Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên văn phòng trường hợp nghiên cứu tại các doanh nghiệp liên doanh với nhật bản tại việt nam luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên văn phòng trường hợp nghiên cứu tại các, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2013

147
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu

2.2. Dự định nghỉ việc (Intention to leave)

2.3. Các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc của nhân viên

2.3.1. Sự hỗ trợ từ lãnh đạo (Leadership Support)

2.3.2. Căng thẳng do công việc (Job Stress)

2.3.3. Điều kiện làm việc (Working Condition)

2.3.4. Cơ hội thăng tiến (Promotion Opportunities)

2.3.5. Sự công bằng (Justice)

2.3.6. Nhân tố lôi kéo (Pull Factors)

2.4. Mô hình nghiên cứu đề nghị

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu sơ bộ

3.3. Nghiên cứu chính thức

3.4. Quy trình nghiên cứu

3.5. Xây dựng thang đo

3.5.1. Thang đo dự định nghỉ việc

3.5.2. Thang đo sự hỗ trợ từ lãnh đạo

3.5.3. Thang đo căng thẳng do công việc

3.5.4. Thang đo điều kiện làm việc

3.5.5. Thang đo cơ hội thăng tiến

3.5.6. Thang đo sự công bằng

3.5.7. Thang đo nhân tố lôi kéo

3.6. Đánh giá sơ bộ thang đo

3.7. Kết quả hệ số tin cậy Cronbach Alpha

3.8. Kết quả phân tích yếu tố khám phá EFA

3.9. Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thông tin mẫu nghiên cứu

4.2. Kiểm định mô hình

4.3. Kiểm định Cronbach Alpha đối với các thang đo

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc

4.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với thang đo dự định nghỉ việc

4.7. Kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

4.8. Phân tích cảm nhận về các yếu tố dẫn đến dự định nghỉ việc của nhân viên Việt Nam trong các công ty liên doanh với Nhật

4.9. Phân tích cảm nhận về dự định nghỉ việc của nhân viên Việt Nam trong các công ty liên doanh với Nhật

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Ý nghĩa và kết luận

5.2. Một số hàm ý chính sách giúp giảm dự định nghỉ việc của nhân viên cho các công ty liên doanh với Nhật

5.2.1. Đối với lương (LUONG)

5.2.2. Đối với yếu tố cơ hội thăng tiến (THANGTIEN)

5.2.3. Đối với yếu tố căng thẳng do công việc (CANGTHANG)

5.2.4. Đối với yếu tố sự hỗ trợ từ lãnh đạo (LANHDAO)

5.2.5. Đối với nhân tố lôi kéo (LOIKEO)

5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận nhóm

Phụ lục 2: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng

Phụ lục 3: Nghiên cứu sơ bộ - Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha

Phụ lục 4: Nghiên cứu sơ bộ - Kết quả phân tích nhân tố các thang đo

Phụ lục 5: Nghiên cứu định lượng chính thức - Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha

Phụ lục 6: Nghiên cứu định lượng chính thức - Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc

Phụ lục 7: Nghiên cứu định lượng chính thức - Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với thang đo dự định nghỉ việc

Phụ lục 8: Kết quả phân tích tương quan và hồi quy

Phụ lục 9: Kết quả kiểm định T-test

Phụ lục 10: Thống kê mô tả các biến quan sát của các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc

Phụ lục 11: Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test

Phụ lục 12: Kết quả phân tích phương sai một yếu tố (One – Way Anova)

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc của nhân viên văn phòng

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc của nhân viên văn phòng tại các doanh nghiệp liên doanh Nhật Bản ở Việt Nam là một vấn đề quan trọng. Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sự ổn định của doanh nghiệp mà còn tác động đến hiệu suất làm việc của nhân viên. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp các nhà quản lý có thể đưa ra các chính sách phù hợp nhằm giữ chân nhân viên.

1.1. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc

Các yếu tố như sự hỗ trợ từ lãnh đạo, điều kiện làm việc, và cơ hội thăng tiến là những yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc của nhân viên. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng trong công việc có mối liên hệ chặt chẽ với ý định nghỉ việc.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu quyết định nghỉ việc

Nghiên cứu này không chỉ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhân viên mà còn cung cấp thông tin cần thiết để xây dựng môi trường làm việc tích cực, từ đó giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc.

II. Vấn đề và thách thức trong việc giữ chân nhân viên văn phòng

Các doanh nghiệp liên doanh Nhật Bản tại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc giữ chân nhân viên. Áp lực công việc cao và sự cạnh tranh trong thị trường lao động là những yếu tố chính dẫn đến quyết định nghỉ việc của nhân viên.

