ĐẶT VẤN ĐỀ “Độc canh tín dụng” là một cụm từ thƣờng đƣợc sử dụng để nói đến hoạt động của các NHTM Việt Nam từ trƣớc đến nay bởi tín dụng vẫn là hoạt động tạo ra thu nhập chủ yếu của các NHTM. Điều này cũng dễ hiểu vì đặc thù của các NHTM Việt Nam là trình độ công nghệ thông tin còn lạc hậu, trình độ quản lý kinh doanh thấp và đặc biệt là thiếu sự liên kết hoạt động giữa các NHTM với nhau dẫn đến việc triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, hiện đại chƣa trở nên phổ biến và tiện dụng. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ so với thu nhập từ hoạt động tín dụng của các NHTM còn rất thấp, vì thế các NHTM vẫn chủ yếu tập trung đầu tƣ cho hoạt động tín dụng. Các NHTM nƣớc ngoài có hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tốt hơn so với các NHTM Việt Nam, tuy nhiên thu nhập lãi thuần từ hoạt động tín dụng của các NHTM nƣớc ngoài chiếm tỷ trọng khoảng 65% trên tổng thu nhập hoạt động ngân hàng trong khi đó ở Việt Nam tỷ trọng này chiếm trên 85%, điều gì sẽ xảy ra khi hoạt động tín dụng gặp khó khăn, không tăng trƣởng đƣợc trong khi thu nhập từ hoạt động dịch vụ còn quá thấp không đủ để bù đắp phần thu nhập bị thiếu hụt từ hoạt động tín dụng? Chắc chắn rằng lợi nhuận hàng năm của các NHTM dần bị thu hẹp, quỹ tiền lƣơng cũng sẽ giảm, lƣơng của cán bộ nhân viên ngân hàng thấp dần và đời sống của họ mỗi lúc sẽ khó khăn hơn do thu nhập giảm.
Sự thật, những năm gần đây điều lo lắng đó của các NHTM đã và đang xảy ra, tại các NHTM tình hình nợ xấu ngày một tăng cao, theo báo cáo của NHNN tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ tại các NHTM có lúc lên đến khoảng 10%, bên cạnh đó nhiều chuyên gia kinh tế nhận định nợ xấu tiềm ẩn còn rất cao so với con số báo cáo. Mặc dù NHNN tích cực đƣa ra các giải pháp xử lý nợ xấu các NHTM, các giải pháp này có làm giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức thấp hơn so với trƣớc đây nhƣng tỷ lệ giảm là không nhiều và các giải pháp xử lý nợ xấu cũng chỉ là giải pháp tình huống, xử lý tạm thời, chƣa thể xử lý triệt để tình trạng nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại. Mặt khác, kinh tế thế giới đang trên đà phục hồi chậm, trong nƣớc tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn, hàng hóa ứ đọng, sản xuất đình trệ, doanh nghiệp không có nhu cầu vay vốn để đầu tƣ mới hoặc mở rộng sản i xuất kinh doanh. Chính vì vậy, hoạt động tín dụng hiện nay của các NHTM đang bị thu hẹp dần.
Dƣ nợ cho cho vay không tăng hoặc tăng trƣởng rất ít trong khi đó mức chênh lệch giữa lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra ngày càng thấp dẫn đến thu nhập từ hoạt động tín dụng giảm dần qua mỗi năm. Đã đến lúc các NHTM cần thay đổi, chú trọng đến lĩnh vực hoạt động khác ngoài hoạt động tín dụng, cụ thể là tập trung đầu tƣ phát triển hoạt động dịch vụ nhằm mục đích tăng dần tỷ trọng thu nhập dịch vụ trong tổng thu nhập họat động ngân hàng một cách hợp lý, phù hợp với đặc thù kinh doanh của từng hệ thống NHTM Việt Nam. Vấn đề này đã đƣợc một số NHTM lớn quan tâm phát triển một vài năm gần đây, tuy nhiên vẫn còn nhiều NHTM nhỏ chƣa quan tâm phát triển dịch vụ một cách đúng mức, thu nhập của các NHTM này vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào hoạt động tín dụng; Có thể nói, định hƣớng đầu tƣ phát triển sản phẩm dịch vụ nhằm tăng doanh thu dịch vụ một cách hợp lý đƣợc xác định là hƣớng đi đúng và bền vững của các NHTM hiện nay. ii MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC ĐỒ THỊ. viii DANH MỤC PHỤ LỤC. ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Bố cục dự kiến của đề tài .4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ DOANH THU CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH BẠC LIÊU. Hoạt động ngân hàng thƣơng mại.
Khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại. Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại. Huy động vốn. Hoạt động tín dụng.
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. Các hoạt động khác. Thu nhập – Chi phí và lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại. Thu nhập của ngân hàng.
Chi phí của ngân hàng. Lợi nhuận của Ngân hàng thƣơng mại. Kinh nghiệm hoạt động của một số ngân hàng nƣớc ngoài. Các yếu tố ảnh hƣởng đến doanh thu dịch vụ ngân hàng.
Dịch vụ ngân hàng. Doanh thu dịch vụ ngân hàng. Các yếu tố ảnh hƣởng đến doanh thu dịch vụ ngân hàng. Các công trình nghiên cứu trƣớc đây.
Các yếu tố ảnh hƣởng. Sự cần thiết đầu tƣ phát triển sản phẩm dịch vụ nhằm tăng doanh thu dịch vụ là hƣớng đi vững chắc trong hoạt động ngân hàng. Cơ cấu thu nhập của ngân hàng một số nƣớc. Vì sao cần tăng doanh thu dịch vụ ngân hàng.
