PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Hệ thốngogiao thông vận tải được ví như mạch máu trong nềnokinh tế của mỗi quốcogia, muốn phát triển ổn định thì vấn đề phátotriển mạng lướiogiao thông vận tải có ýonghĩa rất quanotrọng. Hơn 30 năm đổi mới và phát triển, ở cấp quốc gia mạng lướiogiao thông vận tải đã xây dựng mới và nângocấp được nhiềuocông trình giao thông quan trọng như sân bay, bến cảng và các tuyến quốc lộ huyết mạch như cao tốc Hà Nội - Ninh Bình, Sài Gòn - Trung Lương, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng v.v… là yếu tố căn bản góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội đất nước và mở rộng giao lưu với nước ngoài. Ở cấp địa phương, chính quyền cấp thành phố qua các nhiệm kỳ đều coi phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là nhiệm vụ quan trọng với những định hướng, mục tiêu cụ thể.
Một mặt để kết nối với mạng lưới giao thông quốc gia và mặt khác kết nốiovới các địaophương trong thành phố tạo đà phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó có các thành phố xếp vào top tăng trưởng GDP của cả nước như TP. HCM, Đà Nẵng, Hà Nội, Biên Hòa v.v… Cao Lãnh là Thành phố trung tâm của tỉnhoĐồng Tháp nói riêng và của vùng Đồng Tháp Mười nói chung, là cửa ngõ quan trọng, điểm tựa và cơ sở hậu cần cho sự phátotriển bền vững của một trong sáu vùng kinh tế to lớn của vùngođồng bằng sông CửuoLong. Chính vì thế thành phố có nhiều lợi thế về phát triển giao thông đường bộ.
Cùng với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các khuocông nghiệp, cụm côngonghiệp, thu hút đầuotư trong và ngoàionước, vấn đề phátotriển hệothống kếtocấu hạ tầngogiao thông được xác định là mục tiêu cấp bách, thường xuyên của thành phố. Nhậnothức rõ vai tròoquan trọng củaokết cấuohạ tầng giaoothông, chính quyền Thành phố Cao Lãnh luôn đặt ra chủ trương ưu tiên đầuotư phátotriển hạ tầng giao thông, đáp ứng yêu cầu giao thông vận tải đi trước, mở đường để tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế phátotriển. Trong nhữngonăm qua, kết cấuohạ tầng giaoothông Thành phố Cao Lãnh đãocó sự phát triểnođáng kể, không ngừng được mở rộng, nâng cấp đã kéo theo các phường, xã trong khu vực được xích lại gần nhau hơn. Đồng thời giảm dần chênh lệch về khoảng cách để phát triểnokinh tế giữa các xã, phường trong thành phố.
Kết quả đạt được những năm qua đã hình thành mạng lưới giao thông gắn kết giao thông địa phương xuống đến phường, xã kết hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới… Hệothống giaoothông đườngobộ của thànhophố nói chung có sự thay đổi về sốolượng và chấtolượng và được đánh giá cao. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý các dự án đầu tư hạ tầng giaoothông từ ngânosách Nhàonước tại Thành phố Cao Lãnh còn những bất cập. Một mặt, về phía vĩ mô hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách cònochồng chéo, thiếuođồng bộ. Mặt khác, ở cấp thành phố tuy được phân cấp mạnh về quảnolý Nhàonước đốiovới đầuotư xâyodựng kết cấu hạotầng giaoothông từ ngânosách Nhà nước tại BanoQuản lý côngotrình côngocộng Thành phốoCao Lãnh.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đang bộc lộ những bất cập về cơ chế phối hợp trong xâyodựng quy hoạch, kếohoạch, quản lý, giám sát, phân bổ nguồn lực… dẫn đến những sai sót, lãng phí, thất thoát, kể cả lợi dụng bất cập trong quản lý để trục lợi cá nhân… làm suyogiảm chấtolượng các côngotrình, dựoán, làm giảm hiệu lực và hiệu quả của công tácoquản lý các dự ánođầu tư hạ tầng giaoothông tại BanoQuản lý công trìnhocông cộng Thànhophố CaooLãnh, tỉnh Đồng Tháp. Từ thực tế đó, vấn đề “Quản lý các dự án đầu tư hạ tầng giao thông tại Ban Quản lý công trình công cộng Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” được tác giả lựa chọn làm đề tài luận văn của mình. Tổng quan tình hình nghiên cứu ❖ Các nghiên cứu nước ngoài “The role of public investment in poverty reduction: Theories, evidence and method”, “Vai trò của đầu tư công trong xóa đói giảm nghèo: Lý thuyết, bằng chứng và phương pháp” của Edward Anderson và cộng sự (Edward Anderson, Paolo de Renzio and Stephanie Levy, 2006). Công trình nghiên cứu đã tập trung phân tích làm nổi bật vai trò của đầu tư công đối với tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo.
