Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Việt Anh thuộc ngành Quản trị kinh doanh chất lượng cao (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Hoàng Trọng Hùng (năm 2025), tập trung giải quyết bài toán hành vi tiêu dùng phương tiện giao thông xanh tại một đô thị cấp tỉnh đang chuyển đổi sinh thái.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ các cơ sở thực tiễn và cấp bách sau:
- Áp lực từ gia tăng dân số và phương tiện cơ giới: Dữ liệu văn bản trích dẫn từ Liên Hợp Quốc (tính đến ngày 08/02/2025) cho biết dân số Việt Nam cán mốc 101.912 người, chiếm 1,24% dân số thế giới. Nhu cầu đi lại bằng phương tiện cá nhân tăng cao kéo theo mức tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch lớn.
- Hệ lụy ô nhiễm môi trường: Theo số liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam (2024), cả nước có hơn 5 triệu xe ô tô lưu hành, chủ yếu dùng động cơ xăng và diesel, phát thải lượng lớn khí CO₂, NOₓ, SO₂ và bụi mịn.
- Xu hướng quốc tế: Việc chuyển đổi sang xe điện đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu. Điển hình tại Na Uy, gần 96% ô tô mới bán ra trong tháng 1/2025 là xe thuần điện (8.954 xe không phát thải trên tổng số 9.343 xe bán ra) nhờ hệ sinh thái chính sách hỗ trợ thuế, miễn phí trạm thu phí, miễn phí đỗ xe công cộng và cho phép lưu thông làn xe buýt.
- Bối cảnh đặc thù tại Thành phố Huế: Huế định hướng phát triển đô thị bền vững gắn với giao thông xanh. Ngày 10/02/2025, Ủy ban Nhân dân Thành phố Huế đã ký kết chương trình hợp tác chiến lược với Tập đoàn Vingroup (bao gồm VinFast) nhằm thúc đẩy phương tiện thân thiện với môi trường. Là trung tâm văn hóa, du lịch, giáo dục của miền Trung, Huế có tiềm năng tiêu thụ xe điện rất lớn nhưng mức độ chấp nhận và ý định chuyển đổi thực tế của người dân vẫn là khoảng trống nghiên cứu chưa được làm rõ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu chung: Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi từ xe ô tô xăng sang xe ô tô điện VinFast của người tiêu dùng tại Thành phố Huế; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy việc sử dụng xe điện trên địa bàn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc chuyển đổi từ xe ô tô xăng sang xe ô tô điện của người tiêu dùng.
- Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi từ xe ô tô xăng sang xe ô tô điện của người tiêu dùng tại Thành phố Huế.
- Mục tiêu 3: Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định chuyển đổi từ xe ô tô xăng sang xe ô tô điện VinFast.
- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy ý định chuyển đổi sang xe ô tô điện VinFast của người tiêu dùng tại Thành phố Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ý định chuyển đổi và các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi từ xe ô tô xăng sang xe ô tô điện VinFast của người tiêu dùng tại Thành phố Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng tham gia lái thử xe điện VinFast, biết đến thương hiệu và đang sinh sống trên địa bàn Thành phố Huế (bao gồm những người đã và đang sở hữu xe ô tô xăng hoặc điện).
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Khai thác dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022 – 2024 và thu thập số liệu khảo sát sơ cấp trong thời gian 3 tháng thực tập tại doanh nghiệp (từ ngày 24/12/2024 đến ngày 24/03/2025).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu định lượng khảo sát kết hợp phân tích thực tiễn tại doanh nghiệp. Cơ sở lý luận được kế thừa từ các lý thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng:
- Thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975).
- Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM - Davis, 1986).
- Thuyết Hành vi Dự định (TPB - Ajzen, 1991).
- Mô hình Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ Hợp nhất (UTAUT - Venkatesh và cộng sự, 2003).
