Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cùng sự phổ cập của các thiết bị thông minh (điện thoại thông minh, máy tính bảng) đã làm thay đổi căn bản phương thức thanh toán của người tiêu dùng. Đặc biệt, giai đoạn đại dịch COVID-19 đã thúc đẩy sự dịch chuyển mạnh mẽ sang các kênh thanh toán trực tuyến nhằm hạn chế tiếp xúc trực tiếp. Theo số liệu của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (2023), thanh toán di động (bao gồm QR code) chiếm 6,8% cơ cấu thanh toán điện tử, so với Internet Banking (23,7%) và tiền mặt (51,5%). Tính đến quý IV năm 2023, tổng giá trị giao dịch trực tuyến tại Việt Nam đạt khoảng 71.101 tỷ đồng, tăng 18,6% so với cùng kỳ năm 2022. Riêng phương thức thanh toán qua mã QR trong 11 tháng đầu năm 2023 đạt hơn 182,61 triệu giao dịch với giá trị gần 116,22 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 171,68% về số lượng và 74,16% về giá trị.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, theo Báo cáo số 536/BC-UBND ngày 31/12/2023, tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đạt 74,9%; tổng giá trị giao dịch qua mã QR trên địa bàn đạt 26.409 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2022. Trước sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại quốc doanh (BIDV, Vietcombank, Vietinbank) và các ngân hàng thương mại cổ phần có thế mạnh công nghệ (Techcombank, VPBank, TPBank), Phòng giao dịch (PGD) Thủy Phù thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Hương Thủy chịu áp lực trực tiếp về việc duy trì và gia tăng thị phần dịch vụ thanh toán QR code trên ứng dụng Agribank E-Mobile Banking. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ của khách hàng là yêu cầu cấp thiết đối với hoạt động quản trị của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR code trên ứng dụng E-Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại PGD Thủy Phù; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR code trên ứng dụng ngân hàng di động.
    • Phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR code của khách hàng cá nhân tại PGD Thủy Phù.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm gia tăng ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR code trên ứng dụng Agribank E-Mobile Banking tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR code trên ứng dụng E-Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại PGD Thủy Phù?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR code tại PGD Thủy Phù như thế nào?
  3. Những giải pháp nào cần được triển khai để thúc đẩy ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ này tại PGD Thủy Phù?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR code trên ứng dụng E-Mobile Banking của khách hàng cá nhân. Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ QR code trên ứng dụng Agribank E-Mobile Banking được phát hành tại PGD Thủy Phù.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Thủy Phù (địa chỉ: Thôn 3, Xã Thủy Phù, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và dịch vụ được thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023; số liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi được tiến hành từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các học thuyết kinh điển về tâm lý học hành vi, quản trị tiếp thị và hành vi chấp nhận công nghệ:

  • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Tiếp cận 5 bậc nhu cầu (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu tôn trọng, nhu cầu hoàn thiện) để giải thích động cơ phát sinh nhu cầu thanh toán tiện lợi và an toàn của khách hàng.
  • Mô hình quá trình quyết định mua của Philip Kotler (2005): Phân tích 5 giai đoạn hình thành hành vi bao gồm nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn thay thế, ý định sử dụng và đánh giá sau khi sử dụng.
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975): Giải thích xu hướng hành vi được quyết định bởi thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA với việc bổ sung biến kiểm soát hành vi cảm nhận.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Fred Davis (1989): Khẳng định ý định chấp nhận sử dụng công nghệ chịu tác động trực tiếp bởi nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng.
  • Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Xác định các thành phần kết quả kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi.

