BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TP. - NĂM 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Mã số : 60.05 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012 LỜI CẢM ƠN Để – Tiến sĩ Nguyễn Quang Thu - ậ ầy, cô Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt cho tôi những kiến thức quí báu trong suốt thời gian học tập tạ Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạ tôi trong quá trình học tập và thực hiệ o gắng tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu nhiều ý kiến quí báu của thầy cô, bạn bè và các đồng nghiệp để ỏi những thiế ận được những ý kiến đóng góp, phản hồi quý báu từ Quý Thầ ạn đọc.HCM, ngày 22 tháng 11 năm 2011 Nguyễ LỜI CAM ĐOAN ng ” Thu.HCM, ngày 22 tháng 11 năm 2011 Nguyễ Trang . Lý do chọn đề tài:. Câu hỏi nghiên cứ. Đối tƣợng nghiên cứ . Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nguồn dữ liệu (hay phương pháp thu thập dữ liệu). Phương pháp thực hiện. Thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943). Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959). Những lý do khiế . Những yếu tố giữ chân nhân viên.13 ứu liên quan. Mô hình nghiên cứ. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Mô hình hồi quy tuyến tính bội. Phân tích các giả thuyết trong mô hình. Kiểm định độ phù hợp của mô hình. Ý nghĩa các hệ số hồi quy riêng phần trong mô hình. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Bảng kết quả phân tích nhân Cronbach Alpha. Bảng kết quả phân tích nhân tố tác động đến DDNV. 43 Bả ệm nghiên cứu . Bảng tóm tắt mô hình. Bảng đánh giá độ phù hợp cuả mô hình. Bảng thông số của mô hình hồi quy. Các phương pháp đào tạo và ưu, nhược điểm. Mô hình nghiên cứu lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến việc dự định nghỉ việc của nhân viên văn phòng.1 Mô hình các yếu tố tác động đế.45 DN : Doanh n TP.HCM : TNHH CP DDNV CV-CS – EFA : Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) 1 1. Lý do chọn đề tài: Ngày nay, sự phát triển của xã hội đã làm thay đổi nhận thức của con người về công việc, người lao động có xu hướng thích thay đổi công việc trong một vài năm, họ không muốn làm việc suốt đời trong một tổ chức. Hơn nữa, người lao động ngày càng đòi hỏi sự cân đối hài hòa giữa công việc và cu c sống gia đình của họ. Thực tế cho thấy trong những năm gần đây, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với hiện tượng nhảy việc của các cán bộ nhân viên, các nhân viên giỏi, hoặc thậm chí là các cán bộ quản lý giỏi . Hiện tượng này đang trở thành một vấn đề nhức nhối đối với không chỉ doanh nghiệp Việt Nam mà còn xảy ra tại nhiều doanh nghiệp lớn trên thế giới. Bởi vì nhân viên là tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp nên các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi cách để duy trì và phát triển nguồn nhân lực vốn có của mình. Sự ổn định trong đội ngũ nhân viên sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian và chi phí (tuyển dụng, đào tạo, v.), giảm các sai sót (do nhân viên mới gây ra khi chưa quen với công việc mới), tạo niềm tin và tinh thần đoàn kết trong nội bộ doanh nghiệp. Từ đó, nhân viên sẽ xem doanh nghiệp là nơi lý tưởng cho họ phát huy năng lực của mình cũng như gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Cuối cùng quan trọng hơn hết, sự ổn định này sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, tạo được sự tin cậy của khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. đ các tố 2 ảnh hưởng đến ừ đó có các định hướng, chính sách phù hợp trong việc sử dụng lao độ giữ chân những nhân viên phù hợp mà nhà quản lý mong muốn họ gắn bó lâu dài với công ty. Câu hỏi nghiên cứu . đ của biến động thị trường cân : ? Để được nghiên cứu trên sau: - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến định nghỉ việc củ - Kiến nghị giảm thiểu và hạn chế nhân viên nghỉ việc trong các doanh nghiệp ở TP HCM . Đối tƣợng nghiên cứu & Ph . Đối tượng nghiên cứu ác nhân tố ảnh hưởng đến của nhân viên khối văn phòng TP. Phạm vi nghiên cứu đề tài nghiên cứu được giới hạn ở nhân viên văn 3 phòng HCM. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nguồn dữ liệu (hay phương pháp thu thập dữ liệu) Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp điều tra trực tiếp với bảng câu hỏi thiết kế sẵn. Phương pháp thực hiện Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính: & ,b thang đo, Phương pháp định lượng: Xử lý dữ liệu khảo sát : : Document qua email . Cách thức lấy mẫu là thiết kế chọn mẫu phi xác suất với hình thức chọn mẫu thuận tiện.0 EFA Cronbach „s Alpha, . nghiên cứu của đề tài, gồm có 4 chương: 4 Chương 1: & Mô h nghiên Chương 2: Chương 3 hiên cứu Chương 4: Giải pháp giảm thiểu, hạn chế lượng nhân viên nghỉ việc trong các DN trên địa bàn TP.HCM 5 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN & MÔ Trong chương này, tác giả trình bày nhữ làm cơ sở cho thiết kế nghiên cứu & Chương này bao gồm 5 phần : (1) ; (2) (3) ; (4 ; (5) Mô , . là những người làm việc trong văn phòng của một doanh nghiệp hoặc một công