Tác giả lựa chọn mô hình UTAUT làm khung phân tích trung tâm gồm 4 biến gốc: Lợi ích kỳ vọng, Tính dễ sử dụng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi. Đồng thời, tác giả mở rộng mô hình bằng việc bổ sung 3 biến đặc thù phù hợp bối cảnh xe điện tại Việt Nam: Nhận thức bảo vệ môi trường, Nhận thức về giá, và Thói quen sử dụng phương tiện truyền thống.
| Nhóm biến số |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường cốt lõi |
Nghiên cứu kế thừa chính |
| Lợi ích kỳ vọng |
KV |
4 (KV1 - KV4) |
Tiết kiệm chi phí, giảm ô nhiễm không khí, hiệu suất vận hành, phương tiện thông minh |
Venkatesh et al. (2003), Helmers & Marx (2012), Lee et al. (2021) |
| Tính dễ sử dụng |
SD |
4 (SD1 - SD4) |
Thao tác đơn giản, sạc điện không phức tạp, bảng điều khiển thân thiện, trạm sạc dễ tìm |
Venkatesh et al. (2003), Lee et al. (2021), Xu et al. (2020) |
| Ảnh hưởng xã hội |
XH |
3 (XH1 - XH3) |
Bạn bè, người thân khuyến khích; người có tầm ảnh hưởng; đánh giá tích cực từ cộng đồng |
Venkatesh et al. (2003), Du et al. (2018), Krishnan & Koshy (2021) |
| Điều kiện thuận lợi |
TL |
4 (TL1 - TL4) |
Số lượng trạm sạc công cộng đủ, thời gian sạc hợp lý, dịch vụ bảo dưỡng dễ tiếp cận, bãi đỗ xe có sạc |
Venkatesh et al. (2003) |
| Nhận thức môi trường |
MT |
4 (MT1 - MT4) |
Mức độ quan tâm ô nhiễm tại Huế, xem xe điện là giải pháp bảo vệ, sẵn sàng trả thêm tiền, hành động vì môi trường |
Thananusak et al. (2017), Sriram (2020), Lee (2021) |
| Nhận thức về giá |
GC |
4 (GC1 - GC4) |
Giá tương xứng chất lượng, sẵn sàng trả mức giá cao hơn, chi phí vận hành bảo dưỡng thấp, ưu đãi giá/thuế |
Kotler et al. (2001), Wong Lai Soon (2012) |
| Thói quen sử dụng |
TQ |
4 (TQ1 - TQ4) |
Quen dùng xe xăng, không thoải mái khi đổi loại xe, lo ngại bất tiện, ưa thích sự quen thuộc của xe xăng |
Augurio et al. (2022), Zhou et al. (2021) |
| Ý định chuyển đổi (Biến phụ thuộc) |
YD |
4 (YD1 - YD4) |
Dự định chuyển đổi trong tương lai gần, khuyến khích người khác, nhận định xe phù hợp nhu cầu, sẵn sàng tìm hiểu |
Laroche & Zhou (1996), Warshaw & Davis (1985), Lu et al. (2014) |
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 7 giả thuyết:
- H1: Lợi ích kỳ vọng có tác động tích cực (+) đến ý định chuyển đổi.
- H2: Tính dễ sử dụng có tác động tích cực (+) đến ý định chuyển đổi.
- H3: Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực (+) đến ý định chuyển đổi.
- H4: Điều kiện thuận lợi có tác động tích cực (+) đến ý định chuyển đổi.
- H5: Nhận thức bảo vệ môi trường có ảnh hưởng tích cực (+) đến ý định chuyển đổi.
- H6: Nhận thức về giá có ảnh hưởng tích cực (+) đến ý định chuyển đổi.
