chương 1- Giới thiệu, tác giả trình bày tổng quan về dự án nói chung, đến dự án hạ tầng kỹ thuật, vai trò của nó và quản trị yếu tố thời gian đónglvailtrò quan trọng trong nghiên cứu thành công của dựlán; tổng quan thực trạng chậm trễ của các dự án hạ tầng và ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế, xã hội. Từ đó tác giả nêu lý do nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và tổng quan phương pháp nghiên cứu. Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiênlcứu trước Các khái niệm như khái niệm dự án đầu tư xây dựng, quy trình của dự án đầu tư xây dựng, khái niệm dự án xây dựng HTKT, các bên tham gia dự án xây dựng HTKT, các hìnhlthức đầuttư dựlán HTKT sẽ được trình bày ở phần các khái niệm liên quan. Lý thuyết nền về Quản lý tiến độ hoàn thành của dự án: tiến độ dự án, vai trò của tiếnlđộ thựclhiện dựlán, các công cụ lậpltiếnlđộ dự án và kiểm soát giá tiến độ dự án.
Phần cuối của chương 2 là tổng quan các nghiên cứu trước ở trong và ngoài nước và đề xuất khung phân tích. Phương pháp nghiên cứu Chương 3 trình bày phương pháp mà tác giả chọn để nghiên cứu và cách thức thực hiện phương pháp nghiên cứu đã chọn. Cấu trúc chương 3 bao gồm môlhình nghiên cứu, quyltrình nghiên cứu, thiết kế bảng hỏi, thu thập dữ liệu và phânltích dữ liệu. Kết quả và thảo luận các kết quả Chương 4 là chương tác giả trình bày về kết quả khảo sát: thông tin mẫu khảo sát, thống kê mô tả đặc trưng dự án, tiến hành phân tích dữ liệu tích sử dụng phần mềm SPSS.
Tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên gia để thảolluận kếtlquả nghiênlcứu và liên hệ với thực tiễn, dựa vào các căn cứ khoa học để đưa ra những khuyến nghị ở chương tiếp theo. Kết luận và các khuyến nghị. Kết luận các kếtlquả thulđượcltừ kết quả phân tích và khuyến nghị các biện pháp nânglcao hiệulquả quảnllý tiếnlđộ các dự án xây dựng HTKT ở TP. Hồ Chí Minh.
Đồng thời, tác giả nêu hạnlchế của đề tài và đềlxuất hướng nghiên cứu tiếp theo. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này được trình bày cơ sở lý thuyết gồm các khái niệm liên quan đến dựlán đầultư xâyldựng nói chung và dựlán xâyldựng HTKT nói riêng, lý thuyết nền về quản trị thời gian dự án, tổng quan cáclnghiên cứu trước để đề xuất khung nghiên cứu. Các khái niệm liên quan 2. Dự án đầu tư xây dựng Dự án nói chung là một lĩnhlvực hoạt động đặclbiệt, một nhiệm vụ cụ thể cần được giải quyết, được thực hiện với phươnglpháp và nguồnllực riêng của nó và phải tuân theo một kếlhoạch tiếnlđộ để tạo ra một thực thể mới (Đỗ Thị Xuân Lan, 2012).
Theo định nghĩa này, dự án không chỉ là một phác thảo, mà là một dự án cụ thể và khách quan. Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải tạo nên một thực thể mới. Theo từ điển Wikipedia thì “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”. Căn cứ Điều 3, Luật Xây Dựng 2014, Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa và cải tạo nhằm nânglcao chấtllượng sản phẩm, chấtllượng côngltrình trong khoảng thời gian và chilphí xác định.
Quy trình phát triển dự án đầu tư xây dựng Theo điều 6, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng, ở Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 đã quy định trìnhltự thựclhiện đầultư xâyldựng bao gồm các giai đoạn chuẩnlbị dựlán, thựclhiện dựlán và kếtlthúc xâyldựng đưa côngltrình vào khailthác sửldụng. Sơ đồ các chu kỳ của dự án đầu tư được trình bày ở Hình 2. Đề tài nghiên cứu chỉ tập trung vào giai đoạn thựclhiện dựlán trong đó có các công tác liênlquan đến : 9 “a giảilphóng mặtlbằng, khảolsát xâyldựng, lập và thẩmlđịnh thiết kế, dựltoán, lựa chọn nhàlthầu, hợp đồng xâyldựng, nghiệmlthu bànlgiao và vận hành chạy thử. Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư Nguồn: Tác giả tự đề xuất 2.
Khái niệm hạ tầng kỹ thuật Từ việc tìm hiểu khái niệm chung của các dự án HTKT với các quy định về quy mô, hình thức dự án, tác giả thu hẹp phạm vi nghiên cứu để phù hợp với thời gian và khối lượng nghiên cứu đề tài. Đồng thời tác giả trình bày các đặc trưng cơ bản của dự án HTKT vì đó là chìa khóa để đề xuất các yếu tố ảnh hưởng quan trọng, phù hợp với tính chất của dự án HTKT. Theo Quy Chuẩn QCVN 03: 2012/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, do Bộ Xây Dựng phát hành, có hiệu lực từ ngày 28 tháng 12 năm 2012, có nêu “Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, công trình cấp xăng dầu và khí đốt, thông tin liên lạc, hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, công trình giao thông đô thị”. Trong phạm vi đề tài nghiên cứu tập trung vào các dự án HTKT cấp thoát nước đô thị, công trình chiếu sáng đô thị, hệ thống các công trình giao thông đô thị, cảnh quan cây xanh.