2.1. Áp lực công việc và sự căng thẳng

Căng thẳng do công việc là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến quyết định nghỉ việc. Nhân viên thường cảm thấy áp lực khi phải hoàn thành công việc trong thời gian ngắn và với yêu cầu cao.

2.2. Cạnh tranh trong thị trường lao động

Thị trường lao động hiện nay rất cạnh tranh, với nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn. Nhân viên có thể dễ dàng tìm kiếm công việc mới với điều kiện tốt hơn, điều này tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu từ nhân viên văn phòng tại các doanh nghiệp liên doanh Nhật Bản. Các thang đo được xây dựng dựa trên lý thuyết và thực tiễn để đảm bảo tính chính xác.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua khảo sát trực tiếp với mẫu nhân viên tại các công ty liên doanh. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định nghỉ việc.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hỗ trợ từ lãnh đạo, điều kiện làm việc và cơ hội thăng tiến có ảnh hưởng lớn đến quyết định nghỉ việc của nhân viên. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến những yếu tố này để giữ chân nhân viên.

4.1. Tác động của sự hỗ trợ từ lãnh đạo

Sự hỗ trợ từ lãnh đạo có thể làm tăng sự hài lòng của nhân viên, từ đó giảm thiểu quyết định nghỉ việc. Nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực làm việc hơn khi nhận được sự hỗ trợ.

4.2. Cải thiện điều kiện làm việc

Điều kiện làm việc tốt sẽ tạo ra môi trường làm việc tích cực, giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và gắn bó hơn với công ty. Doanh nghiệp cần đầu tư vào cơ sở vật chất và môi trường làm việc.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc của nhân viên văn phòng tại các doanh nghiệp liên doanh Nhật Bản. Việc hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp các doanh nghiệp có chiến lược phù hợp để giữ chân nhân viên.

5.1. Tóm tắt các yếu tố chính

Các yếu tố như sự hỗ trợ từ lãnh đạo, điều kiện làm việc và cơ hội thăng tiến là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc. Doanh nghiệp cần chú trọng đến những yếu tố này.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các lĩnh vực khác hoặc các doanh nghiệp khác để có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề nghỉ việc trong môi trường làm việc đa dạng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên văn phòng trường hợp nghiên cứu tại các doanh nghiệp liên doanh với nhật bản tại việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 của đề tài đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 sẽ giới thiệu những nội dung cơ bản về các lý thuyết liên quan đến dự định nghỉ việc, các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc đã được phát triển trên thế giới và các khái niệm để làm nền tảng cho nghiên cứu này, bao gồm các khái niệm : sự hỗ trợ từ lãnh đạo, căng thẳng do công việc, điều kiện làm việc, cơ hội thăng tiến, lương, sự công bằng, nhân tố lôi kéo và dự định nghỉ việc từ đó xây dựng mô hình phục vụ cho việc nghiên cứu và đặt ra các giả thuyết nghiên cứu. Dự định nghỉ việc (Intention to leave)  Khái niệm nghỉ việc và dự định nghỉ việc Nghỉ việc trong tổ chức đã trở thành một vấn đề gây sự chú ý đặc biệt đối với các học giả và các nhà quản lý do các chi phí mà nó gây ra và các khó khăn mà các tổ chức gặp phải trong việc tuyển dụng và duy trì các nhân viên tài năng (Villanueva & Djurkovic, 2009). Theo từ điển Elook, nghỉ việc là khoảng thời gian mà nhân viên không đến nơi làm việc, không tiếp tục làm các công việc và nhiệm vụ mà tổ chức mong muốn họ làm.

Theo định nghĩa này thì sẽ có nhiều cách hiểu về tình trạng nghỉ việc. Nhân viên nghỉ việc khi họ gặp phải các lý do cá nhân như bị bệnh, bị thương hay có sự khẩn cấp về y khoa cá nhân. Họ cũng nghỉ việc trong trường hợp người thân qua đời, bệnh, thương tích hay có sự khẩn cấp về y tế. Việc nhân viên nữ vắng mặt khỏi nơi làm việc trong thời gian mang thai cũng là nghỉ việc.

Vào các ngày lễ, nhân viên không phải đi làm việc hay trường hợp nhân viên xin phép nghỉ một thời gian cho 2 các chuyến đi chơi xa cũng được gọi là nghỉ việc. Nghỉ hưu cũng là nghỉ việc và bị công ty sa thải cũng là nghỉ việc. Khái niệm nghỉ việc trong nghiên cứu này sẽ được hiểu là nghỉ việc tự nguyện. Về vấn đề này, Curtis (2006) đã định nghĩa nghỉ việc là một quy trình trong đó nhân viên rời khỏi tổ chức và tổ chức bổ nhiệm người khác thay thế nhân viên này.

