PHẦN MỞ ĐẦU Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, để các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu thì đổi mới sản phẩm có ý nghĩa sống còn, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực dệt may thời trang cần liên tục đổi mới sản phẩm. Nếu như không có quá trình đổi mới sản phẩm, doanh nghiệp sẽ trở nên thụt lùi so với những đối thủ cạnh tranh, mất đi chỗ đứng trên thị trường khi mà ngành thời trang liên tục thay đổi và người tiêu dùng càng trở nên khó tính hơn, yêu cầu cao hơn. Dệt may được coi là một trong những lĩnh vực chủ chốt của nhiều nền kinh tế,quy mô thương mại của thị trường dệt may toàn cầu. Theo thống kê, trên 70% doanh nghiệp trong ngành dệt may có quy mô nhỏ và trung bình trong ngành sẽ rất khó khăn trong việc đầu tư, ứng dụng công nghệ mới.
Ngành dệt may của Việt Nam cũng là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực và giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế, chiếm 12 - 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học liên quan đến đổi mới sản phẩm trong ngành dệt may vẫn chưa đa dạng và toàn diện, nhất là nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đổi mới. Nhằm đi sâu vào quá trình này, nhóm chúng em đã nghiên cứu về đề tài: “Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để làm đề tài cho lần nghiên cứu này của nhóm. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.
Những nghiên cứu trước đó 1. Những nghiên cứu về sự đổi mới STT Tên TL Tác giả KN chính Lý thuyết PPNC KQNC 1 Đổi mới Phùng - Đổi mới sáng - Lý thuyết về Sử dụng các Kết quả khảo sáng tạo Xuân tạo đổi mới sáng phương pháp sát cho thấy của doanh Nhạ, Lê (innovation) tạo: khảo sát bằng doanh nghiệp nghiệp Quân khác với phát + Hình thức đổi phỏng vấn với Việt Nam Việt Nam minh mới sáng tạo sự trợ giúp của bước đầu quan (invention). + Hướng chiến bảng hỏi. tâm đến đổi Đổi mới sáng lược đổi mới Tổng cộng có mới sáng tạo tạo là quá trình sáng tạo 583 cuộc nhưng chủ yếu doanh nghiệp - Thực trạng đổi phỏng vấn tại chỉ phục vụ phát triển các mới sáng tạo 6 địa điểm (Hà cho mục tiêu sản phẩm, dịch của DNVN Nội, Hải ngắn hạn.
vụ, quy trình Phòng, Đà Doanh nghiệp hay hệ thống Nẵng, Thành Việt Nam chưa quản lý mới để phố Hồ Chí thực sự đầu tư đáp ứng các yêu Minh, An cho hoạt động cầu do sự thay Giang và Đà này, thể hiện đổi của môi Lạt). Các qua một số trường kinh doanh nghiệp thực tế như doanh, công được liên hệ chưa có bộ nghệ hay mô phỏng vấn phận chuyên hình cạnh thuộc 6 lĩnh trách về đổi tranh. vực kinh mới sáng tạo, - Đổi mới sáng doanh: công nguồn nhân tạo gồm nhiều nghệ thông tin, lực chưa đáp công đoạn, từ công ứng yêu cầu nghiên cứu, lập nghệ sinh học, đổi mới sáng kế hoạch đến công nghệ môi tạo, ngân sách tìm kiếm các trường, vật dành cho đổi giải pháp kỹ liệu xây dựng, mới sáng tạo thuật và thương dịch vụ và cơ và đào tạo 7 mại hóa. Nói khí kỹ thuật.
