Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý xây dựng (mã số: 62.02) của tác giả Hoàng Thanh Tú, với đề tài "Quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam theo hướng bền vững" (tên theo Quyết định giao đề tài: Tổ chức quản lý phát triển bền vững hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam), được thực hiện tại Trường Đại học Giao thông Vận tải dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Đăng Hạc và PGS.TS Bùi Ngọc Toàn (năm 2015).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hạ tầng giao thông đường bộ (HTGTĐB) giữ vai trò huyết mạch trong việc khai thác tiềm năng các vùng miền, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, giao lưu văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh quốc phòng (ANQP). Tuy nhiên, phát triển HTGTĐB đòi hỏi quỹ đất lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú và nguồn vốn đầu tư khổng lồ. Nếu định hướng đầu tư sai lệch, dự án sẽ trở thành gánh nặng cho nền kinh tế; ngược lại, nếu hạ tầng không theo kịp tốc độ phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) sẽ dẫn tới ùn tắc giao thông (UTGT), tai nạn giao thông (TNGT), gia tăng chi phí logistics và ô nhiễm môi trường (ÔNMT).
Việt Nam là quốc gia đang phát triển, nguồn lực tài chính và tài nguyên có hạn, đồng thời chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD). Dù Nhà nước đã dành nhiều nguồn lực đầu tư, chất lượng kết cấu hạ tầng giao thông Việt Nam theo đánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) năm 2013 chỉ xếp thứ 110/148 quốc gia, riêng chất lượng đường bộ xếp thứ 102/148. Thực trạng công tác quản lý phát triển HTGTĐB ở các khâu quy hoạch, đầu tư xây dựng (ĐTXD) và vận hành khai thác còn nhiều bất cập, thiếu tính đồng bộ và chưa gắn kết với mục tiêu phát triển bền vững (PTBV) cùng nhiệm vụ ANQP. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xây dựng một khung lý luận và giải pháp quản lý đồng bộ xuyên suốt các giai đoạn nhằm hướng tới sự bền vững toàn diện.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng bền vững.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý phát triển HTGTĐB của một số quốc gia trên thế giới nhằm rút ra bài học thực tiễn cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý phát triển HTGTĐB tại Việt Nam dựa trên khung lý luận và bài học kinh nghiệm đã tổng hợp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý phát triển HTGTĐB Việt Nam theo hướng bền vững trên cả 3 giai đoạn: quy hoạch, đầu tư xây dựng và vận hành khai thác.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng bền vững.
- Phạm vi không gian: Mạng lưới hạ tầng giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2007 – 2013; đề xuất quan điểm, mục tiêu và giải pháp quản lý đến năm 2020/2025, định hướng tầm nhìn đến năm 2030/2035.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp, phân tích 19 công trình khoa học tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến kết cấu hạ tầng và phát triển bền vững:
Các nghiên cứu trong nước
- Lý luận chung về môi trường và phát triển bền vững: Nguyễn Đình Hoè (2007) xác định PTBV là sự gắn kết giữa ba trụ cột: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường (BVMT). Phạm Ngọc Đăng (2010) nêu 9 lĩnh vực ưu tiên sử dụng tài nguyên và BVMT, nhấn mạnh việc giảm ô nhiễm không khí đô thị và ứng phó thiên tai, đồng thời đề xuất các tiêu chí phát triển giao thông đô thị xanh, phát triển giao thông công cộng (GTCC). Nguyễn Thế Thôn (2004) phân tích hậu quả của việc thiếu tích hợp yếu tố môi trường trong quy hoạch kinh tế - xã hội. Trần Thục, Huỳnh Thị Lan Hương và Đào Minh Trang chỉ ra yêu cầu tích hợp BĐKH vào kế hoạch KTXH.
