CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu 1.1 Lý do chọn đề tài Động lực là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả, sáng tạo và sự gắn kết của công nhân viên trong các tổ chức. Nhưng việc tạo động lực cho công nhân viên không dễ dàng, vì mỗi người có những mong muốn, kỳ vọng và thái độ riêng. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của công nhân viên là rất cần thiết để giúp các nhà quản lý áp dụng các biện pháp khuyến khích hiệu quả. Tác giả thực hiện phân tích và ứng dụng các nghiên cứu này vói mục tiêu ứng dụng vào thực tiễn quản lý của công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi, một công ty sản xuất kính áp tròng ỏ Việt Nam.
Hiện nay, công ty đang đối mặt với nhiều khó khăn liên quan đến động lực của công nhân viên, chẳng hạn như tỷ lệ nghỉ việc cao (19,5% trong năm 2022), khó khăn trong việc tuyển dụng nhân sự (chỉ có 75% số lượng ứng viên đạt yêu cầu), tỷ lệ hàng hoá lỗi tăng cao (từ 3% trong năm 2021 lên 5% trong năm 2022) và năng suất có xu hướng giảm (từ 45 sản phẩm/người/giờ trong năm 2021 xuống còn 33 sản phẩm/người/giờ trong năm 2022). Công ty phải kiểm tra và quyết định những gì phải làm để tạo ra động lực hiệu quả dựa trên yêu cầu và nguyện vọng của nhân viên nhằm giải quyết những vấn đề trên. Luận văn này tìm cách xác định và đánh giá việc thực hiện đã ảnh hưởng như thế nào đến động lực làm việc của nhân viên Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi. Câu hỏi nghiên cứu của nghiên cứu này là: Dựa vào các học thuyết, các nghiên cứu trước được thực hiện trong nước cũng như ngoài nước để liệt kê, chọn lọc các tác nhân tác động đến động lực làm việc của công nhân viên? Tiếp theo, thực hiện khảo sát để đánh giá xem công ty đã giải quyết tốt các vấn đề ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động như thế nào tại Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi.
Đe trả lời câu hỏi này, nghiên cứu này sẽ sử dụng một phưong pháp kết hợp giữa định lượng và định tính, bao gồm các bước sau: (1) tiến hành khảo sát 230 công nhân viên để thu thập dữ liệu về mức độ động lực, hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng; (2) phân tích dữ liệu khảo sát bằng các phương pháp thống kê mô tả và suy 1 luận; (3) chọn ra 10 công nhân viên đại diện cho ba nhóm động lực cao, trung bình và thấp để tiến hành phỏng vấn sâu và quan sát hành vi làm việc; (4) phân tích dữ liệu phỏng vấn và quan sát bằng phưong pháp phân tích nội dung; (5) đề xuất và thử nghiệm các biện pháp khuyến khích cho từng nhóm động lực và đánh giá kết quả bằng cách so sánh trước và sau thử nghiệm. Nội dung luận văn này mong muốn đóng góp trực quan, thực tiễn quản lý của công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi bằng cách cung cấp các giải pháp khoa học để nâng cao động lực, nhăm nâng cao hiệu suất và sự gắn kết của công nhân viên. Nghiên cứu này cũng hy vọng có thể mở rộng áp dụng cho các công ty khác trong ngành sản xuất kính áp tròng ở Việt Nam hoặc các nước đang phát triển.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tong quát Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi.2 Mục tiêu cụ the Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi. Đo lường và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi.
Đe xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi.3 Câu hỏi nghiên cứu Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu cụ thể, luận văn trả lời các câu hỏi sau đây: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân viên tại Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi? 2 Từng yếu tố này có mức độ tác động lực làm việc của công nhân viên tại Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi? Những hàm ý nào làm nâng cao động lực làm việc của công nhân viên tại Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi? 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đoi tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi. Đối tượng điều tra: Công nhân viên hiện đang làm việc tại công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp: được thu thập về hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty trong giai đoạn năm 2020 - 2022. Dữ liệu so cấp: được thu thập qua phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi gửi đến các công nhân viên của công ty từ tháng 11/2022 đến tháng 4/2023.5 Phưong pháp nghiên cứu 1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính Sử dụng mẫu đã thiết lập sẵn, Thực hiện phỏng vấn cá nhân với 10 giám đốc cấp phòng và chuyên gia từ nhiều phòng ban khác nhau tại Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi đã được thực hiện nhằm tìm hiểu, sửa đổi và bổ sung thang đo lường cũng như các yếu tố quan sát được.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng ỉ. ỉ Nghiên cứu định lượng sơ bộ Với mục đích tiến hành đánh giá ban đầu về thang đo và các yếu tố quan sát được, một cuộc khảo sát thuận tiện vói 30 nhân viên từ các phòng ban khác nhau tại Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi đã cung cấp dữ liệu cho nghiên cứu này.