- H7: Thói quen sử dụng phương tiện truyền thống có tác động tiêu cực (-) đến ý định chuyển đổi.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, nhân sự, tổ chức bộ máy và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Thế Hệ Mới; tài liệu chuyên ngành, báo cáo thị trường ô tô Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng qua bảng hỏi với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Chọn mẫu và kích thước mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) thông qua khách hàng đến showroom hoặc tham dự sự kiện lái thử xe điện VinFast trên địa bàn TP Huế. Áp dụng quy tắc Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ 5 mẫu/biến quan sát ($5 \times 27 = 135$ mẫu) và Tabachnick & Fidell với công thức $N \ge 8m + 50$ ($8 \times 7 + 50 = 106$ mẫu). Để hạn chế sai lệch, tác giả quyết định lấy quy mô mẫu khảo sát tối thiểu là 150 mẫu hợp lệ.
- Kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS 22.0:
- Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (chấp nhận hệ số tương quan biến tổng $\ge 0.3$; hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.7$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (yêu cầu KMO từ 0.5 đến 1.0; Bartlett’s Test có Sig. $< 0.05$; Eigenvalue $> 1.0$; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0.5$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định chiều hướng và mức độ tác động của 7 biến độc lập đến biến phụ thuộc (kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF $< 10$, kiểm tra tự tương quan Durbin-Watson, mức độ giải thích qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định F ANOVA với Sig. $< 0.05$).
- Kiểm định khác biệt bằng One-way ANOVA đối với các biến nhân khẩu học (độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) dựa trên 2 bước: kiểm tra đồng nhất phương sai bằng kiểm định Levene (nếu Sig. $\ge 0.05$ dùng kiểm định F, nếu Sig. $< 0.05$ dùng kiểm định Welch Robust Tests) và kiểm định trị trung bình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi của khách hàng
- Tổng quan lý thuyết: Hệ thống hóa bản chất hành vi người tiêu dùng (Kotler & Levy 1969, Engel et al., Blackwell et al. 2006) và quá trình 5 giai đoạn ra quyết định mua (Nhận thức nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các lựa chọn, Quyết định mua hàng, Hành vi sau mua). Phân tích cơ chế tâm lý của các mô hình TRA, TAM, TPB và UTAUT.
- Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm: Phân tích 4 công trình quốc tế gồm Huang & Ge (2019 - Bắc Kinh), Khazaei & Tareq (2021 - Malaysia), Shakeel (2022 - Pakistan), Xu và cộng sự (2019 - Chiết Giang); cùng 3 công trình tại Việt Nam gồm Hoàng Trọng Trường (2023 - ô tô điện toàn quốc), Nguyễn Thị Hoài Thương & Cao Việt Hiếu (2023 - ô tô điện tại Bình Dương), Đại học Cần Thơ (2024 - xe máy điện ĐBSCL).
- Xây dựng mô hình nghiên cứu: Đề xuất mô hình tích hợp 7 nhân tố độc lập (KV, SD, XH, TL, MT, GC, TQ) tác động đến biến phụ thuộc ý định chuyển đổi (YD) và xây dựng bảng thang đo 27 biến quan sát chi tiết.
- Cơ sở thực tiễn thị trường: Đánh giá thị trường ô tô Việt Nam với mức tiêu thụ năm 2023 đạt khoảng 509.000 xe, tỷ lệ sở hữu ô tô bình quân còn thấp (khoảng 23 xe/1.000 dân năm 2023; phân khúc xe điện đạt trên 50 xe/1.000 dân theo thống kê cập nhật của tác giả). Tỷ lệ nội địa hóa ngành ô tô còn khiêm tốn ở mức 10-15%. Phân tích chính sách kích cầu của Chính phủ như miễn 100% lệ phí trước bạ cho ô tô điện đến hết năm 2027 và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Phân tích vai trò của VinFast khi dừng sản xuất xe xăng để tập trung xe điện với dải sản phẩm từ mini EV (VF 3) đến SUV cỡ lớn (VF 9). Nhấn mạnh các hạn chế về hạ tầng trạm sạc nhanh trên cao tốc, tính thiếu đồng bộ quy chuẩn kỹ thuật và các quy định phòng cháy chữa cháy tại khu dân cư.