- Phát triển bền vững ngành giao thông vận tải: Viện Chiến lược và Phát triển GTVT (2009) nghiên cứu định hướng PTBV kết cấu hạ tầng GTVT, đề xuất quản lý nhu cầu vận tải gắn với BVMT, đền bù giải phóng mặt bằng (GPMB) và lập quỹ bảo trì đường bộ. Chu Mạnh Hùng (2010), Lý Huy Tuấn và Cao Thị Thu Hương (2010) phân tích các thách thức suy thoái môi trường do GTVT gây ra và đề xuất giải pháp lồng ghép quy hoạch GTVT với quy hoạch môi trường.
- Hình thức đầu tư và quản lý hạ tầng: Nguyễn Hồng Thái (2010) nghiên cứu cơ chế hợp tác công tư (PPP) trong ĐTXD cơ sở hạ tầng giao thông. Trần Minh Phương (2012) đề xuất Luật Quy hoạch và Ủy ban Giám sát quy hoạch nhằm nâng cao chất lượng đấu thầu và tính khả thi của quy hoạch hạ tầng.
- Nghiên cứu theo vùng lãnh thổ: Đỗ Đức Tú (2012) xác định 3 nguyên tắc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng Đồng bằng sông Hồng theo hướng hiện đại (đồng bộ, đi trước một bước, tầm nhìn dài hạn). Đặng Trung Thành (2012) nghiên cứu phát triển bền vững hạ tầng giao thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất quy hoạch liên ngành và quỹ đường bộ. Bùi Thị Hoàng Lan (2012) thiết lập mô hình tác động của mạng lưới GTĐB đến phát triển KTXH vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ qua các chỉ tiêu chi phí vận chuyển, thời gian đi lại, mật độ đường và tỷ lệ đường tốt.
Các nghiên cứu quốc tế
- Peter Hall và Ulrich Pfeiffer (2000) trong công trình Urban Future 21 nêu các nguyên tắc xây dựng tầm nhìn đô thị bền vững và phân cấp quản lý cho chính quyền địa phương.
- Andrea Broaddus, Todd Litman, Gopinath Menon (2009) nghiên cứu về quản lý nhu cầu giao thông (TDM), kiểm soát phương tiện cá nhân bằng các công cụ kinh tế (thuế, phí đỗ xe, phí tắc đường).
- Hội nghị Bộ trưởng GTVT Châu Âu (ECMT, 2007) phân tích giải pháp phối hợp đa cơ quan trong quản lý ùn tắc giao thông đô thị.
- Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2010) tổng kết kinh nghiệm Brazil về hợp đồng bảo trì đường bộ dựa trên chất lượng thực hiện (Performance-Based Contracts - PBC).
- John Fletcher, Jacqueline Lacroix, David Silcock (2011) nghiên cứu an toàn giao thông đường bộ đô thị và tổ chức logistics hàng hóa tại các đô thị đang phát triển.
- Phil Sayeg và Phil Charles (2010) nghiên cứu ứng dụng hệ thống giao thông thông minh (ITS) để điều tiết dòng phương tiện, nâng cao an toàn và giảm phát thải.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận PTBV theo mô hình 3 trụ cột (kinh tế - xã hội - môi trường), chưa tích hợp đầy đủ mối quan hệ hữu cơ với nhiệm vụ củng cố an ninh quốc phòng.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện công tác quản lý phát triển HTGTĐB xuyên suốt tất cả các giai đoạn: dự báo, quy hoạch, đầu tư xây dựng và vận hành khai thác dưới góc độ quản lý kinh tế.
- Thiếu hệ thống nguyên tắc, tiêu chí và chỉ tiêu định lượng cụ thể để đánh giá mức độ bền vững của công tác quản lý phát triển HTGTĐB tại Việt Nam trước các thách thức mới như BĐKH và NBD.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung khái niệm
- Hạ tầng giao thông đường bộ: Là tập hợp hệ thống các tuyến đường (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng), cầu cống, bến bãi, hệ thống báo hiệu, đèn chiếu sáng phục vụ lưu thông người và hàng hóa. Hệ thống GTĐB gồm mạng lưới giao thông (giao thông động, giao thông tĩnh) và hệ thống vận tải.
- Đặc trưng của HTGTĐB: Tính hệ thống; tính đồng bộ; tính tiên phong định hướng; tính công cộng; tính vùng; tính cố định lâu dài và tiêu hao chi phí lớn.
- Khái niệm quản lý phát triển HTGTĐB theo hướng bền vững: Quá trình khảo sát, đánh giá thực trạng, dự báo tương lai nhằm đề ra và thực thi các giải pháp trong quy hoạch, ĐTXD và vận hành khai thác, nhằm tối ưu hóa năng lực hạ tầng hiện có, phát triển mạng lưới mới hiện đại với chi phí hợp lý, đáp ứng nhu cầu đi lại nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu TNGT, UTGT và ÔNMT, kết nối liên thông các phương thức vận tải, phục vụ phát triển KTXH và củng cố ANQP.
- Nguyên tắc quản lý phát triển bền vững: (1) Đi trước một bước có tầm nhìn chiến lược; (2) Đồng bộ (đồng bộ quy hoạch môi trường - sử dụng đất - đường cao tốc - đường nội bộ; đồng bộ phương tiện; đồng bộ không gian và thời gian); (3) Quy hoạch gắn với các quy hoạch khác và công tác dự báo.
Khung tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá
Luận án xây dựng khung logic 3 bước: Mục tiêu tổng quát $\rightarrow$ Tiêu chí $\rightarrow$ Chỉ tiêu định lượng theo 4 nhóm:
[Mục tiêu: Nhanh, An toàn, Tiết kiệm, BVMT, Củng cố ANQP]
Tiêu chí Kinh tế Tiêu chí Xã hội Tiêu chí Môi trường Tiêu chí ANQP
Một số mô hình và công thức tính toán tác giả sử dụng:
- Chỉ tiêu thời gian vận chuyển của chuyến xe ($T_{chxe}$):
$$T_{chxe} = T_{lb} + T_{xd}$$
Trong đó: $T_{lb}$ là thời gian lăn bánh ($T_{lb} = \frac{L_M}{V_T}$ với $L_M$ là cự ly chạy có hàng, $V_T$ là vận tốc kỹ thuật bình quân); $T_{xd}$ là thời gian xếp dỡ hàng hóa và thủ tục hành chính.
- Lưu lượng bão hòa một hướng của tuyến đường ($S$):
$$S = S_0 \cdot f_w \cdot f_g \cdot f_{lt} \cdot f_{rt}$$
Trong đó: $S_0$ là khả năng thông xe làn tiêu chuẩn (1900 – 2200 CPU/h); $f_w$ là hệ số bề rộng làn xe ($f_w = 1 + \frac{W - 3.6}{9}$); $f_g$ là hệ số độ dốc dọc ($f_g = 1 - \frac{%G}{200}$); $f_{lt}, f_{rt}$ là các hệ số chiết giảm rẽ trái, rẽ phải.
- Chỉ tiêu an toàn giao thông qua hệ số an toàn đường ($K$):
$$K = \frac{V_2}{V_1}$$
Trong đó: $V_2$ là tốc độ xe chạy trên đoạn đường nghiên cứu; $V_1$ là tốc độ xe chạy trên đoạn liền kề trước đó.
Bảng đánh giá mức độ an toàn đoạn đường theo hệ số K:
| Giá trị hệ số an toàn $K$ |
Tình trạng của đoạn đường |
| $K < 0,4$ |
Rất nguy hiểm |
| $0,4 \le K \le 0,6$ |
Nguy hiểm |
| $0,6 < K \le 0,8$ |
Ít nguy hiểm |
| $K > 0,8$ |
Thực tế không nguy hiểm |
- Chỉ tiêu phát thải môi trường: Đo lường khối lượng phát thải SO2, NOx, VOC, bụi PM10, tiếng ồn (dB/km) và khí nhà kính quy đổi ($tCO_2/km$) dựa trên cơ cấu phương tiện và suất tiêu hao thực tế.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp phân tích định tính và định lượng; phương pháp tiếp cận hệ thống.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Bộ GTVT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Viện Chiến lược và Phát triển GTVT, Bộ Tài nguyên và Môi trường, số liệu thống kê TNGT của Cục Cảnh sát giao thông (2007 – 2013), báo cáo của WEF, WB.
