Thảo luận những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Bài viết thảo luận các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế Toán - Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài thảo luận

2022

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THÀNH VIÊN

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1.1. Những nghiên cứu trước đó

1.1.2. Những nghiên cứu về sự đổi mới

1.1.3. Những nghiên cứu về sự đổi mới sản phẩm

1.1.4. Những nghiên cứu về sự đổi mới của các doanh nghiệp dệt may

1.1.5. Một số khái niệm liên quan

1.1.6. Một số thuộc tính của đổi mới

1.1.7. Thực trạng đổi mới sản phẩm tại các doanh nghiệp Việt Nam

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.5.1. Giả thuyết nghiên cứu tổng quát

1.5.2. Giả thuyết nghiên cứu cụ thể

1.6. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.6.1. Đối tượng nghiên cứu

1.6.2. Phạm vi nghiên cứu

1.7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7.1. Thu thập dữ liệu sơ cấp

1.7.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp

1.8. TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN SỐ CỦA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.9. THIẾT KẾ BẢNG HỎI

1.9.1. Câu hỏi liên quan đến công ty

1.9.2. Câu hỏi liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đổi Mới Sản Phẩm Ngành Dệt May Việt Nam

Ngành dệt may Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu. Đổi mới sản phẩm là yếu tố sống còn giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc đổi mới sản phẩm để không bị tụt lại phía sau.

1.1. Định Nghĩa Đổi Mới Sản Phẩm Trong Ngành Dệt May

Đổi mới sản phẩm trong ngành dệt may được hiểu là việc cải tiến hoặc phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Điều này bao gồm việc thay đổi chất liệu, kiểu dáng và công nghệ sản xuất.

1.2. Vai Trò Của Đổi Mới Sản Phẩm Đối Với Doanh Nghiệp

Đổi mới sản phẩm giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng, tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trường. Các doanh nghiệp dệt may cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện đại.

II. Những Thách Thức Trong Đổi Mới Sản Phẩm Ngành Dệt May

Ngành dệt may Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình đổi mới sản phẩm. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới và nguồn vốn đầu tư. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ quốc tế cũng tạo áp lực lớn lên các doanh nghiệp trong nước.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tiếp Cận Công Nghệ Mới

Nhiều doanh nghiệp dệt may gặp khó khăn trong việc đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại. Điều này dẫn đến việc sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu chất lượng và mẫu mã của thị trường.

2.2. Áp Lực Cạnh Tranh Từ Thị Trường Quốc Tế

Sự gia tăng cạnh tranh từ các quốc gia có ngành dệt may phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Họ cần phải cải tiến sản phẩm và giảm giá thành để duy trì thị phần.

III. Phương Pháp Đổi Mới Sản Phẩm Hiệu Quả Trong Ngành Dệt May

Để vượt qua thách thức, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp đổi mới sản phẩm hiệu quả. Việc nghiên cứu thị trường, lắng nghe phản hồi từ khách hàng và đầu tư vào công nghệ là những yếu tố quan trọng.

3.1. Nghiên Cứu Thị Trường Để Hiểu Nhu Cầu Khách Hàng

Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp nắm bắt xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của khách hàng. Điều này giúp họ phát triển sản phẩm phù hợp và tăng khả năng cạnh tranh.

3.2. Đầu Tư Vào Công Nghệ Sản Xuất Hiện Đại

Đầu tư vào công nghệ sản xuất mới không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn giảm chi phí sản xuất. Các doanh nghiệp cần tìm kiếm các giải pháp công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả sản xuất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đổi Mới Sản Phẩm Trong Ngành Dệt May

Nhiều doanh nghiệp dệt may đã áp dụng thành công các chiến lược đổi mới sản phẩm, từ đó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu thị trường. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc đổi mới sản phẩm không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn nâng cao uy tín thương hiệu.

4.1. Các Doanh Nghiệp Tiêu Biểu Trong Đổi Mới Sản Phẩm

Một số doanh nghiệp dệt may lớn tại Việt Nam đã thành công trong việc đổi mới sản phẩm, từ đó tạo ra những sản phẩm độc đáo và chất lượng cao, thu hút được sự quan tâm của thị trường.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Đổi Mới Sản Phẩm

Các nghiên cứu cho thấy rằng doanh nghiệp nào chú trọng vào đổi mới sản phẩm sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn và đạt được sự phát triển bền vững trong ngành dệt may.

