Chương I — Giới thiệu nghiên cứu: nêu lý do lựa chọn dé tài, bối cảnh thực hiện, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và sự đóng góp của dé tài. - _ Chương 2— Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: trong chương này sẽ trình bày về phân loại các phương tiện giao thông công cộng xanh và thực trạng hiện nay. Nêu các lý thuyết và mô hình liên quan đến nghiên cứu. Liệt kê các công trình nghiên cứu trước đây để lập luận và chọn lựa các yếu tổ tác động chính, đồng thời đề xuat mô hình nghiên cứu và các giả thuyét nghiên cứu.
- _ Chương 3— Phương pháp nghiên cứu: trình bày phương pháp nghiên cứu để kiếm định các thang đo và mô hình lý thuyết với các giả thuyết đề ra. - _ Chương 4— Kết quả nghiên cứu: trình bay các thong kê mô tả của mẫu được thu thập, phân tích kết quả và kiểm định các thang do, kiểm định lại mô hình lý thuyết và các giả thuyết. - _ Chương 5— Kết luận và kiến nghị: tóm tắt lại các kết quả chính, các đóng góp mới của đề tài. Đưa ra những kiến nghị, hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho các nghiên cứu tiép theo.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LY THUYET VA MÔ HÌNH NGHIÊN CUU Chương 2 trình bày các khái niệm quan trong, tong quan về cơ sở lý thuyết và mô hình lý thuyết áp dụng cho bài nghiên cứu. Trong đó, biến phụ thuộc là hành vi sử dụng phương tiện GTCCX và các yếu tố về lý thuyết có ảnh hưởng đến hành vi này.1 GIẢI THICH CÁC KHÁI NIỆM QUAN TRONG 2.1 Hiệu ứng nhà kính Là hiệu ứng mà các khí nhà kính: carbon dioxide (CO2), metan (CH4), nitous oxide (N20), flourinated (khí thai Florua) và Ozone. Các khí nay cho ánh sáng mặt trời chiéu xuống bê mat trái dat nhưng chúng thu giữ nhiệt và phản xa lại vào bầu khí quyền. Quá trình này làm cho trái đất 4m dan lên (theo National Geographic, 2017).
Nguyên nhân: bao gồm nguyên nhân tự nhiên do hiện tượng bốc hơi của nước, núi lửa phun trào, các khí metan từ các mỏ bị giải phóng, bên cạnh đó còn có nguyên nhân do con người gây ra do các hoạt động sản xuất, phát triển công nghiệp, đô thị hóa, khai khoáng. Từ khi ngành công nghiệp phát triển vào cuối những năm 1700 thì lượng khí thải nhà kính đã tăng nhanh chóng (tăng 70% từ năm 1970 đến năm 2004), trong đó khí CO2 góp phan nhiều nhất (tăng 80 % trong khoảng cùng thời gian trên) (Nguồn: National Geographic, 2017). Tác động của hiệu ứng nhà kính: theo ủy ban liên chính phủ vẻ thay đối khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate Change, Canada), Từ giữa thế kỷ 20, các hoạt động phát thải khí nhà kính của con người từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch và quá trình công nghiệp hóa chính là nguyên nhân chính (gần 80%) dẫn đến việc phá vỡ quá trình tự nhiên trong khí quyên và gây ra hiện tượng ấm lên toàn cau. Theo một thống kê tại Canada trong năm 2015 thì 26% khí nhà kính phát thải từ khu vực dầu khí, 24% từ vận tải, 11% từ phát điện, 12% từ các tòa nhà.
Về tong quan, hiện tượng hiệu ứng nhà kính có những tác động sau: - Tac động đến đến môi trường: e Nhiệt độ toàn cau tăng lên hang năm e Bang và tuyết tan, dẫn đến mực nước biên dâng cao e Tỷ lệ xói mòn bờ biến tăng cao e Lượng mưa bình quân ở các quốc gia tăng cao, tăng nguy cơ gây lũ lụt e Sóng nhiệt có thé gia tăng tần suất, gây nguy cơ cháy rừng e Nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng do không thích nghi với môi trường ngày càng khắc nghiệt. - Tac động đến sức khỏe con người: e Nhiệt độ tăng cao và các hiện tượng thời tiết cực đoan có thé tăng nguy tử vong do mât nước và sôc nhiệt e_ Có thé tăng nguy cơ các bệnh về tim mạch, hô hap va một số bệnh ung thư do môi trường không khí ngày càng ô nhiễm e Nguy cơ mac các bệnh truyền nhiễm do thực phẩm, nước uống, dịch bệnh. - Tac động đến nên kinh tế: e Nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch có thé bị ảnh hưởng bởi thời tiết thay đối e Tác động đến sức khỏe con người, làm tăng áp lực kinh tế đối với hệ thong y tế và bảo trợ xã hội e Thiét hại về cơ sở hạ tầng do lũ lụt, sat lỡ.2 Ô nhiễm môi trường do các phương tiện vận tải Là hình thức 6 nhiễm do các khí thải, bụi, tiếng ôn. gây ra do các phương tiện giao thông.
Đây cũng là nguồn gây ô nhiễm chính tại các khu dân cu, đô thị lớn trên cả nước. Quá trình dot nhiên liệu của động cơ tạo ra các chat khí độc ảnh hưởng đên sức khỏe con người như: CO2, CO, SO2, NOx, Pb, CH¿,. Chưa ké do quá trình sử dụng 10 lâu dài và không thường xuyên được bảo dưỡng, bảo trì đúng cách, các phương tiện này còn có thê thải ra bụi, than gây tác động xâu đên môi trường. Tác hại của ô nhiễm không khí: ngoài ảnh hưởng đến môi trường.
đời sống động và thực vật, con người chính là đối tượng chịu sức ảnh hưởng nặng né nhất vì người lưu thông trên đường cũng chính là đối tượng tiếp xúc trực tiếp với nguồn ô nhiễm này. Theo Viện Sức Khỏe Nghẻ Nghiệp và Môi Trường, các chất thải trong không khí có các tác hại như sau: - Bui: tùy theo ban chất và nồng độ mà bụi có thé gây ra các tác hại khác nhau như kích thích cơ học, xơ hóa phổi, các bệnh liên quan đến đường hô hấp, bệnh vẻ mắt, da, tim mạch và có thé gây nguy cơ bệnh ung thư. - Nhiễm Sunfur dioxide (SO2): gây kích thích đường hô hấp mạnh, ảnh hưởng các chức năng của phối, viêm phối, phế quản, bệnh tim mạch, hen suyén,. Ngoài ra nhiễm độc SOa còn có thé gây rồi loạn chuyển hóa protein và đường, gây thiếu vitamin B va C, ức chê enzym oxydaza.
- Nhiễm Nito dioxide (NO2): đây là một khí nguy hiểm, tác động mạnh với các cơ quan hô hap đặc biệt ở nhóm mẫn cảm như trẻ em hay người già. Gây tôn thương niêm mạc phối, tăng nguy cơ liên quan đến các bệnh hô hap, ton thương chức năng mat, mũi, họng. - Carbon monoxide (CO): kết hợp với hemoglobin trong máu tạo thành HbCO làm máu giảm khả năng vận chuyên oxy dân đên tình trạng thiêu oxy trong máu. - Hydro Sunfur (H›S): khi xâm nhập vào cơ thé với nồng độ thấp sẽ gây kích thích lên mắt và hệ hô hấp, tiếp xúc với nồng độ cao có thể dẫn đến tử vong do ngạt thở.
Trong trường hợp tiếp xúc thường xuyên, có thé gây suy nhược co thé, rối loạn thần kinh, hệ tiêu hóa, mat ngủ, viêm phế quản mãn tính,. - Chì (Pb): trong khói xa động cơ của phương tiện giao thông có chứa | lượng chì nhất định, có thé xâm nhập vào cơ thé qua đường hô hấp. Lâu ngày lượng chì tích tụ trong xương và hồng cau gây rối loạn tủy xương, đau khớp, viêm thận, cao 11 huyết áp, tai biến, nhiễm độc than kinh, thiếu máu, phụ nữ có thé bi say thai hoặc làm giảm trí thông minh ở trẻ nho,.3 Phương tiện giao thông công cộng Phương tiện giao thông công cộng: là các phương tiện vận chuyển dùng phương thức mua vé trong một khu vực nhất định, có thể chứa một lượng lớn hành khách cùng một thời điểm và di chuyển theo một lộ trình được thiết lập săn. Hiện tại có các phương tiện giao thông công cộng như: xe buýt, tàu điện, tàu điện ngâm, xe lửa, máy bay, tàu thủy.
HCM, phương tiện vận tải công cộng đang sử dụng chủ yếu là xe buýt, và phân lớn các phương tiện này sử dụng nhiên liệu là xăng và dầu diesel. Chính việc sử dụng nguồn nhiên liệu không thân thiện này là nguyên nhân dẫn đến việc ô nhiễm môi trường không khí. Tuy nhiên, với sự phát triên của khoa học và kỹ thuật, việc chuyên đôi các phương tiện sử dụng các nhiên liệu truyền thông sang các nhiên liệu thân thiện với môi trường đã được thực hiện và trong tương lại không xa sẽ trở nên pho biến.4 Phương tiện giao thông công cộng xanh Vận tải xanh: Là một loại hình vận tải quan trọng để giảm bớt tắt nghẽn giao thông và giải quyết các vấn đề ô nhiễm đô thị và các vấn đề môi trường tại các thành phố lớn trên Thế giới. Vận tải xanh là một khái niệm mới với mục tiêu thực tiễn là hướng tới việc xây dựng hệ thong giao thông đô thi da dang, tiện lợi, an toàn, hiệu qua, ít gây ô nhiễm.
Là phương tiện giúp thúc đây ngành du lịch xanh và giao thông công cộng, chuyền từ định hướng cho phương tiện sang định hướng cho con người va phù hợp với xu thế của thé giới (Han-ru Li, 2016). Phương tiện xanh: là phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch, giảm thiểu khí thải, tăng hiệu suất sử dụng nhiên liệu giúp bảo vệ môi trường và có tính kinh tế cao cho người dùng. Hiện tại có hai loại nhiên liệu đang được sử dụng pho bién nhung lai khong thân thiện với môi trường là: xăng va dau diesel. Cac phương tiện này có thé được có 12 thê được chuyền đối hoặc thay thé bằng các nhiên liệu sạch và thân thiện hơn với môi trường (Theo EPA, 2017).
4 E85 h Phương tiện dung Flexible Fuel a (85% ethanol +15% xang) yy, a ) (a v _ +. - Phương tiện EV dùng xăng yy, % Phương tiện dùng điện (Electric) y, Z ~ _— mt PHEV Phuong tién két hop dién va xang Ne y, ⁄ ¬ 'đ > N CNG gt Phương tiện dùng khí nén tự Ồ nhiên 7 Phương tiện : dầu dùng “ Diesel hi Z 2 rc Phương tiện sử dụng Pin nhiên liệu ` y, Hình 2.1: Nhiên liệu sạch thay thé cho nhiên liệu hiện nay (nguồn EPA, 2017) 13 > Phương tiện giao thông công cộng xanh: là các phương tiện vận chuyển với sức chứa lớn dùng phương thức mua vé trong một khu vực nhất định, di chuyển theo một lộ trình được thiết lập sẵn và quan trọng hơn hết đó là các phương tiện này sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường, giảm tối đa khí thải gây ô nhiễm môi trường và biến đối khí hậu. Đây là một hệ thống giao thông tiết kiệm không gian, hiệu suất vận chuyển cao, sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Giúp cải thiện chất lượng môi trường sống và điều này là có ích đối với sức khỏe của cộng đồng.