Phân tích doanh thu của Agribank chi nhánh tỉnh Bạc Liêu. Khái quát về Agribank chi nhánh tỉnh Bạc Liêu. Doanh thu và lợi nhuận qua các năm .32 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Xác định mô hình hồi quy và lựa chọn phƣơng pháp ƣớc lƣợng.
Mô hình hồi quy dữ liệu bảng. Mô hình hồi quy Pool. Mô hình hồi quy với tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM). Mô hình hồi quy với tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM)39 3.
So sánh và lựa chọn giữa FEM với REM. Kiểm định trong mô hình hồi quy dữ liệu bảng. Kiểm định Hausman. Kiểm định Durbin-Watson (DW).
Kiểm định Wald. Chọn mẫu nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu. Mẫu nghiên cứu. Thu thập và xử lý số liệu.
Các yếu tố đƣợc đƣa vào mô hình và tham số đại diện. Kỳ vọng về dấu các yếu tố ảnh hƣởng đến doanh thu dịch vụ ngân hàng Agribank chi nhánh tỉnh Bạc Liêu. Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến doanh thu dịch vụ .43 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả các biến.
Phân tích tƣơng quan. Kết quả hồi quy. Lựa chọn phƣơng pháp ƣớc lƣợng mô hình. Kết quả hồi quy.
Kiểm định sự phù hợp của mô hình. Kiểm định tự tƣơng quan phần dƣ. Kiểm định Wald. Kiểm định mô hình cốt lõi.
Phân tích ảnh hƣởng của các yếu tố cốt lõi đến doanh thu dịch vụ ngân hàng 53 4. Tổng tài sản. Nguồn nhân lực. Công nghệ thông tin.
Giải thích các yếu tố không ảnh hƣởng đến doanh thu dịch vụ ngân hàng. Đối thủ cạnh tranh. Tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị .58 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Hạn chế của luận văn.
Các hƣớng nghiên cứu tiếp theo .66 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CBCNV Cán bộ công nhân viên GTLN Giá trị lớn nhất GTNN Giá trị nhỏ nhất IFS Thống kê tài chính quốc tế KPMG Công ty kiểm toán KPMG Việt Nam NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHTW Ngân hàng trung ƣơng TK Tài khoản TSCĐ Tài sản cố định VPBS Công ty chứng khoán ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng vi DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2. Thu nhập từ lãi và ngoài lãi của ngân hàng các nƣớc năm 2012. Nợ xấu của 09 ngân hàng thƣơng mại niêm yết. Doanh thu và lợi nhuận của Agribank Bạc Liêu.
Chiều hƣớng tác động của các yếu tố lên doanh thu dịch vụ ngân hàng. Thống kê mô tả các biến. Hệ số tƣơng quan giữa các biến độc lập. Bảng tổng hợp hệ số VIF của các biến độc lập.
Tác động của các yếu tố đến doanh thu dịch vụ. Kết quả hồi quy mô hình cốt lõi theo cách tiếp cận REM .52 vii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1: Thu nhập từ lãi và ngoài lãi của 09 ngân hàng năm 2012 .2: Tổng huy động và tín dụng.3: Tăng trƣởng hàng năm của tổng huy động và tín dụng. Trích lập dự phòng nợ rủi ro của 09 ngân hàng niêm yết. Doanh thu hoạt động tín dụng và doanh thu dịch vụ.
Doanh thu hoạt động tín dụng (có tính trích lập dự phòng rủi ro). Lợi nhuận qua các năm (không tính thu nhập từ xử lý rủi ro) .36 viii DANH MỤC PHỤ LỤC Trang Phụ lục 1: Dữ liệu quan sát .70 Phụ lục 2: Kết quả hồi quy phụ .73 Phụ lục 3: Kết quả hồi quy theo cách tiếp cận FEM .76 Phụ lục 4: Kết quả hồi quy theo cách tiếp cận REM .77 Phụ lục 5: Kết quả kiểm định HAUSMAN .78 Phụ lục 6: Kết quả hồi quy theo cách tiếp cận REM (4 biến ASSET, COMPET, TECHNO, HUMAN .80 Phụ lục 7: Kết quả kiểm địnah WALD .81 Phụ lục 8: Kết quả hồi quy mô hình cốt lõi theo cách tiếp cận REM .82 ix CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chương đầu tiên của nghiên cứu sẽ giới thiệu khái quát về lý do, vấn đề, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu sẽ được sử dụng trong quá trình phân tích dữ liệu. Sau cùng là nêu lên được đóng góp của đề tài nghiên cứu. Tính cấp thiết của đề tài Những năm trƣớc đây hoạt động cấp tín dụng đƣợc xem là nguồn thu chủ yếu và ổn định của các NHTM.
Tuy nhiên một vài năm gần đây, hoạt động cấp tín dụng có nguy cơ rủi ro rất cao đặc biệt trong giai đoạn suy thoái kinh tế toàn cầu ảnh hƣởng đến kinh tế của các nƣớc trên thế giới trong đó có Việt Nam. Theo Thống đốc NHNN Việt Nam thì năm 2014 tỉ lệ nợ xấu chiếm 3,25%/ tổng dƣ nợ (năm 2013 tỉ lệ nợ xấu là 3,61% và năm 2012 tỉ lệ nợ xấu là 4,08%) và đến cuối năm 2015 tỉ lệ nợ xấu sẽ giảm xuống dƣới 3%.