Nghiên cứu của Deery (2008) cho rằng nghỉ việc là một quy trình thay thế một nhân viên này bằng một nhân viên khác bởi nhiều nguyên nhân. Nghiên cứu này sử dụng khái niệm nghỉ việc của Tommy Thomas (2009) như sau : nghỉ việc là tình trạng xảy ra khi nhân viên của một tổ chức lựa chọn đưa ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với tổ chức. Từ đó, ông đề ra khái niệm về tỷ lệ nghỉ việc như một phương pháp đo lường tình trạng nghỉ việc trong tổ chức. Tỷ lệ nghỉ việc là số nhân viên nghỉ việc trên số nhân viên trung bình.

Khi nhân viên có cảm giác bất mãn đối với công việc, với tổ chức thì họ sẽ nảy sinh một ý định tìm cách rời bỏ công việc hiện tại, rời khỏi tổ chức hay còn gọi là dự định nghỉ việc. Định nghĩa về dự định nghỉ việc cũng được nêu ra trong nhiều nghiên cứu. Dự định nghỉ việc là khả năng một nhân viên có ý định cân nhắc sẽ rời khỏi công ty vĩnh viễn trong một tương lai không xa (Kerlinger, 1973). Dự định nghỉ việc của nhân viên là ý định rời khỏi môi trường làm việc hiện tại để chuyển sang môi trường làm việc khác (Mobley, 1982).

Nghiên cứu này sẽ sử dụng định nghĩa của Purani & Sahadev (2007) cho rằng dự định nghỉ việc là kế hoạch của một nhân viên nhằm từ bỏ công việc hiện tại và tìm kiếm một công việc khác trong tương lai gần. Và nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng dự định nghỉ việc là một trong hai tiền tố quan trọng dẫn đến nghỉ việc bên cạnh sự gắn kết với tổ chức (Griffeth & Hom, 1995; Griffeth, Hom, & Gaertner, 2000). Dự định nghỉ việc có mối tương quan dương với nghỉ việc thật sự (Noor & Maad, 2008). Cho nên, muốn thực hiện chính sách duy trì nhân viên thì phải làm giảm đi dự định nghỉ việc của họ.

2  Phân loại nghỉ việc Khi nghiên cứu về nghỉ việc, các nhà nghiên cứu thường phân loại tình trạng nghỉ việc của nhân viên thành nghỉ việc không tự nguyện (involuntary turnover) và nghỉ việc tự nguyện (voluntary turnover), hay nghỉ việc đúng chức năng (functional turnover) và nghỉ việc gây loạn chức năng (dysfuntional turnover) (Abbasi & Hollman, 2000) và mỗi loại đều gây ra một tác động khác nhau lên tổ chức (Watrous et al. Nghỉ việc không tự nguyện là tình trạng nghỉ việc của nhân viên không do nhân viên đó quyết định mà tổ chức là người có quyền quyết định việc ở lại hay ra đi của nhân viên đối với tổ chức (McPherson, 1976). Nghỉ việc không tự nguyện còn gọi là nghỉ việc đúng chức năng vì nó là quy trình giúp tổ chức sa thải những nhân viên thiếu năng lực. Trong khi đó, nghỉ việc tự nguyện là tình huống trong đó nhân viên là người đưa ra quyết định nên ở lại hay rời khỏi tổ chức.

Nghỉ việc tự nguyện thường chính là nghỉ việc gây loạn chức năng và thường có ảnh hưởng không tốt đến tổ chức. Bassy và Hollman (2010) đã cảnh báo rằng những người có ý định nghỉ việc thường là những nhân viên tài năng và thông minh trong tổ chức. Những kinh nghiệm, kỹ năng và kiến thức sẽ ra đi cùng với họ và hậu quả là công việc bị trì hoãn do sự vắng mặt của các nhân viên này, từ đó gây rối loạn các chức năng trong tổ chức. Tổ chức sẽ được lợi nếu một nhân viên tồi ra đi nhưng sẽ chịu tổn thất lớn về chi phí nếu mất đi một nhân viên giỏi (Dalton, Tudor & Krackhardt, 1992).

 Tác hại của nghỉ việc Tầm quan trọng của việc duy trì nhân viên và chi phí của việc nhân viên nghỉ việc được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm (Ongori, 2007 và Amah, 2009). Nghiên cứu gần đây về tình trạng nghỉ việc của nhân viên trong các tổ chức y tế cho thấy một cái giá rất đắt phải trả mà thường các tổ chức này không quan tâm đến (Tan và Tiong, 2006). Waldman, Kelly, Arora, và Smith (2004) đã đề nghị một 2 khoảng ước lượng từ 3,4% đến 5,8% trong tổng ngân sách hàng năm chi tiêu cho các tổ chức y tế. Con số này tương đương mức phí tổn cho nghỉ việc là 17 triệu USD đến 29 triệu USD cho khoảng ngân sách 500 triệu USD một năm.