Bên cạnh đó, tác giả viện dẫn các cơ sở pháp lý và định nghĩa chuyên ngành:

  • Khái niệm ngân hàng di động theo Thông tư số 35/2016/TT-NHNN ngày 30/06/2016 và Công văn số 901/CNTT6 ngày 26/01/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Khái niệm mã phản hồi nhanh (QR code) theo nghiên cứu của Gefen và cộng sự (2003), Soon và cộng sự (2008), Yan và cộng sự (2021).
  • Phân loại hình thức mã QR thanh toán gồm 3 dạng:
Loại mã QR Đặc điểm dữ liệu Phạm vi sử dụng Tính ứng dụng Cách thực hiện
Mã QR tĩnh (Static QR Code) Chứa thông tin cố định của 01 tài khoản (tên ngân hàng, số tài khoản, tên chủ tài khoản). Áp dụng cho tất cả các giao dịch nhận thanh toán qua mã. Chia sẻ trực tuyến, in và trưng bày để nhận thanh toán mọi lúc mọi nơi. Người dùng quét mã, tự điền số tiền và nội dung chuyển khoản, sau đó xác thực giao dịch.
Mã QR động (Dynamic QR Code) Tạo theo từng đơn hàng, chứa sẵn tài khoản nhận, số tiền và nội dung chuyển khoản. Áp dụng cho 01 giao dịch thanh toán duy nhất. Hết hiệu lực sau khi nhận thanh toán thành công; không dùng để in trưng bày. Người dùng quét mã QR và trực tiếp xác thực giao dịch mà không cần nhập tiền.
Mã QR bán động (Semi-dynamic QR Code) Chứa thông tin cố định như mã tĩnh nhưng người bán có thể điền trước số tiền và nội dung. Áp dụng cho các giao dịch có cùng số tiền thanh toán. Có thể chia sẻ trực tuyến; không khuyến khích in trưng bày do giới hạn phạm vi. Người dùng quét mã QR và xác thực giao dịch theo số tiền đã được thiết lập sẵn.

Mô hình nghiên cứu đề xuất được tác giả kế thừa và hiệu chỉnh từ các công trình của Nguyễn Thị Minh Châu & Phạm Thị Mai Anh (2023), Lê Thị Minh Hiền & Hà Thị Thanh Thương (2023), Trần Thị Lệ Hiền & Nguyễn Đông Phương (2023), Nguyễn Thị Kim Tuyến (2023). Mô hình gồm 5 giả thuyết nghiên cứu tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc "Ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR code" (QD):

  • H1: Sự tin cậy (TC) có tác động tích cực cùng chiều đến ý định tiếp tục sử dụng.
  • H2: Nhận thức tính hữu ích (HI) có tác động tích cực cùng chiều đến ý định tiếp tục sử dụng.
  • H3: Nhận thức tính dễ sử dụng (DSD) có tác động tích cực cùng chiều đến ý định tiếp tục sử dụng.
  • H4: Hiệu quả kỳ vọng (HQ) có tác động tích cực cùng chiều đến ý định tiếp tục sử dụng.
  • H5: Ảnh hưởng xã hội (AH) có tác động tích cực cùng chiều đến ý định tiếp tục sử dụng.

Thang đo nghiên cứu gồm 23 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):