Quy định cụ thể cho các hạnglmục côngltrình được trình bày ở phụ lục D căn cứ Quy Chuẩn QCVN 03: 2012/BXD. 10 Đặc trưng cơlbản của các dựlán đầultư HTKT là đòi hỏi nguồn vốn rất lớn nhưng thulhồi vốnlchậm, lợilnhuận thấp hoặc không có lợi nhuận, sức hút về đầu tư này lại không dễ dàng, thuận lợi. Do đó, nguồn vốn ngân sách nhà nước thường đóng vai trò chính trong đầu tư các công trình HTKT trọng điểm. Hình thức đầu tư công xây dựng các dự án HTKT bao gồm phát triển các dự án theo các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu vốnlngânlsách trunglương, địa phương, vốn công trái quốc gia, vốn hỗltrợ phátltriển chínhlthức (ODA), vốn vay ưulđãi của nhàltàiltrợ nướclngoài, vốn tínldụng đầultư phátltriển của nhà nước v.v…Ngoài ra, các dự án HTKT được huy động các nhàlđầu tư để thựclhiện dựlán thông qua hình thức đối tác công tư (PPP) quy định trong Luật Đầu tư 2014, bao gồm các hình thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT), Hợp đồng Xây dựng-Sở hữu-Kinh doanh (BOO)… Trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh, các dự án hạ tầng kỹ thuật đầu tư theo hình thức BOT như: Dự án xây dựng Cầu Phú Mỹ, Cầu đường Bình Triệu 2, Cải tạo nút giao trên Quốc Lộ 1A đoạn An Sương An Lạc tại điểm giao cắt Quốc Lộ 1A với Tỉnh Lộ 10, dự án mở rộng Xa Lộ Hà Nội, đường nối từ đường Nguyễn Duy Trinh vào Khu công nghiệp Phú Hữu v.v… Các dự án đầu tư theo hình thức BT có thể kể đến là Cầu Sài Gòn 2, Cầu Thủ Thiêm 2, Cầu Đường Bình Tiên, đường kết nối từ bờ cầu Rạch Chiếc trên vành đai phía Đông đến xa lộ Hà Nội bao gồm nút giao thông Bình Thái, dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Tham Lương Bến Cát v. Các bên tham gia dự án hạ tầng kỹ thuật Các bên tham gia dự án HTKT là các tổlchức, cálnhân trực tiếp thamlgia trong suốt quáltrình thựclhiện dựlán, bao gồm Chủlđầultư, nhàlthầu chính thilcông xây dựng côngltrình và các nhàlthầulphụ, đơn vị tưlvấn thiếtlkế, tưlvấn giám sát và quản lýldựlán, nhà cung cấp nguyên vật liệu v.v…Các yếu tố liên quan đến Chủ đầu tư, Nhà thầu, Tư vấn ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án HTKT đều được xét đến trong luận văn nên tác giả đề cập đến các khái niệm này. 11 Chủ đầu tư xây dựng được quylđịnh cụ thể tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014. Chủlđầultư thực hiện thẩmlquyền của ngườilquyết định đầultư xây dựng, phêlduyệt thiết kế, dựltoán xâyldựng côngltrình.
Thông thường ở các dự HTKT sửldụng vốnlngânlsách nhàlnước, Chủ Đầu tư là Banlquảnllý dựlán (QLDA) đầu tư xâyldựng chuyênlngành hoặc khulvực. Như ở thành phố Hồ Chí Minh, các dự án công trình giao thông vốnlngânlsách nhà nước do Ban QLDA Khu quảnllý Giao thông và đô thị làm Chủ đầu Tư. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách cấp quận, Chủ đầu tư là Ban quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân quận. Đối với dự án sử dụng vốn khác, Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng.
Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về Chủ đầu tư. Đối với các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP), Chủ đầultư là doanhlnghiệp dựlán do nhàlđầu tư thànhllập theo quylđịnh của pháplluật. Nhà thầu xây dựng là đơn vị, tổ chức có đầy đủ các chức năng, năng lực xây dựng, để ký kết trực tiếp hợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư, để nhậnlthầu mộtlphần hoặc toànlbộ cônglviệc của dựlán. Đơn vị tư vấn xây dựng: là các đơn vị chuyên ngành hoạt động độc lập, hợp pháp và phục vụ khách hàng theo hợp đồng.
Tưlvấn xâyldựng giúp các nhà đầultư xâyldựng tổ chức khảolsát xâyldựng, tổ chức thiết kế và có thể thay mặt ChủlĐầultư thực hiện đấu thầu các góilthầu thilcông, cung cấp vậtltư và lắplđặt; đơnlvị tưlvấn còn có thể thựclhiện giámlsát thilcông xâyldựng, nghiệm thu hoànlthành công việc và kiểm soát chi phí. Cơ sở lý thuyết Đề tài nghiên cứu xoay quanh đối tượng là tiến độ hoàn thành dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, vì vậy, lý thuyết quản trị dự án, quản trị thời gian và các công cụ quản trị thời gian là cơ sở, là nền tảng để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu. Quản trị dự án đầu tư xây dựng Theo Đỗ Thị Xuân Lan (2012), quảnltrị dựlán là sự ápldụng các kiếnlthức, kỹ năng phùlhợp, sử dụng cônglcụ, kỹlthuật phùlhợp vào đềlxuất, lập kếlhoạch, thực hiện dựlán, theoldõi giámlsát và hoàn thành, kếtlthúc để đạt được các yêulcầu của dự án. Quản trị dự án nói chung, dự án đầu tư xâyldựng nóilriêng đều có các bước chính bao gồm Quản trị chi phí; Quản trị thời gian (tiến độ); Quản trị chất lượng; “ Theo dõi, giám sát và đánh giá; Quản trị rủi ro dự án, an toàn và môi trường .