn chặt chẽ:

  1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ thang đo Thông tin do hệ số chỉ đạt 0,543, dưới ngưỡng 0,70).
  2. Kiểm định giá trị cấu trúc bằng phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Component Analysis và phép xoay Varimax (đạt chỉ số KMO = 0,825, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig < 0,001, tổng phương sai trích đạt 67,194%).
  3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và đánh giá độ phù hợp của mô hình tổng thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình phân tích hồi quy tuyến tính sau khi loại bỏ 2 trường hợp ngoại lai cho thấy 6 nhân tố độc lập giải thích được 61,0% sự biến thiên của mức độ hài lòng của du khách tham dự lễ hội (Adjusted R² = 0,610, thống kê F = 42,483 với mức ý nghĩa p < 0,001). Cụ thể, các phát hiện định lượng then chốt bao gồm:

  • Nội dung chương trình (Program content - F1) là nhân tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của du khách với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa B = 0,392 (p < 0,01). Khi chất lượng nội dung chương trình tăng thêm 1 điểm, mức độ hài lòng tổng thể của du khách tăng tương ứng 0,392 điểm.
  • Các nhân tố Cơ sở vật chất (Facility - F3), Dịch vụ ẩm thực (Food - F4) và Tiện ích hỗ trợ (Convenience - F6) đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% (p < 0,01).
  • Nhân tố Nhân viên phục vụ (Staff - F2, hệ số B = 0,108) và Quà lưu niệm (Souvenirs - F5) tác động có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (p < 0,05).
  • Thang đo Thông tin (Information) bị loại bỏ khỏi mô hình do không đạt độ tin cậy nội tại (Cronbach's Alpha = 0,543 < 0,70). Trong bước phân tích EFA, 4 biến quan sát có hệ số tải nhân tố dưới 0,55 bị loại bỏ gồm: Kiến thức của nhân viên (STA4 = 0,378), Số lượng nhân viên (STA5 = 0,522), Giá cả ẩm thực (FOO2 = 0,515) và Nhà vệ sinh (CON1), rút gọn thang đo còn 23 biến quan sát đặc trưng.
  • Về cơ cấu mẫu khảo sát, nữ giới chiếm 54,94%, nam giới chiếm 45,06%; nhóm tuổi trẻ từ 19 đến 35 tuổi chiếm đa số với 69,19%; 46,30% là du khách độc thân và 52,47% cư trú tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Đặc biệt, 67,28% du khách tiếp cận thông tin lễ hội thông qua Internet, trong khi chỉ 8,64% biết đến qua bạn bè và người thân.

Thảo luận kết quả

Kết quả khẳng định Nội dung chương trình giữ vai trò trung tâm trong việc định hình trải nghiệm và cảm xúc tích cực của khách tham quan, hoàn toàn đồng nhất với các công trình nghiên cứu quốc tế của Lee và cộng sự năm 2008 cùng Yoon và cộng sự năm 2010. Du khách tham dự lễ hội tại Việt Nam đặc biệt quan tâm đến tính phong phú của các sự kiện, các tiết mục biểu diễn nghệ thuật và những hoạt động trải nghiệm văn hóa mang đậm bản sắc bản địa.

Cơ sở dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan và khoa học qua các công cụ thống kê. Biểu đồ tán xạ (Scatterplot) phản ánh phương sai phần dư đồng nhất, không xuất hiện hiện tượng biến động bất thường quanh đường hồi quy. Biểu đồ phân phối xác suất chuẩn hóa Normal P-P plot thể hiện các điểm quan sát bám sát đường chéo kỳ vọng với giá trị trung bình Mean xấp xỉ 0 và độ lệch chuẩn Standard Deviation xấp xỉ 1, chứng minh phần dư tuân theo quy luật phân phối chuẩn. Bảng ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix) chứng minh sự phân tách rõ rệt giữa 6 thành phần với hệ số tải dao động từ 0,580 đến 0,860, đồng thời các hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 10 và Tolerance lớn hơn 0,10, xác nhận mô hình hoàn toàn không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Khác với nghiên cứu của Anil năm 2012 khi nhận định yếu tố ẩm thực chi phối mạnh nhất, bối cảnh lễ hội Việt Nam chứng minh sự kết hợp hài hòa giữa không gian vật lý, cảnh quan môi trường sạch sẽ, hệ thống tiện ích bãi đỗ xe và khu vực nghỉ ngơi là tiền đề vững chắc nâng đỡ cho nội dung nghệ thuật thăng hoa. Việc biến Thông tin bị loại phản ánh thực trạng các ấn phẩm bảng biển và tờ rơi tại các lễ hội chưa đáp ứng kỳ vọng thực tế, đòi hỏi phải chuyển dịch mạnh mẽ sang các nền tảng thông tin số.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả phân tích hồi quy và hệ số tác động của từng nhân tố, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Đổi mới và nâng cao chất lượng nội dung chương trình biểu diễn: Ban tổ chức các lễ hội và doanh nghiệp sự kiện cần thiết kế đa dạng hóa các hoạt động trải nghiệm văn hóa dân gian tương tác, tăng cường tính độc đáo và sự gắn kết cộng đồng. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ đánh giá xuất sắc về chương trình nghệ thuật đạt trên 85% và điểm trung bình nội dung đạt tối thiểu 4,5/5 điểm. Thời gian triển khai kéo dài 6 tháng trước ngày khai mạc lễ hội dưới sự chủ trì của Ban tổ chức địa phương kết hợp cùng các chuyên gia văn hóa.
  • Nâng cấp đồng bộ hạ tầng không gian và tiện ích công cộng: Chính quyền địa phương và Ban quản lý di tích cần quy hoạch không gian lễ hội thoáng đãng, bố trí các khu vực nghỉ chân có mái che, mở rộng bãi đỗ xe đạt chuẩn và tăng cường thùng rác công cộng cùng đội ngũ vệ sinh thường trực. Mục tiêu giảm 60% tình trạng ùn tắc giao thông cục bộ và khiếu nại về vệ sinh môi trường. Thời gian hoàn thành việc cải tạo hạ tầng là 2 tháng trước sự kiện.
  • Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ ẩm thực và quản lý sản phẩm lưu niệm: Các cơ quan quản lý thị trường phối hợp với Chi cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm tiến hành kiểm tra, cấp phép và bắt buộc niêm yết giá công khai tại 100% gian hàng ẩm thực và quà lưu niệm đặc sản. Mục tiêu đảm bảo 100% cơ sở kinh doanh đạt chuẩn an toàn thực phẩm và loại bỏ triệt để hiện tượng chèo kéo, ép giá du khách trong suốt thời gian diễn ra lễ hội.
  • Đào tạo chuyên môn và thái độ phục vụ cho đội ngũ nhân sự: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố cần phối hợp cùng các cơ sở đào tạo du lịch tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử thân thiện và năng lực xử lý tình huống khẩn cấp cho toàn bộ nhân viên điều phối và tình nguyện viên. Mục tiêu 100% nhân sự hoàn thành khóa đào tạo 4 tuần trước lễ hội, hướng tới nâng hệ số hài lòng về nhân viên phục vụ từ mức B = 0,108 hiện tại lên trên 0,250 trong các kỳ tổ chức tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa và du lịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch các tỉnh/thành phố): Sử dụng mô hình định lượng và kết quả kiểm định 6 nhân tố để xây dựng khung tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức lễ hội cấp quốc gia và địa phương, từ đó ban hành các chính sách quản lý không gian du lịch văn hóa bền vững.
  • Doanh nghiệp lữ hành và các công ty tổ chức sự kiện (Event Agencies): Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào việc thiết kế các tour du lịch lễ hội trọn gói, bố trí lịch trình tham quan hợp lý và tối ưu hóa các điểm chạm dịch vụ nhằm gia tăng trải nghiệm khách hàng và tối đa hóa doanh thu từ dịch vụ bổ trợ.
  • Ban quản lý di tích, danh thắng và ban tổ chức lễ hội địa phương: Khai thác các phát hiện về tiện ích bãi đỗ xe, khu nghỉ chân, vệ sinh môi trường và điều phối nhân sự để khắc phục triệt để các bất cập trong khâu vận hành thực tế tại hơn 8.000 lễ hội trên cả nước.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị về quy trình phân tích định lượng chuẩn mực, từ bước xử lý Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA đến mô hình hồi quy đa biến ứng dụng trong đo lường hành vi du khách.

Câu hỏi thường gặp

  • Mô hình không gian lễ hội (Festivalscape) chính thức trong nghiên cứu gồm những nhân tố nào? Sau quy trình kiểm định độ tin cậy và phân tích EFA, mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 6 nhân tố với 23 biến quan sát đặc trưng: Nội dung chương trình (5 biến), Cơ sở vật chất (4 biến), Dịch vụ ẩm thực (3 biến), Tiện ích hỗ trợ (2 biến), Nhân viên phục vụ (3 biến) và Quà lưu niệm (3 biến).

  • Vì sao thang đo Thông tin (Information) bị loại bỏ khỏi mô hình nghiên cứu? Thang đo Thông tin với 2 biến quan sát về bảng hướng dẫn và tờ rơi chỉ đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,543, thấp hơn ngưỡng tiêu chuẩn 0,70 theo quy chuẩn nghiên cứu khoa học của Leech và cộng sự năm 2005. Điều này phản ánh các kênh cung cấp thông tin truyền thống tại lễ hội chưa đạt tính nhất quán và 67,28% du khách đã chuyển sang tìm kiếm thông tin qua Internet.

  • Cỡ mẫu 162 du khách có đảm bảo giá trị đại diện thống kê cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 162 hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học khi vượt mức tối thiểu 145 mẫu theo tiêu chuẩn kiểm định EFA của Bollen năm 1989 (tỷ lệ 5 quan sát trên 1 biến cho 29 biến ban đầu) và vượt mức tối thiểu 106 mẫu cho hồi quy đa biến với 7 biến độc lập theo công thức của Tabachnick và Fidell năm 1991.

  • Yếu tố nào có tác động chi phối mạnh mẽ nhất đến sự thỏa mãn của du khách tại lễ hội? Nội dung chương trình (Program content) là yếu tố quyết định hàng đầu với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa B = 0,392 (p < 0,01). Sự phong phú, tính mới lạ của các sự kiện biểu diễn và cơ hội trải nghiệm văn hóa trực tiếp tạo ra sự thỏa mãn cảm xúc mạnh mẽ nhất cho du khách tham quan.

  • Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho phân khúc khách du lịch quốc tế không? Mặc dù nghiên cứu tập trung khảo sát hành vi của du khách nội địa, khung lý thuyết và các nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, phân luồng tiện ích, vệ sinh môi trường và phong cách phục vụ của nhân viên hoàn toàn có giá trị tham khảo ứng dụng để nâng cao trải nghiệm cho khách quốc tế khi tham dự các lễ hội tầm cỡ quốc gia.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã xác lập và kiểm định thành công mô hình hồi quy tuyến tính gồm 6 nhân tố festivalscape giải thích 61,0% sự biến thiên của mức độ hài lòng của du khách tham dự lễ hội tại Việt Nam (Adjusted R² = 0,610, F = 42,483, p < 0,001).
  • Nội dung chương trình là nhân tố tác động mạnh nhất (hệ số B = 0,392), tiếp nối bởi Cơ sở vật chất, Ẩm thực, Tiện ích, Nhân viên phục vụ (B = 0,108) và Quà lưu niệm.
  • Thang đo Thông tin hướng dẫn bị loại do không đạt độ tin cậy nội tại (Alpha = 0,543), chỉ ra sự dịch chuyển mạnh mẽ sang nhu cầu thông tin số hóa của 67,28% du khách sử dụng Internet.
  • Luận văn đóng góp khung lý thuyết định lượng vững chắc về hành vi du khách lễ hội, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp toàn diện cho các nhà quản lý và doanh nghiệp lữ hành.
  • Lộ trình nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên từ 500 đến 1.000 du khách trong chu kỳ 12 đến 24 tháng tới, mở rộng đối tượng khách quốc tế và ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Các cơ quan quản lý nhà nước và ban tổ chức lễ hội cần nhanh chóng áp dụng bộ chỉ số festivalscape này vào công tác lập kế hoạch và điều hành thực tiễn nhằm tạo dựng hình ảnh điểm đến Việt Nam chuyên nghiệp, an toàn và đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.