nguồn nhân cách khác, chỉ Mẫu khảo sát lực chưa cao, khi doanh phải đảm bảo sự hợp tác với nghiệp biến doanh nghiệp các đơn vị một phát minh có mức doanh nghiên cứu và thành sản thu trên 1.000 các trường đại phẩm, dịch vụ tỷ đồng chiếm học chưa tốt. mới bán được tối thiểu 30%, ra thị trường có thuộc các (đáp ứng nhu thành phần tư cầu khách nhân, Nhà hàng) và mang nước, FDI, có lại lợi nhuận thì quy mô nhỏ, mới được coi là vừa và lớn. đổi mới sáng Các cá nhân tạo. được phỏng * Đổi mới sáng vấn chủ yếu là tạo của doanh lãnh đạo, quản nghiệp bao lý và chuyên gồm nhiều hình gia có nhiều thức khác nhau.
năm gắn bó Ngay từ những với doanh năm 1930, nghiệp. Schumpeter đã phân loại đổi mới sáng tạo gồm 5 nhóm chính bao gồm: - Đưa ra sản phẩm mới hoặc cải tiến chất lượng sản phẩm hiện có; 8 -Đưa ra phương pháp sản xuất mới; - Phát triển thị trường mới; - Phát triển nguồn cung ứng mới; - Đổi mới tổ chức. 2 Xây dựng Nguyễn Theo * Những lý - Nhóm NC sử Xây dựng bộ bộ tiêu chí Thanh Schumpeter thuyết về đổi dụng phương tiêu chí đánh đánh giá Cường (1934), ĐMST mới sáng tạo pháp chọn giá nhanh năng nhanh là một quá trình (ĐMST) và mẫu phi xác lực đổi mới năng lực mà chủ doanh năng lực ĐMST suất. Cụ thể là sáng tạo cho đổi mới nghiệp đưa các - Khái niệm: là phương pháp khu vực sáng tạo kết hợp mới ra quá trình đưa chọn mẫu DNNVV Việt cho khu thị trường.
Đó vào áp dụng thuận tiện và Nam. vực doanh có thể là việc một sản phẩm phương pháp nghiệp đưa ra sản hoặc quy trình quả bóng nhỏ và phẩm mới, áp mới, một tuyết. - Tiến vừa: Kinh dụng phương phương pháp hành gửi bảng nghiệm pháp sản xuất tiếp thị mới, khảo sát đến quốc tế và mới hoặc cách hoặc một các đối tượng gợi ý cho thức bán hàng phương pháp tổ đó và thông Việt Nam mới, mở ra một chức mới hoặc qua họ gửi thị trường mới, cải thiện đáng bảng khảo sát sử dụng một kể trong hoạt đến các đối nguồn cung động sản xuất, tượng tiếp ứng nguyên kinh doanh. thành một cấu mới hoặc được -Với nghiên cứu định tính: 9 trúc thị trường cải thiện đáng + Phương mới.
kể pháp phỏng Phiên bản khái - Phân loại: (i) vấn. Phương niệm về ĐMST ĐMST sản pháp phỏng được dùng phổ phẩm; (ii) vấn được sử biến nhất là của ĐMST quy dụng là phỏng OECD/Eurostat trình; (iii) vấn sâu, công (1992, 1997, ĐMST cụ thu thập dữ 2005), được marketing; và liệu là bảng đưa ra trong (iv) ĐMST tổ hỏi có cấu trúc Cuốn sổ tay chức. gồm các câu Oslo (Oslo - Các phương hỏi chuyên sâu Manual) về pháp đo lường và cụ thể về sự việc thu thập và năng lực ĐMST hài lòng của diễn giải các dữ khách hàng liệu đổi mới đối với các công nghệ để đơn vị vận phục vụ cho chuyển hiện mục đích đo nay. Câu trả lường các hoạt lời sẽ được động khoa học, nhóm nghiên công nghệ và cứu tổng hợp ĐMST.
Theo dưới dạng Oslo Manual thống kê. (2005), - Với nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi tự quản lý được xây dựng bằng phần mềm Google 10 Form và gửi qua Email, Facebook của các mẫu khảo sát chủ yếu là người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và đánh giá phân phối chuẩn sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để đánh giá chất lượng thang đo, sự phù hợp của mô hình và kiểm định giả thiết mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu. Ngoài ra, dữ liệu còn được thu thập thông qua dữ liệu sơ cấp là các luận văn nghiên 11 cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với các đơn vị vận chuyển của các tác giả đi trước, các bài báo, tạp chí khoa học cả trong và ngoài nước.
3 Doanh Hoàng - Đổi mới sáng - Không có mô Phương pháp Triển khai các nghiệp 'đi Giang tạo là một trong hình mẫu về đổi thu thập dữ giải pháp cải tắt đón những công cụ mới sáng tạo liệu từ các bài thiện môi đầu’ bằng đắc lực, tiềm cho tất cả các báo, báo cáo, trường kinh đổi mới năng nhất để doanh nghiệp: tạp chí khoa doanh, nâng sáng tạo thúc đẩy nâng + Xác định học cao năng lực cao năng suất, KH&CN và đổi cạnh tranh giúp doanh mới sáng tạo là quốc gia, nâng nghiệp đón đầu động lực chủ cao năng lực công nghệ mới, yếu cho tăng đổi mới sáng đưa cuộc trưởng và phát tạo quốc gia, CMCN 4.0 triển bền vững nâng cao năng thành cơ hội đổi + Mục tiêu mà suất, chất mới cho doanh doanh nghiệp lượng và sức nghiệp. hướng tới là các cạnh tranh của - không có mô sản phẩm có các sản phẩm, hình mẫu về đổi thiết kế Việt hàng hóa và mới sáng tạo Nam, sản xuất dịch vụ doanh cho tất cả trên dây chuyền nghiệp. doanh nghiệp vì Việt Nam và vậy, mỗi doanh kinh doanh trên nghiệp quan nền tảng của 12 trọng nhất là Việt Nam phải tìm bước nhưng vẫn đi phù hợp với mang lại giá trị năng lực, nguồn gia tăng cao, lực, trình độ đáp ứng đủ điều của mình. kiện chất lượng để xuất khẩu.
4 Các yêu Lê Thị Máy móc thiết Phương pháp Việc điều tra, cầu cơ Khánh bị là những tài thu thập dữ nghiên cứu này bản khi Phương sản hữu hình liệu sẽ giúp doanh tiến hành ngoài bất động nghiệp tránh đầu tư đổi sản, phục vụ tạo được việc đầu mới thiết ra thu nhập cho tư vào những bị công người chủ sở công nghệ lạc nghệ tại hữu. hậu, làm giảm các doanh - Máy móc: Là sút hiệu quả nghiệp các máy riêng của hoạt động hiện nay. lẻ hoặc dây đầu tư. chuyền sản xuất.
Máy móc là một thiết bị sử dụng các năng lực cơ khí, được cấu tạo từ nhiều bộ phận và có chức năng nhất định, dùng để thực hiện những công việc nào đó. 5 Nguồn tri Phùng - Vai trò của đổi - Định nghĩa về - Phương pháp Kết quả nghiên thức - Minh Thu mới sáng tạo: đổi mới mô tả nhằm cứu khẳng nhân tố Thủy Đổi mới sáng mục đích kiểm định vai trò 13 ảnh tạo có thể tạo ra - Các loại đổi tra và sàng lọc quan trọng của hưởng tới nhiều việc làm mới (Đổi mới các biến trong R&D nội bộ đổi mới hơn, cải thiện cơ bản, đổi mới mô hình trong các sáng tạo ở phúc lợi, tăng gia tăng, đổi nghiên cứu doanh nghiệp cấp độ tiếp cận các cơ mới sản phẩm, ban đầu. sản xuất ở Việt doanh hội kinh doanh, đổi mới quy Trong khi Nam đối với nghiệp tại vươn tới biên trình, đổi mới phương pháp đổi mới sản Việt Nam: giới công nghệ tiếp thị và đổi kinh tế lượng phẩm. Nghiên Một thế giới trong mới tổ chức).