V. Kết Luận Về Đổi Mới Sản Phẩm Ngành Dệt May Việt Nam

Đổi mới sản phẩm là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc áp dụng các chiến lược đổi mới sản phẩm là cần thiết để duy trì vị thế trên thị trường. Các doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

5.1. Tương Lai Của Đổi Mới Sản Phẩm Trong Ngành Dệt May

Tương lai của ngành dệt may Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng đổi mới sản phẩm. Các doanh nghiệp cần phải linh hoạt và sáng tạo để thích ứng với xu hướng tiêu dùng mới.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Doanh Nghiệp Ngành Dệt May

Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược đổi mới sản phẩm rõ ràng, đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Thảo luận những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, để các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu thì đổi mới sản phẩm có ý nghĩa sống còn, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực dệt may thời trang cần liên tục đổi mới sản phẩm. Nếu như không có quá trình đổi mới sản phẩm, doanh nghiệp sẽ trở nên thụt lùi so với những đối thủ cạnh tranh, mất đi chỗ đứng trên thị trường khi mà ngành thời trang liên tục thay đổi và người tiêu dùng càng trở nên khó tính hơn, yêu cầu cao hơn. Dệt may được coi là một trong những lĩnh vực chủ chốt của nhiều nền kinh tế,quy mô thương mại của thị trường dệt may toàn cầu. Theo thống kê, trên 70% doanh nghiệp trong ngành dệt may có quy mô nhỏ và trung bình trong ngành sẽ rất khó khăn trong việc đầu tư, ứng dụng công nghệ mới.

Ngành dệt may của Việt Nam cũng là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực và giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế, chiếm 12 - 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học liên quan đến đổi mới sản phẩm trong ngành dệt may vẫn chưa đa dạng và toàn diện, nhất là nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đổi mới. Nhằm đi sâu vào quá trình này, nhóm chúng em đã nghiên cứu về đề tài: “Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để làm đề tài cho lần nghiên cứu này của nhóm. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.

Những nghiên cứu trước đó 1. Những nghiên cứu về sự đổi mới STT Tên TL Tác giả KN chính Lý thuyết PPNC KQNC 1 Đổi mới Phùng - Đổi mới sáng - Lý thuyết về Sử dụng các Kết quả khảo sáng tạo Xuân tạo đổi mới sáng phương pháp sát cho thấy của doanh Nhạ, Lê (innovation) tạo: khảo sát bằng doanh nghiệp nghiệp Quân khác với phát + Hình thức đổi phỏng vấn với Việt Nam Việt Nam minh mới sáng tạo sự trợ giúp của bước đầu quan (invention). + Hướng chiến bảng hỏi. tâm đến đổi Đổi mới sáng lược đổi mới Tổng cộng có mới sáng tạo tạo là quá trình sáng tạo 583 cuộc nhưng chủ yếu doanh nghiệp - Thực trạng đổi phỏng vấn tại chỉ phục vụ phát triển các mới sáng tạo 6 địa điểm (Hà cho mục tiêu sản phẩm, dịch của DNVN Nội, Hải ngắn hạn.

vụ, quy trình Phòng, Đà Doanh nghiệp hay hệ thống Nẵng, Thành Việt Nam chưa quản lý mới để phố Hồ Chí thực sự đầu tư đáp ứng các yêu Minh, An cho hoạt động cầu do sự thay Giang và Đà này, thể hiện đổi của môi Lạt). Các qua một số trường kinh doanh nghiệp thực tế như doanh, công được liên hệ chưa có bộ nghệ hay mô phỏng vấn phận chuyên hình cạnh thuộc 6 lĩnh trách về đổi tranh. vực kinh mới sáng tạo, - Đổi mới sáng doanh: công nguồn nhân tạo gồm nhiều nghệ thông tin, lực chưa đáp công đoạn, từ công ứng yêu cầu nghiên cứu, lập nghệ sinh học, đổi mới sáng kế hoạch đến công nghệ môi tạo, ngân sách tìm kiếm các trường, vật dành cho đổi giải pháp kỹ liệu xây dựng, mới sáng tạo thuật và thương dịch vụ và cơ và đào tạo 7 mại hóa. Nói khí kỹ thuật.

nguồn nhân cách khác, chỉ Mẫu khảo sát lực chưa cao, khi doanh phải đảm bảo sự hợp tác với nghiệp biến doanh nghiệp các đơn vị một phát minh có mức doanh nghiên cứu và thành sản thu trên 1.000 các trường đại phẩm, dịch vụ tỷ đồng chiếm học chưa tốt. mới bán được tối thiểu 30%, ra thị trường có thuộc các (đáp ứng nhu thành phần tư cầu khách nhân, Nhà hàng) và mang nước, FDI, có lại lợi nhuận thì quy mô nhỏ, mới được coi là vừa và lớn. đổi mới sáng Các cá nhân tạo. được phỏng * Đổi mới sáng vấn chủ yếu là tạo của doanh lãnh đạo, quản nghiệp bao lý và chuyên gồm nhiều hình gia có nhiều thức khác nhau.

năm gắn bó Ngay từ những với doanh năm 1930, nghiệp. Schumpeter đã phân loại đổi mới sáng tạo gồm 5 nhóm chính bao gồm: - Đưa ra sản phẩm mới hoặc cải tiến chất lượng sản phẩm hiện có; 8 -Đưa ra phương pháp sản xuất mới; - Phát triển thị trường mới; - Phát triển nguồn cung ứng mới; - Đổi mới tổ chức. 2 Xây dựng Nguyễn Theo * Những lý - Nhóm NC sử Xây dựng bộ bộ tiêu chí Thanh Schumpeter thuyết về đổi dụng phương tiêu chí đánh đánh giá Cường (1934), ĐMST mới sáng tạo pháp chọn giá nhanh năng nhanh là một quá trình (ĐMST) và mẫu phi xác lực đổi mới năng lực mà chủ doanh năng lực ĐMST suất. Cụ thể là sáng tạo cho đổi mới nghiệp đưa các - Khái niệm: là phương pháp khu vực sáng tạo kết hợp mới ra quá trình đưa chọn mẫu DNNVV Việt cho khu thị trường.

Đó vào áp dụng thuận tiện và Nam. vực doanh có thể là việc một sản phẩm phương pháp nghiệp đưa ra sản hoặc quy trình quả bóng nhỏ và phẩm mới, áp mới, một tuyết. - Tiến vừa: Kinh dụng phương phương pháp hành gửi bảng nghiệm pháp sản xuất tiếp thị mới, khảo sát đến quốc tế và mới hoặc cách hoặc một các đối tượng gợi ý cho thức bán hàng phương pháp tổ đó và thông Việt Nam mới, mở ra một chức mới hoặc qua họ gửi thị trường mới, cải thiện đáng bảng khảo sát sử dụng một kể trong hoạt đến các đối nguồn cung động sản xuất, tượng tiếp ứng nguyên kinh doanh. thành một cấu mới hoặc được -Với nghiên cứu định tính: 9 trúc thị trường cải thiện đáng + Phương mới.

kể pháp phỏng Phiên bản khái - Phân loại: (i) vấn. Phương niệm về ĐMST ĐMST sản pháp phỏng được dùng phổ phẩm; (ii) vấn được sử biến nhất là của ĐMST quy dụng là phỏng OECD/Eurostat trình; (iii) vấn sâu, công (1992, 1997, ĐMST cụ thu thập dữ 2005), được marketing; và liệu là bảng đưa ra trong (iv) ĐMST tổ hỏi có cấu trúc Cuốn sổ tay chức. gồm các câu Oslo (Oslo - Các phương hỏi chuyên sâu Manual) về pháp đo lường và cụ thể về sự việc thu thập và năng lực ĐMST hài lòng của diễn giải các dữ khách hàng liệu đổi mới đối với các công nghệ để đơn vị vận phục vụ cho chuyển hiện mục đích đo nay. Câu trả lường các hoạt lời sẽ được động khoa học, nhóm nghiên công nghệ và cứu tổng hợp ĐMST.

Theo dưới dạng Oslo Manual thống kê. (2005), - Với nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi tự quản lý được xây dựng bằng phần mềm Google 10 Form và gửi qua Email, Facebook của các mẫu khảo sát chủ yếu là người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và đánh giá phân phối chuẩn sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để đánh giá chất lượng thang đo, sự phù hợp của mô hình và kiểm định giả thiết mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu. Ngoài ra, dữ liệu còn được thu thập thông qua dữ liệu sơ cấp là các luận văn nghiên 11 cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với các đơn vị vận chuyển của các tác giả đi trước, các bài báo, tạp chí khoa học cả trong và ngoài nước.

3 Doanh Hoàng - Đổi mới sáng - Không có mô Phương pháp Triển khai các nghiệp 'đi Giang tạo là một trong hình mẫu về đổi thu thập dữ giải pháp cải tắt đón những công cụ mới sáng tạo liệu từ các bài thiện môi đầu’ bằng đắc lực, tiềm cho tất cả các báo, báo cáo, trường kinh đổi mới năng nhất để doanh nghiệp: tạp chí khoa doanh, nâng sáng tạo thúc đẩy nâng + Xác định học cao năng lực cao năng suất, KH&CN và đổi cạnh tranh giúp doanh mới sáng tạo là quốc gia, nâng nghiệp đón đầu động lực chủ cao năng lực công nghệ mới, yếu cho tăng đổi mới sáng đưa cuộc trưởng và phát tạo quốc gia, CMCN 4.0 triển bền vững nâng cao năng thành cơ hội đổi + Mục tiêu mà suất, chất mới cho doanh doanh nghiệp lượng và sức nghiệp. hướng tới là các cạnh tranh của - không có mô sản phẩm có các sản phẩm, hình mẫu về đổi thiết kế Việt hàng hóa và mới sáng tạo Nam, sản xuất dịch vụ doanh cho tất cả trên dây chuyền nghiệp. doanh nghiệp vì Việt Nam và vậy, mỗi doanh kinh doanh trên nghiệp quan nền tảng của 12 trọng nhất là Việt Nam phải tìm bước nhưng vẫn đi phù hợp với mang lại giá trị năng lực, nguồn gia tăng cao, lực, trình độ đáp ứng đủ điều của mình. kiện chất lượng để xuất khẩu.

4 Các yêu Lê Thị Máy móc thiết Phương pháp Việc điều tra, cầu cơ Khánh bị là những tài thu thập dữ nghiên cứu này bản khi Phương sản hữu hình liệu sẽ giúp doanh tiến hành ngoài bất động nghiệp tránh đầu tư đổi sản, phục vụ tạo được việc đầu mới thiết ra thu nhập cho tư vào những bị công người chủ sở công nghệ lạc nghệ tại hữu. hậu, làm giảm các doanh - Máy móc: Là sút hiệu quả nghiệp các máy riêng của hoạt động hiện nay. lẻ hoặc dây đầu tư. chuyền sản xuất.

Máy móc là một thiết bị sử dụng các năng lực cơ khí, được cấu tạo từ nhiều bộ phận và có chức năng nhất định, dùng để thực hiện những công việc nào đó. 5 Nguồn tri Phùng - Vai trò của đổi - Định nghĩa về - Phương pháp Kết quả nghiên thức - Minh Thu mới sáng tạo: đổi mới mô tả nhằm cứu khẳng nhân tố Thủy Đổi mới sáng mục đích kiểm định vai trò 13 ảnh tạo có thể tạo ra - Các loại đổi tra và sàng lọc quan trọng của hưởng tới nhiều việc làm mới (Đổi mới các biến trong R&D nội bộ đổi mới hơn, cải thiện cơ bản, đổi mới mô hình trong các sáng tạo ở phúc lợi, tăng gia tăng, đổi nghiên cứu doanh nghiệp cấp độ tiếp cận các cơ mới sản phẩm, ban đầu. sản xuất ở Việt doanh hội kinh doanh, đổi mới quy Trong khi Nam đối với nghiệp tại vươn tới biên trình, đổi mới phương pháp đổi mới sản Việt Nam: giới công nghệ tiếp thị và đổi kinh tế lượng phẩm. Nghiên Một thế giới trong mới tổ chức).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