Ngoài ra, việc tiến hành giai đoạn nghiên cứu này đóng vai trò là nền tảng để sửa đổi cách diễn đạt và nội dung của bảng câu hỏi do các đối tượng không nhất quán hoặc hiểu không đồng nhất.2 Nghiên cứu định lượng chính thức Sau khi sửa đổi thang đo và bảng câu hỏi sử dụng trong nghiên cứu định lượng so bộ, 230 nhân sự của Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi sẽ là cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng chính thức, được thực hiện theo quy trình sau: thống kê mô tả, kiểm tra độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy và kiểm tra Anova đều được sử dụng.6 Ý nghĩa của nghiên cứu Mục tiêu của đề tài nghiên cứu này là đưa ra hàm ý quản trị tạo động lực cho nhân viên phù hợp vói hoạt động của Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi, dựa trên việc vận dụng lý luận vào thực tế. Điều này sẽ góp phần củng cố đội ngũ nhân sự, tạo thế mạnh cho Công ty trong công cuộc đổi mới và phát triển. Ngoài ra, đề tài nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo động lực cho người lao động đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các công ty trách nhiệm hữu hạn nói riêng. Để hoàn thành mục tiêu nêu trên, đề tài sẽ đánh giá, xem xét thực trạng động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH Hoya Lens Quảng Ngãi, nêu những lợi ích và hạn chế, xác định nguyên nhân đằng sau những hạn chế và đề xuất cách khắc phục.
Kết quả của nghiên cứu sẽ là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý tại công ty khi họ tạo và thực hiện các chưong trình tạo động lực cho nhân viên. 4 CHƯƠNG 2 Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu 2.1 Các khái niệm liên quan 2.1 Khái niệm động lực Thuật ngữ "động lực làm việc", mô tả mức năng lượng, lòng nhiệt thành và sự độc đáo mà nhân viên mang đến cho công việc của họ, ngày càng trở nên phổ biến trong lĩnh vực kinh tế. Tùy theo quan điểm và nghiên cứu của các nhà khoa học, có nhiều cách tiếp cận khác nhau để tìm hiểu động lực làm việc. Từ điển tiếng Việt khẳng định: “Động lực là thúc đẩy sự phát triển”.
Theo (Roos và Van Eeden, 2008), động lực đóng vai trò như chất xúc tác để biến động cơ thành hành động có ích, là sự thôi thúc, thúc đẩy con người hoạt động. Theo đó “Kết quả thực hiện công việc = Khả năng X động lực”. Mong muốn và sẵn sàng nỗ lực nhiều hơn trong công việc để đạt được một mục tiêu cụ thể và kết quả của tổ chức được gọi là động lực làm việc. Đe khơi dậy mong muốn cống hiến và sẵn sàng ở nhân viên, các tổ chức và nhà quản lý phải thực hiện sự két hợp giữa các thước đo và hành vi nhằm thúc đẩy mọi người nỗ lực và nỗ lực đạt được mục tiêu của tổ chức.
Đây là một quy trình bao gồm các bước cơ bản bao gồm việc tạo ra, thực hiện và đánh giá các kết quả mang tính thúc đẩy. Các biện pháp tạo động lực được sử dụng cho các đối tượng khác nhau sẽ khác nhau dựa trên nhu cầu và mức độ hài lòng riêng của họ. Theo Vroom (1964) động lực làm việc là trạng thái phát triển khi người lao động nghĩ rằng nếu nỗ lực thì sẽ được khen thưởng và nhận được kết quả như mong muốn. Theo Fernet và cộng sự (2012) mô tả các đặc điểm của động lực lao động như sau: Hành vi và thái độ của nhân viên trong công việc cũng như mối quan hệ của họ với tổ chức là những biểu hiện của động lực lao động, liên doanh kinh doanh.
Mặc dù đây không phải là nhu cầu duy nhất nhưng đây là một khía cạnh quan trọng trong 6 năng suất của người lao động. Ngoài ra, năng suất lao động còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như môi trường làm việc, chính sách khen thưởng, văn hoá tổ chức, v. Động lực lao động mang tính tự nguyện và chủ động của người lao động. Người lao động sẽ làm việc hăng say hon khi họ không bị áp lực hay ép buộc bỏi bên ngoài.
Đây là một thách thức cho các nhà quản lý, khi họ phải tìm ra cách để tạo ra và duy trì được động lực lao động cho nhân viên của mình. Vì vậy, dựa trên các định nghĩa, chúng ta có thể kết luận rằng một trong những điều quan trọng nhất để tăng năng suất của nhân viên trong công việc là động lực làm việc. Động lực tại nơi làm việc đề cập đến nguồn cảm hứng, sự hỗ trợ và lời khuyên dành cho nhân viên để họ tận tâm, hoạt bát, đổi mới và năng động trong công việc.