Yếu tố (Biến) Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Sự tin cậy TC1 Dịch vụ QR Agribank có uy tín, danh tiếng tốt trên thị trường. Nguyễn Thị Minh Châu & Phạm Thị Mai Anh (2023)
TC2 Agribank cung cấp dịch vụ đúng cam kết.
TC3 Dịch vụ QR Agribank có tính bảo mật cao, không bị rò rỉ thông tin cá nhân.
TC4 Dịch vụ QR Agribank luôn được cập nhật, cải tiến trên ứng dụng thường xuyên, đều đặn.
Nhận thức tính hữu ích HI1 Sử dụng mã QRcode sẽ giúp việc thanh toán của tôi nhanh hơn, tiết kiệm thời gian hơn. Lê Thị Minh Hiền & Hà Thị Thanh Thương (2023)
HI2 Mua hàng hóa, dịch vụ trực tuyến qua mã QRcode thuận tiện, nhanh chóng.
HI3 Thông báo biến động số dư được phản hồi tức thời, nhanh chóng sau khi thực hiện giao dịch qua QRcode.
HI4 Các bước nhập thông tin được rút ngắn gọn, thanh toán QRcode trở nên đơn giản.
Nhận thức tính dễ sử dụng DSD1 Quy trình đăng ký, mở mới mã QRcode trên ứng dụng đơn giản, thuận tiện. Trần Thị Lệ Hiền & Nguyễn Đông Phương (2023)
DSD2 Truy cập vào hệ thống QRcode trên ứng dụng không tốn nhiều công sức.
DSD3 Thực hiện các giao dịch qua mã QRcode là đơn giản, dễ hiểu.
DSD4 Tôi có thể sử dụng dịch vụ thanh toán QRcode trên ứng dụng bất cứ nơi đâu và bất kỳ lúc nào.
Hiệu quả kỳ vọng HQ1 Việc thanh toán qua mã QRcode được thực hiện chính xác, đúng ngay từ lần đầu. Trần Thị Lệ Hiền & Nguyễn Đông Phương (2023)
HQ2 Các giao dịch thông qua mã QRcode được xử lý, phản hồi nhanh chóng, thuận tiện.
HQ3 Các giao dịch thông qua mã QRcode không bị lỗi kết nối, gián đoạn.
HQ4 Phương thức thanh toán QR giúp quản lý tài chính tốt hơn.
Ảnh hưởng xã hội AH1 Mọi người xung quanh ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ của tôi. Nguyễn Thị Kim Tuyến (2023)
AH2 Những người đang sử dụng, chuyên gia ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ của tôi.
AH3 Hoạt động truyền thông, tiếp thị ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ của tôi.
AH4 Sử dụng dịch vụ QRcode trên ứng dụng ngân hàng di động tương thích với lối sống của tôi.
Ý định tiếp tục sử dụng QD1 Tôi tin rằng việc sử dụng dịch vụ QR Agribank là quyết định đúng đắn. Trần Thị Lệ Hiền & Nguyễn Đông Phương (2023)
QD2 Tôi sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ QR Agribank trong thời gian tới.
QD3 Tôi sẽ giới thiệu cho bạn bè, người thân về dịch vụ QR Agribank.

Phương pháp nghiên cứu định lượng và kỹ thuật xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng công thức xác định quy mô mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự (1998) đối với phân tích nhân tố khám phá EFA: $n = 5 \times m$ (với $m$ là số biến quan sát). Với $m = 23$, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $5 \times 23 = 115$. Để gia tăng độ tin cậy, tác giả chọn quy mô mẫu chính thức là $n = 120$. Phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) được áp dụng tại địa bàn thị xã Hương Thủy; khảo sát trực tiếp 15 - 20 người/ngày để thu về 10 - 15 phiếu hợp lệ mỗi ngày cho đến khi đạt 120 bảng hỏi đạt yêu cầu.
  • Phương pháp phân tích: Thực hiện qua phần mềm SPSS 20.0 bao gồm thống kê mô tả; đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $> 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số tải $> 0,5$; $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$; $\text{Eigenvalue} > 1$; tổng phương sai trích $> 50%$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội đa biến; kiểm định phân tích phương sai ANOVA; và kiểm định trung bình tổng thể One Sample T-Test với giá trị kiểm định $T = 4$ (tương ứng mức đồng ý).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày sự cần thiết của đề tài xuất phát từ quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ và tác động của dịch COVID-19 đối với hành vi thanh toán không dùng tiền mặt. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu, làm rõ đối tượng và phạm vi khảo sát tại PGD Thủy Phù (thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế) với số liệu giai đoạn 2021 - 2024. Thiết kế nghiên cứu và quy trình khảo sát 120 khách hàng cá nhân cũng được xác lập chi tiết.

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QRcode trên ứng dụng E-Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại PGD Thủy Phù

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm công nghệ và quy trình thanh toán qua mã QR (gồm 5 bước: đăng ký tài khoản, tạo mã qua hệ thống ShopQR, tích hợp API, hướng dẫn khách hàng và theo dõi quản lý giao dịch). Tác giả phân tích các ưu điểm về bảo mật (mã hóa dữ liệu, xác thực sinh trắc học, mã OTP, chứng chỉ bảo mật VeriSign, Entrust, cơ chế khóa Private Key kết hợp IMEI). Chương này cũng tổng hợp các lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM, UTAUT, tháp nhu cầu Maslow), tổng thuật 4 công trình nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam trong năm 2023, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Sự tin cậy, Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng, Hiệu quả kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội) với 23 biến quan sát cụ thể. Đồng thời, chương 1 phản ánh bức tranh thực tiễn về thanh toán mã QR tại Việt Nam và địa bàn thành phố Huế, chỉ ra các rào cản về cơ sở pháp lý, an ninh mạng và thói quen tiêu dùng.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QRcode trên ứng dụng E-Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại PGD Thuỷ Phù

Chương 2 giới thiệu lịch sử phát triển của Agribank từ khi thành lập theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 đến nay. Mô hình quản trị tại PGD Thủy Phù gồm Ban Giám đốc và hai bộ phận nghiệp vụ: Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh.

