BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐƢỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGUYỄN THỊ ANH TRÂM TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐƢỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ ANH TRÂM Mã số sinh viên: 050607190564 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE16 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LƢU THU QUANG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2023 i TÓM TẮT Một trong những nhân tố quan trọng của nền kinh tế Việt Nam là thị trƣờng chứng khoán, nơi thu hút nhiều nhà đầu tƣ và tăng cƣờng việc huy động vốn, đồng thời hỗ trợ cho sự phát triển bền vững và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế.
Cổ phiếu là kênh đầu tƣ thú vị và khó đoán nhƣng vẫn thu hút các nhà đầu tƣ bởi sự biến động bất ngờ do các nhóm nhân tố vĩ mô và vi mô, lợi nhuận cao và rủi ro cũng nhƣ vậy. Trong vài năm trở lại đây, mỗi nhóm ngành trên thị trƣờng chứng khoán đều có những thăng trầm nhất định và cổ phiếu nhóm ngành ngân hàng cũng không ngoại lệ khi ghi nhận nhiều phiên tăng giảm đáng kể. Đề tài nghiên cứu “Yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của các ngân hàng thƣơng mại đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam” đƣợc tác giả chọn nhằm hƣớng đến mục tiêu xác định các yếu tố vĩ mô và vi mô tác động đến giá cổ phiếu NHTMCP Việt Nam. Dựa trên sự lựa chọn đề tài, tác giả nghiên cứu và xác định mô hình gồm 7 biến độc lập tác động lên giá cổ phiếu bao gồm: Số năm hoạt động của ngân hàng (AGE), Thu nhập mỗi cổ phần (EPS), Hệ số giá trên thu nhập (PE), Cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS), Tỷ lệ nợ xấu (NPL) Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) và Tỷ lệ lạm phát (INF).
Kết quả nghiên cứu thu đƣợc chỉ ra các biến AGE, EPS và PE có tác động tích cực đáng kể lên giá cổ phiếu, trong khi phía ngƣợc lại đối với biến NPL,DPS và INF. Ngoài ra biến độc lập GDP trái với giả thuyết nghiên cứu nên không đƣợc chấp nhận giả thuyết, tức là không ghi nhận tác động đến biến phụ thuộc P trong mô hình này. ii ABSTRACT One of the important factors of Vietnam's economy is the stock market, which attracts many investors and enhances capital mobilization, while supporting sustainable development and promoting economic growth. Stocks are an interesting and unpredictable investment channel but still attract investors because of unexpected fluctuations due to groups of macro and micro factors, high returns and risks as well.
In the past few years, each industry group on the stock market has had certain ups and downs and banking stocks were no exception when they registered many significant ups and downs too. The research topic “Factor affecting stock prices of commercial banks listed on Vietnam's stock market” was chosen by the author to aim at identifying macro and micro factors that impact on stock prices of Vietnam Joint Stock Commercial Banks. Based on the topic selection, the author researches and determines a model consisting of 7 independent variables that affect stock prices, including: Years of operation of the bank (AGE), Earnings per share (EPS), Price to Earnings (PE), Dividends Per Share (DPS), NPL Ratio (NPL), Gross Domestic Product (GDP) and Inflation (INF). The obtained results demonstrate that the variables AGE, EPS and PE have a significant positive effect on stock prices, while the opposite side for NPL, DPS and INF variables.
In addition, GDP is contrary to the research hypothesis, so it is concluded that there is no statistical significance, that is, there is no impact on stock prices in this research model. Keywords: stock price, commercial banks, influencing factors, stock market, Vietnam iii LỜI CAM ĐOAN Đây là khóa luận tốt nghiệp đại học đƣợc thực hiện bởi tác giả đƣợc giám sát bởi giảng viên hƣớng dẫn là TS. Kết quả nghiên cứu là tin cậy và minh bạch, bài nghiên cứu này không chứa các nội dung nghiên cứu đã đƣợc công bố do ngƣời khác thực hiện, ngoài các nguồn đã đƣợc trích dẫn chi tiết trong khóa luận này. Tác giả Nguyễn Thị Anh Trâm iv LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến giảng viên cố vấn cho học phần khóa luận tốt nghiệp này là TS.
Lƣu Thu Quang, thầy đã luôn tạo điều kiện, kiên nhẫn giải đáp thắc của em trong quá trình làm bài và em rất biết ơn những ý kiến góp ý của thầy để em có thể hoàn thành học phần này. Trải qua quá trình học tập và rèn luyện dƣới mái nhà HUB, em cũng đã nhận đƣợc nhiều bài học quý giá cũng nhƣ sự giúp đỡ của các quý Thầy Cô công tác tại Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Em đã có cho mình một nền tảng tốt để có thể vững bƣớc hòa nhập với môi trƣờng mới sau khi tốt nghiệp dựa trên những chỉ dạy của quý Thầy Cô. Thông qua khóa luận này, em nhận thấy bản thân mình cũng đã học hỏi thêm nhiều kiến thức mới cũng nhƣ nhận ra hạn chế của bản thân trong quá trình nghiên cứu, đề tài em làm chƣa thực sự có một quy mô nghiên cứu rộng, hạn hẹp về các cơ sở lý thuyết và kiến thức.