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi ô tô xăng sang xe ô tô điện Vinfast của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Huế
- Tổng quan đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Thế Hệ Mới thành lập ngày 22/01/2019, đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thị Thúy, đặt tại số 38 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế. Doanh nghiệp là nhà phân phối chính hãng xe ô tô VinFast tại Huế, hoạt động theo mô hình 3S (Sales - Service - Spare parts) với tòa nhà 6 tầng có tổng diện tích sử dụng trên 7.500 m² và vận hành theo mô hình quản trị 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng).
- Chính sách phân phối xe điện của doanh nghiệp: Triển khai các gói kích cầu trọng điểm gồm chính sách thu xe xăng đổi xe điện VinFast; ưu đãi đặc quyền cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị đối tác chiến lược; chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ pin thuê sang pin mua; các gói đặc quyền và cam kết tỷ lệ mua lại cho khách hàng sở hữu các dòng SUV cao cấp VF 8 và VF 9.
- Nội dung phân tích thống kê định lượng theo dữ liệu khảo sát (từ Bảng 2.4 đến Bảng 2.28):
- Phân tích cơ cấu mẫu điều tra về độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập của khách hàng trải nghiệm lái thử tại Huế.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA: Kiểm định các chỉ số KMO, Bartlett's Test và ma trận xoay cho 7 biến độc lập cùng biến phụ thuộc Ý định chuyển đổi.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: Xác lập phương trình hồi quy, phân tích phương sai ANOVA để đánh giá độ phù hợp của mô hình và xác định mức độ tác động của từng nhân tố.
- Thống kê mô tả điểm đánh giá trung bình (Mean) đối với 7 yếu tố thành phần và biến ý định chuyển đổi.
- Phân tích kiểm định One-way ANOVA: Thực hiện kiểm định Levene và kiểm định khác biệt trị trung bình giữa các nhóm nhân khẩu học (nhóm tuổi, nhóm nghề nghiệp, nhóm thu nhập) đối với ý định chuyển đổi sang xe điện VinFast.
Chương 3: Định hướng và giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy ý định chuyển đổi từ xe ô tô xăng sang xe ô tô điện Vinfast của người tiêu dùng tại Thành phố Huế
- Định hướng phát triển: Bám sát mục tiêu phát triển kinh doanh dịch vụ ô tô xanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Thế Hệ Mới và chiến lược điện hóa của VinFast trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
- 7 nhóm giải pháp tương ứng với các biến tác động trong mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp về "Lợi ích kỳ vọng": Tăng cường truyền thông các số liệu thực tế về khả năng tiết kiệm chi phí nhiên liệu (so sánh chi phí sạc điện với chi phí xăng trên cùng quãng đường) và độ an toàn của hệ thống công nghệ thông minh.
- Giải pháp về "Tính dễ sử dụng": Tối ưu hóa hướng dẫn thao tác vận hành xe, tinh gọn phần mềm điều khiển và tổ chức hướng dẫn cắm sạc/thanh toán trạm sạc công cộng cho khách hàng lần đầu tiếp cận.
- Giải pháp về "Ảnh hưởng xã hội": Đẩy mạnh sự kiện lái thử tại các điểm công cộng ở Huế; tận dụng người có ảnh hưởng (KOLs), chuyên gia kỹ thuật và cộng đồng người đang sử dụng xe điện VinFast để lan tỏa trải nghiệm thực tế.
- Giải pháp về "Điều kiện thuận lợi": Mở rộng mật độ trạm sạc nhanh tại các trung tâm thương mại, khu du lịch, bãi đỗ xe công cộng của TP Huế; nâng cấp năng lực sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và dịch vụ cứu hộ pin 24/7.
- Giải pháp về "Nhận thức bảo vệ môi trường": Kết hợp với các chiến dịch xanh của chính quyền thành phố, tuyên truyền giảm phát thải khí nhà kính và hướng tới mục tiêu phát triển đô thị du lịch sinh thái.
- Giải pháp về "Nhận thức về giá": Cung cấp các gói tài chính linh hoạt, chính sách thu cũ xe xăng đổi mới xe điện minh bạch, và tối ưu hóa chi phí thuê/mua pin.
- Giải pháp về "Thói quen sử dụng": Xóa bỏ tâm lý e ngại chuyển đổi phương tiện qua các chương trình cho mượn xe trải nghiệm dài ngày và tư vấn lộ trình di chuyển phù hợp cho người quen lái xe xăng.
- Kiến nghị ở phần kết luận: Đề xuất đối với Chính phủ (hoàn thiện quy chuẩn trạm sạc, ưu đãi thuế, quy hoạch hạ tầng sạc) và đối với Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ VinFast (nâng cấp dải sản phẩm, mở rộng hệ sinh thái trạm sạc, đảm bảo linh kiện phụ tùng thay thế).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu:
- Xây dựng thành công bộ chỉ tiêu đánh giá hành vi chuyển đổi ô tô điện tại thị trường cấp tỉnh gồm 27 biến quan sát bao quát 7 chiều cạnh nhận thức và thói quen.
- Thống kê và phản ánh thực trạng phân phối xe điện trên địa bàn TP Huế thông qua mô hình đại lý 3S (Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Thế Hệ Mới tại 38 Phạm Văn Đồng) và hệ thống chính sách bán hàng của VinFast (thu đổi xe cũ, ưu đãi đối tác chiến lược, chuyển đổi pin, cam kết giá trị mua lại VF 8/VF 9).
- Cung cấp mô hình định lượng hoàn chỉnh với quy trình 2 bước kiểm định One-way ANOVA (kiểm định Levene đánh giá tính đồng nhất phương sai và kiểm định sai biệt trung bình F/Welch), hỗ trợ phân loại mức độ tác động của các biến nhân khẩu (tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) đến quyết định chuyển đổi xe điện.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết trực tiếp giữa lý luận hành vi người tiêu dùng với hoạt động thực tế của doanh nghiệp phân phối trên địa bàn.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt học thuật: Nghiên cứu kiểm chứng mô hình UTAUT mở rộng trong bối cảnh sản phẩm công nghệ cao có giá trị lớn (ô tô điện) tại một thị trường đang phát triển, bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động của yếu tố thói quen sử dụng xe xăng và nhận thức môi trường vào lý thuyết hành vi người tiêu dùng xanh tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Thế Hệ Mới và đại diện thương mại VinFast tại Thừa Thiên Huế để điều chỉnh chiến lược tiếp thị, tối ưu dịch vụ hậu mãi và mở rộng hệ thống trạm sạc phù hợp với hành vi tiêu dùng của cư dân địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách hàng đến showroom hoặc tham gia các sự kiện lái thử tại TP Huế, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người sở hữu ô tô trên địa bàn có thể chưa đạt mức tuyệt đối.
- Giới hạn không gian: Phạm vi khảo sát chỉ gói gọn trong khu vực Thành phố Huế, chưa mở rộng ra các thị xã, huyện lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Giới hạn thời gian: Việc thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong khung thời gian 3 tháng thực tập (từ 24/12/2024 đến 24/03/2025), chịu ảnh hưởng nhất định bởi các chương trình ưu đãi mang tính thời điểm của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi địa lý sang các tỉnh thành khác của khu vực miền Trung nhằm so sánh sự khác biệt trong hành vi chuyển đổi phương tiện xanh giữa các vùng kinh tế.
- Tăng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng để nâng cao tính đại diện.
- Khảo sát chuyên sâu hơn về các rào cản kỹ thuật như thời gian suy giảm dung lượng pin và tính thanh khoản của thị trường xe điện đã qua sử dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT mở rộng), cách thức thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính, One-way ANOVA với kiểm định Levene).