Cơ cấu lao động của PGD Thủy Phù biến động nhẹ về quy mô nhưng đảm bảo chuẩn hóa về trình độ chuyên môn:

Chỉ tiêu 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 8 100,00 10 100,00 11 100,00 +25,00 +10,00
1. Giới tính
- Nam 4 50,00 6 60,00 6 54,55 +50,00 0,00
- Nữ 4 50,00 4 40,00 5 45,45 0,00 +25,00
2. Trình độ
- Trên ĐH, Đại học 8 100,00 10 100,00 11 100,00 +25,00 +10,00
- Cao đẳng, trung cấp 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0,00 0,00
- THPT 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0,00 0,00

Kết quả kinh doanh của đơn vị thể hiện sự tăng trưởng liên tục qua các năm:

Chỉ tiêu 2021 (Triệu đồng) 2022 (Triệu đồng) 2023 (Triệu đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
1. Tổng thu nhập 81.233 90.649 107.233 +11,23 +18,29
- Thu nhập từ lãi vay 67.257 72.122 84.257 +6,54 +16,83
- Thu hoạt động dịch vụ 12.584 17.110 21.584 +34,08 +26,15
- Thu nhập khác 1.392 1.417 1.392 - -
2. Tổng chi phí 70.697 78.412 92.697 +10,53 +18,22
- Chi trả lãi tiền gửi 55.055 58.523 67.272 +6,30 +14,95
- Chi phí dự phòng tín dụng 11.182 14.148 18.182 +26,53 +27,97
- Chi phí quản lý kinh doanh 4.460 5.741 7.243 - +30,56
3. Lợi nhuận trước thuế 10.536 12.237 14.536 - -
4. Chi phí thuế TNDN 2.107 2.447 2.907 - -
5. Lợi nhuận sau thuế 8.629 9.790 11.629 +15,94 +18,78

Thực trạng phát triển thuê bao và dịch vụ thanh toán QR code trên ứng dụng E-Mobile Banking tại PGD Thủy Phù được theo dõi qua các tiêu chí quản trị:

Chỉ tiêu ĐVT 2021 2022 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Số lượng KH có tài khoản phát hành tại PGD Thuê bao 1.023 1.331 1.911 +30,11 +43,58
Số lượng KH sử dụng dịch vụ QR code Thuê bao 661 905 1.356 +36,91 +49,83
Tỷ lệ KH dùng QR code / KH có E-Mobile Banking % 64,61 67,99 70,96 +5,23 +4,37

(Ghi chú: Khách hàng được ghi nhận sử dụng dịch vụ QR code khi thỏa mãn điều kiện phát sinh tối thiểu 30 giao dịch ghi có từ khi kích hoạt và duy trì số dư bình quân từ 2.000 đồng trở lên).

Kết quả khảo sát 120 khách hàng cá nhân tại đơn vị ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học như sau:

Tiêu thức phân loại Nhóm phân loại Tần số (Người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 69 57,5
Nữ 51 42,5
Độ tuổi Dưới 20 tuổi 18 15,0
Từ 20 đến dưới 40 tuổi 52 43,3
Từ 40 đến dưới 60 tuổi 39 32,5
Từ 60 tuổi trở lên 11 9,2
Thu nhập hàng tháng Dưới 7 triệu đồng 14 11,7
Từ 7 đến dưới 10 triệu đồng 20 16,7
Từ 10 đến dưới 15 triệu đồng 39 32,5
Từ 15 triệu đồng trở lên 47 39,2
Trình độ học vấn THPT 17 14,2
Trung cấp 19 15,8
Cao đẳng 33 27,5
Đại học 41 34,2
Sau đại học 10 8,3
Nghề nghiệp Cán bộ nhân viên 30 25,0
Lao động tự do 19 15,8
Kinh doanh, buôn bán 52 43,3
Học sinh, sinh viên 13 10,8

Dữ liệu khảo sát được phân tích qua kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và One Sample T-Test nhằm đánh giá ý kiến của khách hàng đối với 5 yếu tố cấu thành. Kết quả cho thấy người tiêu dùng đánh giá dịch vụ QR code của Agribank ở mức khá nhưng chưa đạt mức độ tuyệt đối do vẫn tồn tại lỗi đường truyền và quy trình hỗ trợ kỹ thuật đôi lúc bị gián đoạn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QRcode trên ứng dụng E-Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại PGD Thuỷ Phù

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các yếu tố ảnh hưởng:

  • Giải pháp đối với yếu tố Hiệu quả kỳ vọng: Tối ưu hóa tốc độ xử lý giao dịch, giảm thiểu sự cố lỗi mạng trong giờ cao điểm, cải thiện tính năng sao kê và quản lý tài chính cá nhân.
  • Giải pháp đối với yếu tố Sự tin cậy: Tăng cường bảo mật thông tin, áp dụng công nghệ xác thực khuôn mặt sinh trắc học theo quy định của Ngân hàng Nhà nước áp dụng từ ngày 01/07/2024 đối với các giao dịch trên 10 triệu đồng.
  • Giải pháp đối với yếu tố Nhận thức tính hữu ích: Mở rộng hệ sinh thái liên kết thanh toán hóa đơn thiết yếu (điện, nước, viễn thông, học phí) và các chương trình hoàn tiền kích cầu CASA.
  • Giải pháp đối với yếu tố Nhận thức tính dễ sử dụng: Đơn giản hóa giao diện tạo mã QR động và tĩnh trên ứng dụng Agribank Plus/E-Mobile Banking, tối ưu hóa các bước quét mã và xác nhận giao dịch.
  • Giải pháp đối với yếu tố Ảnh hưởng xã hội: Đẩy mạnh các chiến dịch tiếp thị địa phương (local marketing) vào các dịp cuối tuần hướng tới đối tượng tiểu thương, hộ kinh doanh cá thể.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp kết quả nghiên cứu và trình bày kiến nghị theo hai cấp độ:

  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện hành lang pháp lý về an ninh thanh toán số, chuẩn hóa kết nối liên thông và chia sẻ dữ liệu thanh toán quốc gia.
  • Kiến nghị đối với Hội sở Agribank: Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phân bổ ngân sách truyền thông và xây dựng cơ chế khen thưởng đối với các chi nhánh, phòng giao dịch phát triển tốt thuê bao QR code.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực chứng:

  • Khóa luận đã thống kê chi tiết sự tăng trưởng số lượng thuê bao sử dụng dịch vụ QR code tại PGD Thủy Phù từ 661 khách hàng (năm 2021) lên 905 khách hàng (năm 2022) và đạt 1.356 khách hàng (năm 2023), đạt tốc độ tăng trưởng lần lượt là 36,91% và 49,83%.
  • Xác lập được đặc tính mẫu nghiên cứu gồm 120 khách hàng cá nhân: nhóm tuổi từ 20 đến dưới 40 chiếm tỷ trọng cao nhất (43,3%), nhóm nghề nghiệp kinh doanh buôn bán chiếm tỷ lệ áp đảo (43,3%), và nhóm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm 39,2%.
  • Chứng minh được sự tác động cùng chiều của 5 nhân tố lý thuyết (Sự tin cậy, Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng, Hiệu quả kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội) đến biến phụ thuộc Ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR code của khách hàng cá nhân.

Về giải pháp và đóng góp:

  • Đề tài gắn liền phân tích thực trạng kinh doanh (lợi nhuận sau thuế của PGD năm 2023 đạt 11.629 triệu đồng, tăng 18,78%) với chiến lược phát triển nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) thông qua việc phổ biến mã QR tại các hộ kinh doanh.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp trực tiếp vào từng yếu tố kỹ thuật và tâm lý khách hàng, giúp ban lãnh đạo PGD Thủy Phù có căn cứ khoa học để điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng và tiếp thị dịch vụ ngân hàng số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 120$, được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên tại một địa bàn hành chính cấp xã/thị xã (xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng của Agribank tại tỉnh Thừa Thiên Huế chưa cao.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp tập trung vào các tháng cuối năm 2024 (từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024), chưa bao quát được biến động hành vi theo chu kỳ dài hạn của người dùng.
  • Mô hình chỉ tập trung vào ứng dụng Agribank E-Mobile Banking mà chưa thực hiện so sánh đối chứng trải nghiệm đa kênh với các ứng dụng ngân hàng số khác. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu sang các chi nhánh lân cận và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về hành vi chấp nhận công nghệ tài chính (Fintech).
  • Học viên, người nghiên cứu có nhu cầu tham khảo cách thức vận dụng kết hợp các mô hình TRA, TPB, TAM, UTAUT vào bối cảnh dịch vụ ngân hàng số tại thị trường nông thôn và bán đô thị.
  • Các nhà quản trị ngân hàng thương mại, đặc biệt là ban giám đốc các phòng giao dịch trực thuộc hệ thống Agribank, trong việc tham khảo bộ thang đo 23 biến quan sát và định hướng giải pháp gia tăng chỉ số CASA thông qua dịch vụ QR code.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định kích thước mẫu khảo sát? Tác giả áp dụng công thức của Hair và cộng sự (1998) dành cho phân tích EFA: $n = 5 \times m$, trong đó $m$ là số biến quan sát ($m = 23$). Cỡ mẫu tối thiểu theo lý thuyết là 115, và tác giả đã quyết định chọn kích thước mẫu thực tế là 120 khách hàng để tăng độ tin cậy cho kiểm định.

2. Tiêu chí để PGD Thủy Phù ghi nhận một khách hàng đang sử dụng dịch vụ QR code là gì? Khách hàng được hệ thống PGD Thủy Phù ghi nhận sử dụng dịch vụ QR Agribank khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: có phát sinh tối thiểu 30 giao dịch ghi có kể từ thời điểm phát hành và duy trì số dư tiền gửi bình quân từ 2.000 đồng trở lên.

3. Cơ cấu nghề nghiệp của 120 khách hàng tham gia khảo sát được phân bổ như thế nào? Trong 120 người tham gia khảo sát, nhóm làm nghề kinh doanh, buôn bán chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,3% (52 người); tiếp theo là cán bộ nhân viên chiếm 25,0% (30 người); lao động tự do chiếm 15,8% (19 người); và học sinh, sinh viên chiếm 10,8% (13 người).

4. Kết quả lợi nhuận sau thuế của PGD Thủy Phù trong giai đoạn 2021 - 2023 đạt mức tăng trưởng ra sao? Lợi nhuận sau thuế của PGD Thủy Phù đạt 8.629 triệu đồng năm 2021, tăng lên 9.790 triệu đồng năm 2022 (tăng 15,94%), và đạt 11.629 triệu đồng năm 2023 (tăng 18,78% so với năm 2022).

5. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhân tố độc lập nào? Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Sự tin cậy (4 biến quan sát TC1-TC4), (2) Nhận thức tính hữu ích (4 biến quan sát HI1-HI4), (3) Nhận thức tính dễ sử dụng (4 biến quan sát DSD1-DSD4), (4) Hiệu quả kỳ vọng (4 biến quan sát HQ1-HQ4), và (5) Ảnh hưởng xã hội (4 biến quan sát AH1-AH4).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Cẩm Tú đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi chấp nhận công nghệ và phân tích thực chứng các nhân tố tác động đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ QR code trên ứng dụng Agribank E-Mobile Banking tại PGD Thủy Phù. Dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 - 2023 và kết quả khảo sát 120 khách hàng cá nhân, công trình đã làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức công nghệ, sự tin cậy và ảnh hưởng xã hội tới quyết định duy trì dịch vụ. Các hàm ý giải pháp được xây dựng bám sát bối cảnh hoạt động kinh doanh tại địa phương, đóng góp thiết thực cho mục tiêu chuyển đổi số và phát triển tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị.