mở đầu của luận văn giới thiệu đến người đọc những điểm cơ bản nhất của đề tài: Ly do h nh thành dé tài, mục tiêu của dé tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như ý nghĩa thực tiễn của dé tài. Chương tiếp theo cung cấp cho người đọc một cách t ng quan về ngành sản xuất rau sạch đang nghiên cứu đó là xây dựng chất lượng mối quan hệ giữa các nhà phân phối và hộ nông dân tham gia chương trình sản xuât rau sạch hiện nay tại Đà Lạt. CHƯƠNG 2: TONG QUAN NGÀNH SAN XU: T RAU SẠCH TẠI ĐÀ LAT Theo số liệu thống kê của chi cục bảo vệ thực vật tnh Lâm đồng th hiện tại lâm đồng có hơn 26 cơ sở đăng ký sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn vietgap (Vietnamese Good Agricultural Practices) và có hơn 600 hộ nông dân tham gia liên kết. T nh h nh liên kết giữa nhà phân phối và hộ nông dân hiện nay tại Đà Lạt: Cho đến nay, có rất nhiều nhà phân phối rau sạch cạnh tranh trực tiếp với nhau và được đa số các hộ nông dân tin tưởng và hợp tác liên kết đó là : Hợp tác xã Anh Đào, Công Ty TNHH Đà lạt Gap, Trang trại Phong Thúy, Hợp tac xã Thanh Nghia, Hợp tác xã Xuân Hương.
Các doanh nghiệp này có mô h nh kinh doanh tương tự nhau: + Đều áp dụng quy tr nh vietgap vào quá tr nh sản xuất rau sạch. + Được hướng dẫn kithuật. + Được hỗ trợ cung cấp vốn. + Được cung cấp giống.
+ Bao tiêu sản phẩm. + Hỗ trợ tái sản xuất. Hiện tại các doanh nghiệp trên đang cô gắng xây dựng môi trường liên kết dé sản xuất ra rau sạch và tiêu thu sản phẩm rau sạch: áp dụng quy tr nh k''thuật, hướng dẫn xây dựng hệ thống sản xuất, tưới tiêu sản phẩm, phát triển sản phẩm, bao tiêu sản phẩm và tái đầu tư. Tuy nhiên theo quan sát sơ bộ chưa có doanh nghiệp nảo có xây dựng quy tr nh hoặc hệ thống đánh giá chất lượng mối quan hệ của doanh nghiệp.
Chất lượng mối quan hệ của doanh nghiệp hầu như được xây dựng mang t nh tự phát, hoặc là học tập lẫn nhau giữa các doanh nghiệp. Đặc biệt vào các mùa hàng hóa khó tiêu thụ được số lượng hàng tới mùa thu hoạch được thu hoạch rất t, loại bỏ rất nhiều hàng không đúng với bản chất, gây mất sự hài lòng của các hộ nồng dân. Do đó các doanh nghiệp chưa xây dựng được một quy tr nh chất lượng mối quan hệ lâu dài tại doanh nghiệp m nh dựa trên nhu cầu của hộ nông dân. Các hộ nông dân liên kết với các doanh nghiệp là muốn tạo thu nhập n định và sản xuất theo đúng hướng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao đời sống.
Nếu chất lượng mỗi quan hệ nhà phân phối này kém hon chất lượng mối quan hệ nhà phân phối trên th các hộ nông dân sẽ chuyên sang các doanh nghiệp khác có chất lượng mối quan hệ tốt hơn. Các doanh nghiệp phân phối có quy tr nh ki!thuật gần như tương tự nhau nên khi hộ nông dân không hài lòng với chất lượng mối quan hệ của doanh nghiệp th rất dễ chuyển qua sử dụng chất lượng mối quan hệ của doanh nghiệp khác. TONG QUAN CÁC NHÀ PHAN PHỎI HIEN NAY TẠI ĐÀ LAT 2. Hợp tác xã Anh Đào: HTX Anh Dao thành lập đầu năm 2004, với 7 thành viên sáng lập, mỗi người góp | triệu đồng vốn điều lệ.
Sau một năm hoạt dong, 7 thành viên sáng lập nâng vốn điều lệ lên 500 triệu, người góp ít 20 triệu, người nhiều 120 triệu đồng. và kết nạp thêm 10 thành viên có đất trồng rau. Gần 9 năm qua Hợp tác xã Anh Đào đã phát triển trong sản xuất kinh doanh trồng rau sạch cung cấp cho hệ thống rau sạch tại các siêu thị trên cả nước. Hiện tại diện tích đất canh tác của các xã viên là 103 ha và liên kết với hơn 100 hộ nông dân tham gia sản xuất rau sạch.
Lĩnh vực hoạt động: trồng va kinh doanh rau quả an toàn. Dịch vụ nông nghiệp, hỗ tro, ch dẫn ba con xã viên canh tác và kLthuật chăm sóc cây nông nghiệp. Công ty TNHH Đà Lạt Gap: Công ty TNHH Đà Lạt Gap được thành lập bởi phương châm: uy t n, chất lượng và xây dựng thương hiệu đáng tin cậy cho người tiêu dùng nhằm cung cấp rau quả tươi sạch theo đúng nghĩa. Đà Lạt Gap là công ty đầu tiên được cấp chứng nhận GLOBAL GAP về rau tại Việt Nam bởi Công ty Control Union vào ngày 27 tháng 04 năm 2009 số C§11049 Gap -01-2009.
Ngoài ra công ty còn liên kết với 20 hộ nông dân sản xuất rau quả tươi theo tiêu chuẩn Vietgap. Hiện tại Công ty TNHH Da lạt Gap đã liên kết với hơn 50 hộ nông dân để sản xuất rau sạch. Lĩnh vực HĐ: Chuyên kinh doanh sản xuất rau hoa quả tươi, Sản xuất, ươm trông kinh doanh các loại cây giống và hạt giống, thi công lắp đặt nhà k nh nông nghiệp, hệ thống tưới tiêu. Trang trại Phong Thúy Phong Thúy được khang định thương hiệu từ những năm 2005.
Trên diện t ch trang trại 30 ha, chủ trang trại quy hoạch thành từng vùng chuyên canh phù hợp với chất đất, vị tr địa lý, cây, con, khả năng tiếp cận thị trường. Để có được ki'thuật sản xuất, thâm canh tiên tiễn hiện dai, ngoài sự hỗ trợ của của địa phương, các ngành chức năng. trong việc hỗ trợ von, kUthuật dé xây dung mô h nh VietGap, tập huấn ki!thuật sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, phân t ch màu đất, mùi nước, dư lượng BVTV, dư lượng phân bón trong trong sản phẩm rau, quả. nâng cấp nhà xưởng chế biến, năng lực quản lý, điều hành cơ sở.
chủ trang trại còn mạnh dạn bỏ kinh ph để đi tham quan, học hỏi k_thuật sản xuất công nghệ cao ở một số nước có nền sản xuất nông nghiệp tiên tiễn, hiện đại như Uc, Hà Lan, Nhật Bản. Do vậy, hiện nay hơn 20 loại rau, củ, quả thương phẩm của trang trại Phong Thúy có mặt tại các siêu thị lớn của những thành phố lớn trong nước và các đầu mối xuất khẩu ra nước ngoài. Với ý ch quyết tâm xây dựng một nên sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, từ một cơ sở sản xuất nhỏ, đến nay trang trại Phong Thúy có quy mô sản xuất lớn, mở ra hướng liên kết nhóm “sản xuất công nghệ cao - Hồng Phong” với quy mô 70 ha, hiện đang liên kết với các hộ nông dân để sản xuất rau sạch. Lĩnh vực hoạt động: trông, sản xuât kinh doanh các loại rau công nghệ cao.
Hợp tác xã Thạnh Nghĩa Được thành lập từ 1998 với t ng số vốn hoạt động ban dau là: 2. sau hơn 15 năm h nh thành và phat triển hiện đã liên kết được hơn 138 hộ nông dân tham gia sản xuất rau sạch. Hợp tác xã thạnh nghĩa sản xuất nhiều loại rau củ quả cung cấp cho các siêu thị, công ty, nhà hàng là các loại rau cao cấp, sản xuất theo công nghệ sinh học an toàn đối với sản phẩm rau sạch mang thương hiệu rau sạch Đà Lat. Lĩnh vực hoạt động: Chuyên Sản xuất nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp, hỗ trợ kL thuật nông nghiệp cho bà con xã viên.
Sản xuất và cung cấp các loại rau.Cho thuê mặt bằng. Hợp tác xã Xuân Hương Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp Xuân Hương thành lập năm 2003, khi những xa viên đầu tiên lăn lộn trong việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường với thời giá bấp bênh, Ban chủ nhiệm HTX đã nh n ra hướng đi phải khai thác tiềm năng vốn có của rau hoa Đà Lạt với những xã viên có thu nhập đến 50 triệu/ 1000m2, HTX mà hầu hết nông sản cung cấp cho các siêu thị, công ty, nhà hàng là các loại rau cao cấp, sản xuất theo công nghệ sinh học an toàn, được đánh giá là thành công trong hệ thống các HTX nông nghiệp trên địa bản toàn t nh. Hiện tại 34 xã viên của HTX, Ch riêng năm 2007, HTX Xuân Hương đã sản xuất được gần 350 tan rau các loại, đạt trị giá trên 2,2 tỷ đồng. Sản phẩm rau mang thương hiệu Xuân Hương có mặt trong nhiều siêu thị tại TP HCM, Hà Nội và B nh Dương.
tin tưởng ở HTX. Đã có lần đồng ch Trương Tấn Sang, lúc bấy giờ là B thư Thành ủy TP HCM tới thăm HTX đã khen ngợi và phát biéu rang, hoạt động cua HTX là một mô h nh rất tốt và hy vọng HTX sẽ cung cấp nhiều rau chất lượng cao cho nhân dân thành phố. Ông Trần Đức Quang khăng định: HTX có được thành công như vậy là nhờ ở mỗi xã viên đều cô gắng phan đấu, chăm ch và nhanh chóng tiếp cận khoa học ki!thuật. Lĩnh vực hoạt động: chuyên sản xuất,kinh doanh các loại rau.giỗng mới theo quy trình công nghệ cao trong nhà có mái che băng Nylon, rau, hoa an toàn.
ĐẶC DIEM CUA CÁC HỘ NONG DÂN THAM GIA CHUONG TR NH: Các hộ nông dân khi tham gia chương tr nh sản xuất phải tuân theo yêu cầu của nhà phân phối về kL!thuật như về giống. thời điểm và thời gian phun thuốc bảo vệ thực vật, nưới tưới, phân bón vào từng giai đoạn cho cây trồng. Cuối cùng là khâu thu hoạch sản phẩm đây là thời điểm quan trong dé đánh giá chất lượng sản phẩm và kiêm tra sản phâm theo yêu câu của nhà phân phôi. Nhà phân phối sẽ cung cấp vốn cho hộ nông dân đầu tư trang thiết bị để sản xuất rau sạch như nhà k nh, hệ thống tưới tiêu sản phẩm, máy phun thuốc.
từ đó tạo sự môi trường sản xuất thuận lợi cho việc trồng và sản xuất rau sạch. H NH THỨC LIEN KET GIỮA HỘ NÔNG DAN VỚI NHÀ PHAN PHÓI Các hộ nông dân liên kết với các nhà phân phối qua hợp đồng kinh tế của nhà phân phối. Sau khi thỏa thuận những điều khoản trong hợp đồng th các hộ nông dân sẽ được tham gia vào quá tr nh sản xuất rau sạch. Các hộ nông dân sẽ được hỗ trợ về mọi mặt khi tham gia, được áp dụng quy tr nh kL thuat, hướng dẫn xây dựng hệ thống sản xuất, tưới tiêu sản phẩm, phát triển sản phẩm, bao tiêu sản phẩm và tái dau tư sản xuat.
Khi tham gia chương tr nh sản xuất rau sạch các hộ nông dân sẽ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và cuối cùng là n định cùng tăng thêm thu nhập cho ch nh m nh, hơn nữa là tạo ra sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo sức khỏe cho người sản xuất, cho môi trường.