- Các nhà nghiên cứu về giao thông xanh và phát triển bền vững: Kế thừa hệ thống biến quan sát đo lường nhận thức bảo vệ môi trường, điều kiện hạ tầng trạm sạc và rào cản thói quen sử dụng phương tiện truyền thống.
- Doanh nghiệp kinh doanh, phân phối ô tô điện (đặc biệt là hệ sinh thái đại lý phân phối VinFast): Ứng dụng các nhóm giải pháp về chính sách thu xe cũ đổi xe mới, ưu đãi chuyển đổi pin thuê sang pin mua và kế hoạch tổ chức sự kiện lái thử nhằm gia tăng tỷ lệ chuyển đổi khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của đề tài kế thừa từ lý thuyết nào và có những biến số nào?
Nghiên cứu lấy Mô hình Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ Hợp nhất (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003) làm nền tảng, đồng thời mở rộng thêm 3 biến đặc thù. Mô hình gồm 7 biến độc lập: Lợi ích kỳ vọng (KV), Tính dễ sử dụng (SD), Ảnh hưởng xã hội (XH), Điều kiện thuận lợi (TL), Nhận thức bảo vệ môi trường (MT), Nhận thức về giá (GC), Thói quen sử dụng phương tiện truyền thống (TQ); và 1 biến phụ thuộc là Ý định chuyển đổi sang ô tô điện VinFast (YD).
2. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên công thức nào?
Kích thước mẫu tối thiểu được xác định theo 2 tiêu chí: theo Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($5 \times 27 = 135$ mẫu) và theo Tabachnick & Fidell với công thức $N \ge 8m + 50$ ($8 \times 7 + 50 = 106$ mẫu với 7 biến độc lập). Tác giả đã quyết định chọn mẫu điều tra thực tế tối thiểu 150 mẫu hợp lệ để đảm bảo độ tin cậy và xử lý sai số.
3. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp thực tế nào?
Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Thế Hệ Mới, nhà phân phối chính hãng xe VinFast tại địa chỉ số 38 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế (đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Thị Thúy, thành lập ngày 22/01/2019, vận hành theo mô hình 3S và 5S).
4. Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian nào và từ đối tượng nào?
Dữ liệu khảo sát được thu thập trong 3 tháng thực tập của tác giả, từ ngày 24/12/2024 đến ngày 24/03/2025. Đối tượng khảo sát là những khách hàng sinh sống tại TP Huế đã và đang sở hữu xe ô tô (xăng hoặc điện), biết đến thương hiệu VinFast và tham gia trải nghiệm lái thử tại showroom hoặc các sự kiện lái thử lưu động.
5. Những chính sách bán hàng nào của VinFast được đề cập trong nghiên cứu?
Văn bản trình bày các chính sách trọng tâm gồm: chính sách thu xe xăng đổi sang xe điện VinFast; chính sách ưu đãi dành cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đối tác chiến lược; chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ pin thuê sang pin mua; cùng chính sách đặc quyền và cam kết tỷ lệ mua lại cho khách hàng sử dụng các dòng xe cao cấp VF 8 và VF 9.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Việt Anh là công trình nghiên cứu ứng dụng chuyên ngành Quản trị kinh doanh, phân tích có hệ thống ý định chuyển đổi từ ô tô xăng sang ô tô điện VinFast của người tiêu dùng tại Thành phố Huế. Bằng việc mở rộng mô hình UTAUT với 7 nhóm nhân tố và 27 biến quan sát, nghiên cứu đã thiết lập khung đánh giá định lượng chặt chẽ thông qua khảo sát thực tế tại showroom và sự kiện lái thử. Kết quả nghiên cứu và các nhóm giải pháp đề xuất gắn liền với hoạt động của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Thế Hệ Mới, cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị cho doanh nghiệp phân phối và chính quyền địa phương trong việc thúc đẩy xu hướng giao thông xanh bền vững.