Đặc biệt nhấn mạnh không phân biệt chế độ chính trị, về cơ bản các quốc gia 2 trong côngocuộc phát triểnoKT - XH, nguồn vốn NSNN đều được chi tiêu phần vốn cho đầu tư công để xâyodựng kết cấuohạ tầng là lĩnh vực cần nhiều vốn, quay vòng chậm, lãi suất thấp mà các thànhophần kinh tế khácokhông muốn đầuotư nhưng có vai tròoquyết định đến xây dựng nền tảng vật chấtokỹ thuật của nềnokinh tế. Đồng thời nội dung cuốn sách cũng đi sâu phân tích để chứng minh sự hoàn thiện kết cấu hạ tầng sẽ tạo ra nền tảng vật chất để phát triển KT - XH. Trong đó nhiệm vụ tập trung và tạo điều kiện cho nhóm người có thu nhập thấp, ở điều kiện khó khăn có thể vươn lên trong công cuộc xây dựng đất nước. Nội dung tác phẩm cũng đồng thời đánh giá tổng quan một số lý thuyết về mối quan hệ giữa kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội mà điển hình là lý thuyết Kunet, cũng như các bằng chứng và phương pháp.
Qua đó đề xuất cách thức để cung cấp, hướng dẫn tốt hơn cho những nhà hoạch định chính sách trong việc sử dụng các kỹ thuật và thông tin có sẵn để đưa ra các ưu tiên cho đầu tư công trong bối cảnh áp lực ngày càng gia tăng đối với loại hình đầu tưonày tại các quốcogia đang phátotriển trong quá trình hiện thực hóa các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. “Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management”, “Khung chuẩn đoán cho đánh giá quản lý đầu tư công” của Anand Rajaram và cộng sự (Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska and Jim Brumby, 2010). Từ tổng kết thực tiễn về các nội dung QLNN về đầuotư XDCB nóiochung và QLNN về chi tiêu công cho đầu tư XDCB, kết hợp với cácolý thuyết quản lý hiện đại để đề xuất các tiêuochí đánhogiá cả định tính và định lượng về việc đánhogiá hệ thống quản lýođầu tư công cho Chính phủ. Đồng thời công trìnhonghiên cứu cũng khẳng định: Quản lýođầu tư công có vaiotrò cực kỳ quan trọngotrong việc thúc đẩy phát triển KT - XH.
Vì vậyocần phải quanotâm tới quá trình lựa chọn chủ thể, biện pháp và đối tượng quản lý cụ thể tránh cách làm chung chung trong quản lýođầu tư công. Nghiênocứu đã đề xuất 08 đặc trưng cơ bản của một hệ thống đầu tư công hiệu quả và xây dựng khung khổ chuẩn đoán khi đánh giá các giai đoạn chính trongoquy trình quản lýođầu tư công. Từ đó làm căn cứ để khuyến khích các chính phủ tiến hành 3 công tác tự đánh giá hệ thống đầu tư công của mình và đưa ra những cải cách để tăngocường hiệuoquả của đầu tư công. “Investing in Public Investment: An Index of Public Investment Efficiency”, “Đầu tư trong quá trình đầu tư công: Những chỉ báo về hiệu quả của đầu tư công” của Zac Mills, Annette J Kyobe, Jim Brumby, Chris Papageorgiou và Era Dabla- Norris năm 2011.