Vì vậy, cá nhân em rất mong nhận đƣợc thêm nhận xét chỉnh sửa đến từ quý Thầy Cô cho nghiên cứu này. Cuối cùng, em xin kính chúc Ban lãnh đạo nhà trƣờng, tập thể cán bộ - giảng viên - nhân viên nhà trƣờng mạnh khỏe, may mắn và thuận lợi trong cuộc sống. Chúc Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh phát triển vững mạnh. Tác giả Nguyễn Thị Anh Trâm v vi MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CHƢƠNG 1.
TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.
KẾT CẤU ĐỀ TÀI. 6 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN. CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN.
Thị trƣờng chứng khoán. Giá cổ phiếu. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỐI VỚI GIÁ CỔ PHIẾU.
Lý thuyết thị trƣờng hiệu quả (EMH - Efficient Market Hypothesis). Lý thuyết tài chính hành vi (Behavioral Finance). Phân tích cơ bản (FA - Fundamental analysis). Phân tích kỹ thuật (TA - Technical analysis).
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Nghiên cứu tại Việt Nam. Nghiên cứu quốc tế. Đánh giá tổng quan.
23 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Giả thuyết nghiên cứu. Biến phụ thuộc. Biến độc lập.
31 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỐNG KÊ DỮ LIỆU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Phân tích tƣơng quan. Kiểm định đa cộng tuyến. So sánh giữa mô hình OLS, FEM, REM. Lựa chọn mô hình.
Kiểm định khuyết tật mô hình. Khắc phục khuyết tật mô hình. Kết quả hồi quy. 47 TÓM TẮT CHƢƠNG 4.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý. TÓM TẮT KẾT QUẢ. Hàm ý đối với nhà quản trị. Hàm ý đối với nhà đầu tƣ cổ phiếu ngành ngân hàng.
HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU. 58 TÓM TẮT CHƢƠNG 5. 60 MỤC LỤC THAM KHẢO PHỤ LỤC ix DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ nguyên nghĩa AGE Thời gian hoạt động BCTC Báo cáo tài chính DPS Cổ tức trên mỗi cổ phiếu (Dividend Per Share) EPS Thu nhập mỗi cổ phần (Earning Per Share) FEM Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model) GDP Tốc độ tăng trƣởng kinh tế INF Tỷ lệ lạm phát HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM NHNN Ngân hàng nhà nƣớc NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần POOLED-OLS Mô hình hồi quy gộp Pooled OLS Mô hình tác động ngẫu nhiên REM (Random REM Effects Model) TTCK Thị trƣờng chứng khoán Hệ số phóng đại phƣơng sai (Variance Inflation VIF Factor) x DANH MỤC Danh mục bảng Bảng 2. Tổng hợp nghiên cứu trong nƣớc và nƣớc ngoài.
Tổng hợp thông tin biến. Tổng hợp giả thuyết nghiên cứu. Thống kê mô tả. Ma trận hệ số tƣơng quan.
Kết quả hệ số phóng đại phƣơng sai. Kết quả mô hình Pooled, FEM và REM. Kiểm định Hausman. Kiểm định Wald.
Kiểm định Wooldridge. Kết quả mô hình FEM theo FGLS. Kiểm định giả thuyết. Kết luận giả thuyết nghiên cứu.
53 Danh mục biểu đồ Biểu đồ 3. Quy trình nghiên cứu. Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu NHTMCP Việt Nam. TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI TTCK là một trong những nhân tố then chốt của một hệ thống kinh tế, là thị trƣờng vốn đa dạng và đóng vai trò chủ chốt trong việc luân chuyển luồng vốn, tận dụng hiệu quả nguồn vốn để tăng tốc độ phát triển kinh tế.
Sự vận hành hiệu quả của TTCK trở thành công cụ đắc lực cho các nhà kinh tế phát triển đầu tƣ và sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi. Theo Kurihara (2006): “Thị trƣờng chứng khoán tạo điều kiện thuận lợi cho dòng chảy của các nguồn lực đến các khả năng đầu tƣ có lợi nhất nên có thể cho rằng thị trƣờng chứng khoán cực kỳ quan trọng đối với tăng trƣởng kinh tế. Nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô nhƣ chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tổng sản phẩm quốc nội (GDP), lãi suất(INT), tỷ giá hối đoái(EX)… hay nhóm nhân tố bên trong nhƣ cổ tức(DIV), thu nhập trên mỗi cổ phiếu(EPS),… đều có tên trong những nghiên cứu về tác động của các nhân tố đối với giá cổ phiếu trong đa dạng lĩnh vực, nhóm ngành để thực hiện nghiên cứu chuyên sâu.