Từ đó các nhà nghiên cứu này đã tính được việc đề nghị cho các nhân viên giỏi có quyết định nghỉ việc mức thưởng lên đến 80% mức lương hàng năm sẽ không có ảnh hưởng gì đế doanh thu của tổ chức. Do vậy, một sự gia tăng nhỏ trong nỗ lực duy trì nhân viên giỏi ở lại với tổ chức có tác dụng rất lớn về mặt tài chánh. Vấn đề từ việc nhân viên nghỉ việc không phải chỉ tồn tại trong các tổ chức ngành y. Agilent Technologies đã tính được chi phí mà tổ chức này phải chịu khi một kỹ sư phần mềm rời khỏi tổ chức là 250,000 USD (Joinson, 2000).

Công ty kiểm toán KPMG đã ước tính được chi phí để thay thế cho một nhân viên nghỉ việc là 100,000 USD (Emid, 2002). Và vấn đề này cũng không chỉ giới hạn trong các lĩnh vực đòi hỏi lao động có trình độ kỹ thuật cao. Nghiên cứu của Joinson (2000) trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm cho thấy các tiệm tạp hóa ở Mỹ phải tiêu tốn 5.8 tỷ USD cho chi phí nghỉ việc hàng năm – con số này lớn hơn 41% lợi nhuận ròng của ngành là 4. Do vậy, tổ chức sẽ thu được kết quả thành công đáng kể nếu có thể dự đoán được ý định nghỉ việc của các nhân viên.

Việc dự đoán được dự định nghỉ việc của nhân viên sẽ đem lại cho tổ chức một nguồn lợi rất lớn căn cứ vào các tác hại từ việc nhân viên nghỉ việc liên quan đến chi phí thay thế nhân viên (Cascio, 2000), chi phí do mất đi các ngôi sao sáng giá (Trevor, Gerhart, & Boudreau, 1997), và chi phí phát sinh từ kết quả hoạt động kinh doanh không hiệu quả của tổ chức (Glebbeek & Bax, 2004; Kacmar, Andrews, Van Rooy, Steilberg, & Cerrone, 2006; Shaw, Gupta, & Delery, 2005).  Các nghiên cứu về nguyên nhân dẫn đến dự định nghỉ việc Hiện chưa có một cơ sở lý thuyết nào có thể giúp đánh giá dự định nghỉ việc của nhân viên một cách toàn diện và đầy đủ nhưng trong thời gian qua có nhiều 2 nghiên cứu rất hữu ích đã giúp tìm được một số yếu tố có ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của các nhân viên trong tổ chức (Mossholder, Bedeian, Norris, Giles and Feild, 1988). Ing Chung Huang (2005) đã chia các yếu tố gây ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên thành hai nhóm : nhóm yếu tố thuộc về cá nhân (individual – based factors) và nhóm yếu tố thuộc về tổ chức (firm – based factors). Trong nghiên cứu của mình, ông đã liệt kê nhóm yếu tố thứ nhất thuộc về cá nhân bao gồm : giới tính, tình trạng hôn nhân và trình độ giáo dục.

Nhóm yếu tố thứ hai liên quan đến tổ chức trong nghiên cứu của ông là lương, tốc độ thăng tiến và chu kỳ kinh tế. Cả hai nhóm này đều có tác động đến dự định nghỉ việc của nhân viên nhưng dự định nghỉ việc của nhân viên có mối tương quan chặt chẽ với nhóm thứ hai hơn là nhóm thứ nhất và nhóm thứ nhất không giúp nhiều cho nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết định, tìm kiếm giải pháp nhằm duy trì nhân viên. Vì vậy, đề tài này cũng sẽ chỉ tập trung vào nhóm thứ hai – nhóm yếu tố thuộc về tổ chức – để tìm ra mối quan hệ giữa các yếu tố này đối với dự định nghỉ việc của nhân viên trong tổ chức. McConell (2007) cho rằng lương là nguyên nhân hàng đầu gây ra ý định nghỉ việc của nhân viên.

Trong khi đó, Dickson (1973) lại tranh cãi rằng nhân viên không chỉ được động viên một cách riêng lẻ bằng tiền mà còn qua cảm nhận của họ đối với tổ chức. Rhoades & Eisenberger (2002) đã nêu ra trong cơ sở lý thuyết của họ rằng dự định nghỉ việc của nhân viên phụ thuộc rất lớn vào các cấp lãnh đạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