Công trình nghiên cứu đi sâu phân tích khung lý luận vềođầu tư, trênocơ sở đó làm căn cứ so sánh đánh giá đầu tư công với các loại hình đầu tư khác. Kết luận nhìn từ góc độ quản lý cho thấy: QLNN về đầu tư công có tính phứcotạp, đòi hỏiosự phối hợpochặt chẽ giữa các cơoquan quản lý gắn với từng côngođoạn của quy trìnhođầu tư. Đồng thời cũng chỉ ra cơ quan quản lý có vaiotrò, chứconăng, nhiệmovụ như người tư lệnh đứng đầu và chịu trách nhiệm trước cá nhân. Khác với đầu tư tư nhân hoặc đầu tư liên kết công tư đều có những thuậnolợi và khó khăn trên cơosở đó làm căn cứ để đánh giáoquy trìnhoquản lý đầu tư về vốn.
Nghiên cứu cũng đã đưa ra các chỉ số cơ bản để đánhogiá hiệu quảocủa đầu tư công. Trong đó, nhấn mạnh thể chế phù hợp là cơosở để quản lý đầu tư công đạtohiệu quả cao qua 4 giai đoạnokhác nhau: Thẩm địnhodự án, lựa chọnodự án, triểnokhai và đánhogiá dự án. Từ các chỉ số xác định và thể chế quản lý qua các giai đoạn được tổng kết làm căn cứ khảo sát tại 71 quốc gia, trong đó có 40 quốc gia có thu nhập thấp. Và kết luận tổng quan về các chỉ số giữa các vùng cũng như các nhóm quốc gia khác nhau.
Đồng thời xác định được những lĩnh vực mà các quốc gia có thể ưu tiên tiến hành cải cách để nâng caoohiệu quả của đầu tưocông. ❖ Các nghiênocứu trong nước - “Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản” sách tham khảo của tác giả Thái Bá Cẩn. Trong cuốn sách này tác giả nhấn mạnh rằng, để ngăn chặn thành công hiện tượng thấtothoát, lãngophí, tiêu cực trong hoạtođộng đầu tư xây dựng, cần phải có những giải pháp về mặt cơochế, chính sáchothông qua phân tích về mặt lý luậnovà thực tiễn trong cơ chế quảnolý về đầu tư và XDCB. Do đó, tác giả đã lần lượt trình bàyonhững vấn đềoliên quan đến quảnolý tài chính trong lĩnh vực đầu tư XDCB và quản lý chi phí dự án đầu tưoxây dựng thuộc nguồn vốn NSNN.
4 - Trần Văn Quang với đề tàioluận văn thạc sỹ ngànhoquản lý hành chính công năm 2014: “Tăng cườngoquản lý Nhà nước về vận tải đường bộ - từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai. Luậnovăn tập trungonghiên cứu những vấn đềolý luận chung của quảnolý Nhà nước về vận tải đường bộ trong nềnokinh tế thịotrường. Tác giả phânotích và đánhogiá thực trạngoquản lý Nhà nướcovề vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, từ đó đề xuấtophương hướng và giải pháponhằm tăng cườngoquản lý Nhà nước về vận tải đường bộ. Như vậy luận văn chỉ nghiên cứu ở khía cạnh vận tải trong giao thông đường bộ.
- Nguyễn Thị Thanh Thủy với đề tài luận vănothạc sỹ ngành quảnolý hành chính công năm 2015:“Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với giao thông đô thị tại thành phố Hà Nội”. Luận văn không đi sâu vào vấn đề quảnolý Nhà nước về kếtocấu HTGT đường bộ mà tập trung xây dựng hệ thống lý thuyết tổng quan về quản lý Nhà nước đối với giao thông đô thị. Luận vănophân tích thực trạng quảnolý Nhà nước về giao thông đô thị tại Hà Nội, từ đó kiến nghị các giảiopháp quản lý Nhà nướcovề giao thông đô thị.