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, so sánh đối chiếu, phân tích ma trận tác động, ngoại suy xu hướng và dự báo tổng hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
- Tổng thuật 19 công trình khoa học trong và ngoài nước thuộc 3 nhóm chủ đề: phát triển bền vững kết cấu hạ tầng, chính sách quản lý nhu cầu vận tải và cơ chế quản lý vận hành bảo trì hạ tầng đường bộ.
- Phân tích ưu điểm và hạn chế của các công trình trước đây; chỉ rõ các khoảng trống lý luận về việc thiếu mô hình quản lý đồng bộ gắn kết kinh tế - xã hội - môi trường với an ninh quốc phòng trong bối cảnh BĐKH.
- Xác định 7 định hướng trọng tâm cần tiếp tục nghiên cứu: quản lý mục tiêu tích hợp; gắn kết quy hoạch môi trường và quy hoạch đất đai; cơ chế đầu mối liên ngành; công khai minh bạch và giám sát cộng đồng trong ĐTXD; quản lý nhu cầu giao thông; đổi mới bảo trì đường bộ; ứng dụng công nghệ giao thông thông minh.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng bền vững
- Làm rõ bản chất kinh tế của HTGTĐB: là bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật tạo điều kiện cho tái sản xuất xã hội; phân loại mạng lưới đường bộ thành 6 cấp hành chính kỹ thuật.
- Phân tích 7 tác động tiêu cực điển hình khi phát triển hạ tầng giao thông thiếu kiểm soát: làm cạn kiệt nhiên liệu hóa thạch (GTĐB chiếm khoảng 70% năng lượng giao thông toàn cầu); bất bình đẳng không gian lưu thông (ô tô cá nhân chiếm 55% diện tích mặt đường nhưng chỉ phục vụ khoảng 5% dân số); gia tăng nợ công và thâm hụt ngoại tệ; phá vỡ cấu trúc đất nông nghiệp gây rủi ro an ninh lương thực; triệt tiêu động lực phát triển GTCC; hủy hoại sức khỏe do khí thải và tiếng ồn; làm suy giảm năng lực cạnh tranh quốc gia do phát triển phân tán.
- Thiết lập 3 nguyên tắc phát triển bền vững: nguyên tắc đi trước một bước; nguyên tắc đồng bộ; nguyên tắc quy hoạch giao thông gắn kết quy hoạch môi trường và quy hoạch không gian sử dụng đất.
- Xác lập 4 nội dung quản lý nhà nước: quản lý dự báo nhu cầu; quản lý lập và thực thi quy hoạch; quản lý thực hiện đầu tư xây dựng; quản lý vận hành khai thác và bảo trì.
Chương 3: Phân tích đánh giá thực trạng quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam
- Đánh giá giai đoạn 2007 – 2013 trên 3 nội dung quản lý:
- Công tác quy hoạch: Quy hoạch còn thiếu tính liên kết vùng và liên ngành, chưa đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch mạng lưới giao thông; dự báo lưu lượng xe chưa sát thực tế.
- Công tác đầu tư xây dựng: Tình trạng chậm tiến độ, đội vốn, thủ tục đền bù GPMB phức tạp; chất lượng thi công mặt đường ở nhiều dự án chưa đạt yêu cầu, công tác kiểm tra kiểm soát và giám sát cộng đồng còn hạn chế.
- Công tác quản lý vận hành khai thác: Mạng lưới đường quốc lộ còn nhiều điểm đen TNGT; quỹ bảo trì đường bộ chưa đáp ứng nhu cầu duy tu sửa chữa định kỳ; tình trạng xe quá khổ quá tải phá hoại kết cấu mặt đường diễn ra phổ biến; ùn tắc giao thông tại Hà Nội và TP.HCM ngày càng phức tạp do sự bùng nổ của mô tô, xe máy và ô tô cá nhân.