ty, tổ chức nào đó(Oxford Advance Learner‟s Dictionary). Nhân viên văn phòng ở đây bao gồm cả nhân viên cấp dưới lẫn nhân viên cấp cao, nhưng không bao gồm những người làm chủ doanh nghiệ ơ , thường xuyên tiếp xúc và làm việc với máy tính, giấy tờ, hồ sơ. lao động trí óc, có nhiều mối quan hệ công tác đa dạng, phức tạp, cường độ làm việc cao, áp lực công việc lớn, tình trạng va chạm, căng thẵng trong công tác nhiều, công việc thường không có giờ giấc cố định (thường xuyên tiệc tùng, liên hoan, đi công tác. - Nhân viên văn phòng bao gồm toàn bộ những người làm việc ăn lương, tức không phải làm chủ doanh nghiệp, hầu hết thời gian làm việc của họ là ở trong văn phòng, nơi công tác có thể là các tổ chức, công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, v.Cho nên, n ờng độ làm việc trí óc khá cao nhưng những vận động cơ thể dường như bị hạn chế ở mức 6 thấp nhất có thể. - Ảnh hưởng từ bên ngoài đến các hoạt động văn phòng thực chất đó là sự ảnh hưởng từ môi trường quản trị, gồm các yếu tố cơ bản như: kinh tế, chính trị- pháp luật, văn hóa -xã hội, tự nhiên, công nghệ. Ảnh hưởng từ bên trong đến các hoạt động văn phòng chủ yếu là do các chức năng khác nhau của doanh nghiệp, năng lực của bộ máy quản lý, kỹ năng nguồn nhân lực cũng như các nguồn lực khác. - Đặc trưng của người làm ở Văn phòng là công việc lao động trí óc, có nhiều mối quan hệ công tác đa dạng, phức tạp, cường độ làm việc cao, áp lực công việc lớn, tình trạng va chạm trong công tác nhiều (dễ dẫn đến Stress). Ngồi quá lâu một chỗ, ít vận động, làm việc nhiều trên máy tính là nguyên nhân gây ra các bệnh về xương: đau cơ, đau các dây thần kinh vai, tay, đầu gối, cổ và lưng. Đồng thời lao động ở văn phòng là lao động đặc thù, ngồi nhiều, thường xuyên tiếp xúc với máy tính, công việc thường không có giờ giấc cố định (thường làm thông tầm, không được ngủ trưa thường xuyên), chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý như dùng cơm trưa văn phòng, ăn các đồ ăn nhanh, tường xuyên tiệc tùng. dễ dẫn đến béo phì hoặc đau dạ dày. - Ngoài ra áp lực công việc tại nhiều văn phòng cũng nặng nhọc, nhất là những nhóm việc như thiết kế, lập trình, viết phần mềm đều là việc khoán sản phẩm và đòi hỏi tiến độ thời gian nên tình trạng ngồi làm việc hơn 10 tiếng một ngày là phổ biến, những nhóm công việc khác như kế toán, thu ngân, thư ký, nhân viên điện thoại cũng ngồi thường xuyên, ít vận động. Nhìn chung, với cường độ làm việc căng thẳng, ít vận động, ngồi một chỗ quá lâu, thiếu vận động cộng thêm ảnh hưởng của điều hòa, máy vi tính là mầm mống của những căn bệnh văn phòng nan giải. Thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943). 1 Maslow (1943) cho rằng con người có rất nhiều nhu cầu khác nhau mà họ khao khát được thỏa mãn. Maslow đã chia những nhu cầu thành năm loại và sắp xếp theo thứ bậc như sau: Nhu cầu sinh lý: là các đòi hỏi cơ bản về thức ăn, nước uống, chỗ ở, ngủ và các nhu cầu cơ thể khác. Nhu cầu an toàn: là nhu cầu được ổn định, chắc chắn, được bảo vệ khỏi các điều bất trắc hoặc nhu cầu tự bảo vệ. Nhu cầu xã hội: là nhu cầu được quan hệ với những ngư khác để thể hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và sự hiệp tác. Hay nói cách khác là nhu cầu bạn bè, giao tiếp. Nhu cầu được tôn trọng: là nhu cầu có địa vị, được người khác công nhận và tôn trọng, cũng như nhu cầu tự tôn trọng mình. Nhu cầu tự hoàn thiện: là nhu cầu được trưởng thành và phát triển, được biến các năng lực của mình thành hiện thực, hoặc nhu cầu đạt được các thành tích mới và có ý nghĩa, nhu cầu sáng tạo. Thuyết nhu cầu sắp xếp nhu cầu con người từ thấp lên cao. Những nhu cầu ở cấp cao hơn sẽ được thỏa mãn khi nhu cầu cấp thấp hơn được đáp ứng. Con người cá nhân hay con người trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu. Chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động. Đồng thời, việc nhu cầu được thỏa mãn và thỏa mãn tối đa là mục đích hành động của con người. Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi của con người.(1943), Theory of Human Motivation. 8 Đây là lý thuyết về nhu cầu của con người và nó được xem xét và ứng dụng trong nghiên cứu này vì chỉ khi nào các nhu cầu của nhân viên được đáp ứng thì họ mới có thể có sự thỏa mãn trong công việc.
Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Nghỉ Việc Của Nhân Viên Văn Phòng Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Luận văn thạc sĩ phân tích Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên khối văn phòng tại thành phố hồ chí minh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Quản Trị Nhân LựcNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận VănPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Người hướng dẫn: Tiến Sĩ Nguyễn Quang Thu
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản Trị Nhân Lực
Đề tài: Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Nghỉ Việc Của Nhân Viên Văn Phòng Tại TP.HCM
Loại tài liệu: Luận Văn
Năm xuất bản: 2012
Địa điểm: TP.HCM
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