Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Y Xã Hội (mã môn học: MH19) là tài liệu đào tạo chính thức do Ủy ban Nhân dân Tỉnh Thanh Hóa và Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa ban hành theo Quyết định số 549/QĐ-CĐYT ngày 09 tháng 8 năm 2021. Khung nội dung tài liệu được xây dựng bởi tập thể giảng viên Bộ môn Y tế công cộng, do ThS. Mai Văn Bảy làm chủ biên cùng các cán bộ biên soạn gồm Lê Viết Toản, Trịnh Xuân Nhật và Lê Văn Hoan. Tài liệu được thiết kế căn cứ theo Thông tư số 03/2017/BLĐTBXH ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trong chương trình đào tạo, môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, phục vụ đào tạo trình độ Cao đẳng liên thông cho các ngành: Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật Phục hồi chức năng, Kỹ thuật Hình ảnh y học và Kỹ thuật Xét nghiệm y học.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo ba tiêu chí:

  • Về kiến thức: Học viên trình bày được các khái niệm về tâm lý, tâm lý y học và các phân ngành liên quan; phân tích quy luật diễn biến tâm lý người bệnh cùng tác động của đạo đức cán bộ y tế; nắm vững cơ sở lý luận về giáo dục sức khỏe, các kỹ năng giao tiếp và nguyên tắc tổ chức, mô hình mạng lưới y tế Việt Nam.
  • Về kỹ năng: Học viên có khả năng lập kế hoạch và thực hành một buổi truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng đồng, đồng thời triển khai hoạt động tư vấn sức khỏe cơ sở.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành phương pháp làm việc cẩn thận, tỉ mỉ trong hoạt động chuyên môn y tế.

Về cấu trúc, giáo trình được thiết kế tích hợp gồm 10 bài học, kết hợp giữa tâm lý học y học, y đức, phương pháp truyền thông can thiệp hành vi sức khỏe và kiến thức tổ chức quản lý ngành y tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân bổ kiến thức qua 10 bài học liên hoàn theo trật tự logic từ tâm lý - hành vi cá nhân đến can thiệp cộng đồng và tổ chức y tế:

  • Bài 1: Tâm lý và tâm lý y học (2 tiết): Cung cấp khái niệm tâm lý học, bản chất phản ánh hiện thực khách quan thông qua hoạt động của não bộ và học thuyết hai hệ thống tín hiệu của I.P. Pavlov. Phân loại hiện tượng tâm lý thành ba nhóm: quá trình tâm lý (nhận thức, cảm xúc, ý chí), trạng thái tâm lý (sự chú ý, tâm trạng), và thuộc tính tâm lý (tính cách, khí chất, năng lực). Xác định cơ cấu phân ngành tâm lý y học đại cương và chuyên biệt (bệnh học, thần kinh, người bệnh - cơ thể) cùng 6 phương pháp nghiên cứu tâm lý học.
  • Bài 2: Lịch sử đạo đức Y học (2 tiết): Hệ thống hóa 4 giai đoạn tiến hóa y học thế giới: Tâm linh, Kinh nghiệm, Khoa học/Thực nghiệm và Hiện đại. Trình bày nội dung Lời thề Hippocrates, 8 đức tính (Nhân, Minh, Trí, Đức, Thành, Lượng, Khiêm, Cần) và 8 tội lỗi cần tránh theo Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Giới thiệu các mốc lịch sử y tế Việt Nam từ thời phong kiến (Ty thái y thời Lý, Viện thái y thời Trần, tác phẩm Y học diễn giải tập chú dịch biên của Chu Văn An, Y tông tâm tĩnh của Lê Hữu Trác) đến giai đoạn hiện đại gắn với các nhà khoa học Hồ Đắc Di, Tôn Thất Tùng, Phạm Ngọc Thạch, Đặng Văn Ngữ, Đặng Thùy Trâm.
  • Bài 3: Đại cương về giáo dục sức khỏe (1 tiết): Bản chất của giáo dục sức khỏe (GDSK) là quá trình giao tiếp hai chiều; phân định 3 cấp độ can thiệp (Cấp I: ban đầu cho người khỏe mạnh; Cấp II: thứ cấp cho người bệnh; Cấp III: cho người bệnh mạn tính và tàn tật) và quy trình chu trình 6 bước triển khai tại cộng đồng.
  • Bài 4: Hành vi và thay đổi hành vi sức khỏe (1 tiết): Định nghĩa và phân loại 3 dạng hành vi sức khỏe (có lợi, có hại, không lợi không hại); cấu trúc 3 thành phần của hành vi (Nhận thức, Thái độ, Thực hành); tiến trình 5 bước thay đổi hành vi và 12 nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ y tế trong hỗ trợ đối tượng.
  • Bài 5: Kỹ năng giao tiếp và các trở ngại trong giao tiếp (1 tiết): Phân tích 4 kỹ năng giao tiếp căn bản; kỹ thuật giao tiếp với các nhóm bệnh nhân khuyết tật thị giác, thính giác và rối loạn ngôn ngữ (thất ngữ vận động, thất ngữ cảm giác); nhận diện 7 nguyên nhân gây cản trở và biện pháp khắc phục.
  • Bài 6: Truyền thông giáo dục sức khỏe (1 tiết): Định nghĩa truyền thông y tế và danh mục 10 phương tiện truyền thông cộng đồng (băng ghi âm, phim ảnh, báo chí, tạp chí, phát thanh, truyền hình...).
  • Bài 7 đến Bài 10: Hoàn thiện kiến thức ứng dụng thực địa và pháp chế, bao gồm Tư vấn sức khỏe (Bài 7), Pháp lệnh hành nghề Y Dược (Bài 8), Bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội (Bài 9), Các chương trình Y tế Quốc gia (Bài 10).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết hoạt động thần kinh cấp cao: Nền tảng học thuyết phản xạ có điều kiện và hai hệ thống tín hiệu của Pavlov, làm rõ cơ chế hình thành phản ánh tâm lý và tác động của ngôn ngữ đối với cơ thể.
  • Nguyên lý y đức học so sánh: Sự kết hợp giữa các giá trị đạo đức y học phương Tây (Lời thề Hippocrates) và y huấn phương Đông (di huấn Hải Thượng Lãn Ông), thiết lập tiêu chuẩn hành vi nghề nghiệp cho cán bộ y tế.
  • Khung lý thuyết can thiệp hành vi: Mô hình cấu trúc Nhận thức - Thái độ - Thực hành (KAP) và chu trình 6 bước quản lý can thiệp giáo dục sức khỏe cộng đồng.
  • Khung y học hiện đại: Tiếp cận Y học Chứng cứ (EBM do Archie Cochrane đề xướng năm 1972) và mô hình Y học Chính xác / Cá thể hóa (Precision Medicine).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn (Technical skills): Vận dụng 6 phương pháp nghiên cứu tâm lý học (quan sát, thực nghiệm, đàm thoại, trắc nghiệm/TEST, điều tra, phân tích sản phẩm hoạt động); khai thác các phương tiện truyền thông trực quan và âm thanh trong giáo dục sức khỏe.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân loại các hiện tượng tâm lý lâm sàng; đánh giá tính chất các hành vi sức khỏe hiện hữu tại cộng đồng; xác định nguyên nhân gây cản trở giao tiếp (định kiến, thiên kiến, rào cản chuyên môn).
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Giao tiếp điều dưỡng chuyên biệt với bệnh nhân khiếm thính, khiếm thị hoặc thất ngữ; xây dựng kế hoạch tư vấn và thực hiện một buổi truyền thông can thiệp hành vi sức khỏe tại địa phương.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp sư phạm: Kết cấu bài giảng kết hợp giữa thuyết trình lý thuyết và trực quan hóa qua sơ đồ tư duy. Các nội dung phức tạp như phân loại hiện tượng tâm lý, chu trình 6 bước giáo dục sức khỏe, mô hình 3 thành phần hành vi và sơ đồ phân ngành tâm lý y học đều được chuẩn hóa dưới dạng sơ đồ logic.
  • Bài tập và tình huống: Tài liệu đưa ra các tình huống giao tiếp lâm sàng cụ thể (hướng dẫn tiếp cận bệnh nhân mù, bệnh nhân điếc cần đọc khẩu hình môi, bệnh nhân tai biến mạch máu não bị thất ngữ) giúp học viên đối chiếu lý thuyết với thực tế điều dưỡng.
  • Phương pháp lượng giá (Assessment methods): Mỗi bài giảng tích hợp bộ công cụ kiểm tra đánh giá độc lập gồm hai phần:
    1. Câu hỏi tự luận: Đánh giá khả năng phân tích bản chất khái niệm, giải thích quy trình kỹ thuật và vẽ sơ đồ phân loại.
    2. Câu hỏi trắc nghiệm (Test): Đánh giá khả năng nhận định chính xác định nghĩa, phân biệt ranh giới khái niệm (như định kiến và thiên kiến; các cấp độ GDSK I, II, III; các giai đoạn thay đổi hành vi).
  • Hướng dẫn tự học: Học viên theo dõi chuẩn đầu ra ở phần "Mục tiêu" tại đầu mỗi bài, hệ thống lại kiến thức cốt lõi thông qua phần "Ghi nhớ", và tự thực hiện bộ câu hỏi lượng giá để kiểm tra mức độ tiếp thu trước khi tham gia các buổi thực hành truyền thông tại cộng đồng.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật cơ sở pháp lý và đào tạo: Giáo trình biên soạn năm 2021 kế thừa tập bài giảng năm 2017 của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, cập nhật theo Thông tư số 03/2017/BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đáp ứng trực tiếp chương trình đào tạo liên thông nhóm ngành chăm sóc sức khỏe.
  • Tích hợp xu hướng y học quốc tế: Nội dung lịch sử y học đã tích hợp các bước tiến của y học hiện đại nửa sau thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21:
    • Giới thiệu Y học Chứng cứ (Evidence-Based Medicine - EBM), viện dẫn báo cáo phân tích gộp năm 2001 của Tổ chức Cochrane và tác phẩm năm 1972 của Giáo sư Archie Cochrane.
    • Đề cập xu hướng Y học Chính xác (Precision Medicine) và Y học Cá thể hóa dựa trên giải mã bản đồ gen người và nghiên cứu tế bào gốc.
  • Gắn kết thực tiễn y tế Việt Nam: Phân tích thực trạng chuyển dịch mô hình y tế Việt Nam đương đại: xây dựng mạng lưới y tế cơ sở toàn diện từ trung ương đến xã phường (xóa bỏ xã trắng về y tế), xã hội hóa công tác y tế, vận hành hệ thống bảo hiểm y tế và quản lý các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân.
  • Liên kết tài liệu chuẩn quốc gia: Giáo trình xây dựng nội dung tham chiếu trực tiếp từ hệ thống bài giảng năm 2021 của Trường Đại học Y Hà Nội về Tổ chức và quản lý Y tế, Truyền thông giáo dục sức khỏe và Tâm lý Y học.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Đối tượng đào tạo chính: Sinh viên hệ Cao đẳng liên thông các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật Phục hồi chức năng, Kỹ thuật Hình ảnh y học, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, và Hộ sinh tại Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khối ngành sức khỏe.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần khoa học cơ bản, sinh học đại cương và sinh lý học đại cương để tiếp thu cơ chế phản xạ thần kinh, hoạt động tâm lý và dịch tễ học cơ bản.
  • Đối với giảng viên: Tài liệu đóng vai trò là khung bài giảng thống nhất của Bộ môn Y tế công cộng, cung cấp cấu trúc phân phối tiết học (1 đến 2 tiết/bài) cùng ngân hàng câu hỏi tự luận và trắc nghiệm phục vụ công tác xây dựng đề thi và đánh giá học phần MH19.
  • Mục đích tự học và tra cứu: Cán bộ y tế tuyến cơ sở, điều dưỡng viên và nhân viên y tế cộng đồng có thể sử dụng giáo trình để chuẩn hóa quy trình tư vấn sức khỏe, kỹ năng tiếp xúc người bệnh và phương pháp lập kế hoạch truyền thông y tế dự phòng tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế cho ngành học và cấp độ nào?

Giáo trình phục vụ chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng liên thông khối ngành sức khỏe, bao gồm ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Xét nghiệm, Kỹ thuật Hình ảnh y học và Phục hồi chức năng theo khung chương trình ban hành năm 2021.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học môn Y Xã Hội?

Học viên cần nắm được các nguyên lý sinh lý học thần kinh cơ bản (chức năng vỏ não, phản xạ có điều kiện và không điều kiện) để tiếp cận học thuyết hai hệ thống tín hiệu của Pavlov, cùng kiến thức cơ sở về sức khỏe cộng đồng.

3. Giáo trình này có điểm khác biệt gì so với các tài liệu tâm lý học đại cương?

Tài liệu tập trung vào phân ngành Tâm lý Y học lâm sàng, gắn liền tâm lý người bệnh với hoạt động điều trị; đồng thời kết hợp trực tiếp với đạo đức hành nghề, kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe và các quy chế tổ chức mạng lưới y tế Việt Nam.

4. Học viên nên tự học giáo trình theo phương pháp nào?

Học viên cần đối chiếu các mục tiêu cụ thể ở đầu bài, nghiên cứu sơ đồ hóa tiến trình (chu trình 6 bước GDSK, 5 bước thay đổi hành vi), và hoàn thành toàn bộ hệ thống câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan cuối mỗi bài để tự lượng giá kiến thức.

5. Giáo trình sử dụng các nguồn tài liệu tham khảo chính nào?

Hệ thống tài liệu tham khảo của giáo trình dựa trên các bài giảng chính thức ban hành năm 2021 của Trường Đại học Y Hà Nội (gồm: Tổ chức và quản lý Y tế, Truyền thông giáo dục sức khỏe, Tâm lý Y Học) và tập bài giảng Y Xã Hội năm 2017 của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa.


Kết luận

Giáo trình môn học Y Xã Hội (Mã môn: MH19) của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa cung cấp hệ thống dữ liệu học thuật toàn diện về tâm lý y học, lịch sử y đức, phương pháp thay đổi hành vi sức khỏe cộng đồng và tổ chức y tế tuyến cơ sở. Tài liệu đóng vai trò định hình chuẩn mực kỹ năng và thái độ chuyên môn cho người làm công tác điều dưỡng và kỹ thuật y học.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Tiếp cận nền tảng lý luận về bản chất hoạt động tâm lý và tiêu chuẩn y đức nghề nghiệp (Bài 1, Bài 2).
  2. Nắm vững phương pháp luận can thiệp hành vi và rèn luyện kỹ năng giao tiếp lâm sàng, truyền thông cộng đồng (Bài 3, Bài 4, Bài 5, Bài 6, Bài 7).
  3. Hoàn thiện năng lực pháp lý, nhận thức về bảo hiểm và hệ thống chương trình y tế quốc gia (Bài 8, Bài 9, Bài 10).

Học viên kết hợp nghiên cứu các tài liệu tham khảo bổ trợ của Trường Đại học Y Hà Nội năm 2021 để mở rộng kiến thức quản lý và thực hành chăm sóc sức khỏe nhân dân.