- Phân tích các tác động môi trường và BĐKH: Đánh giá thiệt hại do thiên tai, lũ quét, sạt lở đất tại miền núi phía Bắc và nguy cơ ngập lụt hệ thống đường bộ tại Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung theo các kịch bản nước biển dâng.
Chương 4: Nghiên cứu các giải pháp về quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam theo hướng bền vững
- Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển GTVT đường bộ đến năm 2020 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030 (hướng tới giai đoạn 2025 – 2035): hình thành mạng lưới đường bộ hiện đại, an toàn, kết nối đồng bộ các hành lang kinh tế và cửa ngõ quốc tế.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp quản lý cụ thể:
- Giải pháp quản lý quy hoạch: Thành lập Ban Chỉ đạo Chính phủ về Quy hoạch để điều phối liên ngành; quy hoạch giao thông phải đi sau quy hoạch môi trường và quy hoạch vùng sử dụng đất; tích hợp kịch bản BĐKH và NBD vào thiết kế kỹ thuật hướng tuyến.
- Giải pháp quản lý đầu tư xây dựng: Đổi mới cơ chế tài chính qua mô hình PPP; ban hành Thông tư liên tịch về định giá đất đền bù GPMB; gắn trách nhiệm cá nhân, tổ chức tư vấn - nhà thầu; tăng cường giám sát cộng đồng và kiểm toán chất lượng công trình.
- Giải pháp quản lý khai thác, vận hành: Đổi mới phương thức bảo trì đường bộ theo hợp đồng chất lượng thực hiện (PBC) tương tự kinh nghiệm Brazil; kiểm soát tải trọng xe bằng hệ thống cân tự động; quản lý nhu cầu giao thông bằng thuế, phí; phát triển hệ thống giao thông công cộng và ứng dụng hệ thống giao thông thông minh (ITS).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung khái niệm, nội dung quản lý phát triển HTGTĐB theo hướng bền vững, tích hợp toàn diện 4 trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng xuyên suốt 4 giai đoạn (dự báo, quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác).
- Xây dựng bộ nguyên tắc phát triển bền vững đặc thù cho HTGTĐB, trong đó xác định trình tự quy hoạch: Quy hoạch môi trường $\rightarrow$ Quy hoạch vùng sử dụng đất $\rightarrow$ Quy hoạch đường cao tốc, quốc lộ $\rightarrow$ Quy hoạch tổng thể KTXH $\rightarrow$ Quy hoạch phân khu chức năng $\rightarrow$ Quy hoạch giao thông nội bộ.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí cùng các chỉ tiêu định lượng (chi phí, thời gian vận chuyển $T_{chxe}$, năng lực thông hành $S$, hệ số an toàn $K$, mức độ phát thải khí nhà kính và bụi) phục vụ đánh giá công tác quản lý phát triển hạ tầng đường bộ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và kiến nghị
- Phân tích thực trạng quản lý HTGTĐB Việt Nam (2007 – 2013), chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của tình trạng chậm tiến độ, lãng phí tài nguyên và suy giảm chất lượng hạ tầng.
- Đề xuất mô hình tổ chức Ban Chỉ đạo Chính phủ về Quy hoạch nhằm khắc phục tình trạng chia cắt quản lý giữa các Bộ, ngành và địa phương.
- Đề xuất áp dụng cơ chế hợp đồng bảo trì dựa trên chất lượng thực hiện (PBC) và các công cụ quản lý nhu cầu giao thông (TDM), kiểm soát phương tiện cơ giới cá nhân tại các đô thị lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án sử dụng nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2007 – 2013; việc lượng hóa một số chỉ tiêu tác động môi trường và an ninh quốc phòng còn phụ thuộc vào tính sẵn có của cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục hoàn thiện mô hình toán kinh tế đo lường tổn thất kinh tế do BĐKH gây ra đối với từng cấp đường bộ; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định giá đường bộ và phân bổ nguồn thu quỹ bảo trì trong điều kiện mở rộng hợp tác công tư (PPP).
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GTVT, Bộ Xây dựng, Bộ KH&ĐT, Bộ TN&MT, UBND các tỉnh/thành phố): Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ chế chính sách quy hoạch liên ngành, đổi mới quản lý đấu thầu ĐTXD và áp dụng hợp đồng PBC trong quản lý bảo trì đường bộ.
- Đối với các viện nghiên cứu và trường đại học: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế vận tải, Quy hoạch đô thị và Quản lý môi trường. Phần khung tiêu chí định lượng và nguyên tắc tích hợp quy hoạch môi trường có giá trị học thuật cao trong nghiên cứu phát triển bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định trình tự lập quy hoạch hạ tầng giao thông đường bộ bền vững như thế nào?
Tác giả đề xuất quy hoạch giao thông phải tuân thủ trình tự 6 bước mang tính liên ngành: (1) Quy hoạch môi trường căn cứ vào dự báo BĐKH và NBD; (2) Quy hoạch vùng sử dụng đất (không gian); (3) Quy hoạch các tuyến cao tốc, quốc lộ huyết mạch; (4) Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH; (5) Quy hoạch phân khu chức năng trong vùng; (6) Quy hoạch mạng lưới giao thông nội bộ kết nối các phân khu chức năng.
2. Mô hình hợp đồng bảo trì đường bộ PBC được luận án đề xuất có đặc điểm gì?
Kế thừa kinh nghiệm của Brazil và khuyến nghị từ World Bank, hợp đồng bảo trì theo chất lượng thực hiện (PBC) giao cho doanh nghiệp tư nhân quản lý, duy tu đoạn đường trong một thời hạn nhất định. Nhà thầu được thanh toán dựa trên mức độ duy trì các tiêu chuẩn kỹ thuật cam kết (độ nhám, độ bằng phẳng, tỷ lệ vết nứt, an toàn mặt đường), không thanh toán theo khối lượng công việc phát sinh thực tế.
3. Tại sao phát triển ồ ạt hạ tầng giao thông đường bộ theo nhu cầu phương tiện cá nhân lại gây bất bình đẳng xã hội?
Theo số liệu phân tích trong luận án, xe ô tô cá nhân trên các trục đường chính chỉ bằng 1/10 lượng xe máy nhưng chiếm tới 55% diện tích mặt đường và hơn 60% diện tích đỗ xe, chỉ phục vụ khoảng 5% dân số. Việc đầu tư hạ tầng phục vụ xe cá nhân làm gia tăng ùn tắc, buộc đại đa số người dân sử dụng phương tiện công cộng, xe đạp hoặc đi bộ phải chịu cảnh tắc đường và hít thở không khí ô nhiễm.
4. Hệ số an toàn K được tác giả sử dụng nhằm mục đích gì trong đánh giá tuyến đường?
Hệ số an toàn $K = V_2 / V_1$ (tỷ số giữa tốc độ xe chạy trên đoạn đường nghiên cứu so với đoạn liền kề trước đó) được dùng để định lượng mức độ nguy hiểm của đoạn tuyến. Khi $K < 0,4$, đoạn đường thuộc diện rất nguy hiểm; $0,4 \le K \le 0,6$ là nguy hiểm; $0,6 < K \le 0,8$ là ít nguy hiểm và $K > 0,8$ là thực tế không nguy hiểm, từ đó làm căn cứ kỹ thuật để bố trí vốn cải tạo, khắc phục các điểm đen tai nạn.
Kết luận
Luận án của tác giả Hoàng Thanh Tú là công trình nghiên cứu kinh tế quản lý hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam theo hướng bền vững. Bằng cách tích hợp bốn trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng vào quy trình quản lý bốn giai đoạn (dự báo, quy hoạch, ĐTXD, khai thác), luận án đã chỉ ra các bất cập lớn trong giai đoạn 2007 – 2013 và xác lập hệ thống tiêu chí định lượng khoa học. Các giải pháp đề xuất về thành lập Ban Chỉ đạo Chính phủ về Quy hoạch, đổi mới bảo trì theo hợp đồng PBC và kiểm soát nhu cầu giao thông mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia.