Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và sự biến đổi nhanh chóng của thị trường tiêu dùng hiện đại, hành vi của khách hàng ngày càng trở nên phức tạp và chịu sự chi phối của nhiều nhân tố đa chiều. Đối với ngành sản xuất và kinh doanh các sản phẩm truyền thống, thủ công mỹ nghệ và đặc sản địa phương, các doanh nghiệp không chỉ đối mặt với các yêu cầu khắt khe về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, tính tiện lợi mà còn chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu trong nước, quốc tế cùng sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử.

Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s là doanh nghiệp khởi nghiệp tiêu biểu tại thành phố Huế, hoạt động với sứ mệnh bảo tồn, khôi phục và nâng tầm các sản vật tinh túy của vùng đất Cố đô, đặc biệt là nguồn nguyên liệu sen Trắng cổ Hoàng cung và các sản phẩm bánh, kẹo, mứt truyền thống. Tuy nhiên, hành vi mua sắm các mặt hàng quà tặng đặc sản không đơn thuần chỉ phụ thuộc vào giá bán hay chất lượng cơ lý hóa, mà còn chịu sự tác động sâu sắc từ hình ảnh thương hiệu, cảm xúc cá nhân, ảnh hưởng xã hội và các giá trị văn hóa gắn liền với sản phẩm. Để duy trì thị phần và tối ưu hóa hoạt động tiếp thị, việc nhận diện và đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định tiêu dùng là vấn đề cấp thiết đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Phan Thị Thu Sương đã thực hiện đề tài khóa luận: "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với các sản phẩm tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua sản phẩm của khách hàng trong thời gian tới.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi người tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.
  2. Xác định, đo lường và phân tích mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s thông qua dữ liệu điều tra thực tế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp marketing và quản trị thực tiễn nhằm gia tăng quyết định mua hàng của người tiêu dùng đối với các sản phẩm của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã và đang mua, sử dụng các sản phẩm của công ty.
  • Phạm vi nội dung: Đo lường mức độ tác động của các nhân tố thuộc mô hình nghiên cứu đến quyết định mua hàng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu khảo sát được triển khai trực tiếp tại các cửa hàng của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong đợt thực tập tốt nghiệp từ tháng 02/2025 đến tháng 05/2025; số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022–2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị và hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Khái niệm khách hàng của Peter F. Drucker (1954) và Philip Kotler (2016).
  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2005) và Michael R. Solomon (2013), tiếp cận hành vi tiêu dùng như một tiến trình đa chiều bao gồm nhận thức, tìm kiếm, đánh giá, mua sắm và phản ứng sau mua.
  • Mô hình hành vi tiêu dùng "Kích thích – Hộp đen ý thức – Phản ứng của người tiêu dùng" của Philip Kotler (2005), phân loại các tác nhân thành kích thích marketing (4P) và kích thích môi trường bên ngoài tác động vào nhận thức khách hàng.
  • Tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua hàng: (1) Nhận biết nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua, (5) Đánh giá sau khi mua.
  • Khung lý thuyết ảnh hưởng xã hội và nhóm tham khảo theo định nghĩa của Park & Lessig (1977).

Mô hình nghiên cứu tham khảo từ các công trình trước đây: nghiên cứu kênh phân phối thịt tươi tại Malaysia của N. Batt (2010); nghiên cứu vị trí cửa hàng của Jaravaza và Chitando (2013); luận văn của Trần Thị Thu Hường (2018) về sản phẩm Surimi; nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Thuận (2016) về cà phê nguyên chất tại TP.HCM; khóa luận của Đặng Thị Anh Đào (2014); và nghiên cứu lựa chọn kênh siêu thị của Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phạm Tấn Nhật (2013).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: Sản phẩm (SP), Giá cả (G), Thương hiệu công ty (TH), Nhân viên bán hàng (NVBH), Nhóm tham khảo (NTK), Nơi mua hàng (NMH).
  • Biến phụ thuộc: Quyết định mua (QDM).
  • Sáu giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6 được thiết lập giả định mối quan hệ cùng chiều (+) giữa từng biến độc lập với quyết định mua hàng.

Thang đo được kế thừa từ nghiên cứu của Nguyễn Thu Hà & Gizaw (2014), Zaeema & Hassan (2016), đo lường bằng thang điểm Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), bao gồm tổng cộng 24 biến quan sát:

Thành phần khái niệm Ký hiệu Số biến Nguồn tham khảo
Sản phẩm SP1 – SP4 4 Zaeema & Hassan (2016)
Giá cả G1 – G3 3 Nguyễn Thu Hà & Gizaw (2014)
Thương hiệu công ty TH1 – TH4 4 Zaeema & Hassan (2016)
Nhân viên bán hàng NVBH1 – NVBH4 4 Nguyễn Thu Hà & Gizaw (2014)
Nhóm tham khảo NTK1 – NTK3 3 Zaeema & Hassan (2016)
Nơi mua hàng NMH1 – NMH3 3 Nguyễn Thu Hà & Gizaw (2014)
Quyết định mua (Biến phụ thuộc) QDM1 – QDM3 3 Zaeema & Hassan (2016)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn thử 10 khách hàng bằng câu hỏi mở nhằm điều chỉnh từ ngữ, tính phù hợp của các biến quan sát trước khi lập bảng khảo sát chính thức.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Theo Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 24 \times 5 = 120$); theo công thức Tabachnick & Fidell (1991) cho hồi quy ($n \ge 50 + 8 \times 6 = 98$). Tác giả phát ra 130 bảng câu hỏi bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại điểm bán ở thành phố Huế, thu về 127 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận $> 0,6$ và tương quan biến - tổng $> 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện Factor loading $\ge 0,5$, KMO từ $0,5$ đến $1$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One-Sample T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết các lý luận cơ bản về khách hàng, hành vi người tiêu dùng, các mô hình kích thích và phản ứng, quá trình 5 bước ra quyết định mua sắm của khách hàng cá nhân. Tác giả tổng hợp 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng cốt lõi gồm văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội), xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò địa vị), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình hình kinh tế, phong cách sống) và tâm lý (nhu cầu, động cơ, nhận thức, kiến thức, niềm tin). Dựa trên việc phân tích các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xác lập khung mô hình nghiên cứu đề xuất thích hợp với doanh nghiệp đặc sản truyền thống, đồng thời hoàn thiện hệ thống 24 biến quan sát cụ thể cho từng thang đo.

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với các sản phẩm tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024 và phân tích mẫu khảo sát người tiêu dùng.

  1. Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 21/01/2020 tại số 66 Lê Duẩn, TP. Huế, do ông Trần Anh Tuấn và bà Phạm Thị Diệu Huyền sáng lập. Doanh nghiệp khởi đầu từ dự án khôi phục giống sen Trắng cổ Huế đạt Giải A cuộc thi Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2019, vinh dự thiết kế bộ Mè xửng Tứ Linh phục vụ Festival Huế 2020. Doanh nghiệp sở hữu vùng nguyên liệu 20 ha với 6 hồ sen (khu vực Điện Voi Ré, đường Bùi Thị Xuân, làng La Vân Hạ - xã Phú Lương A, hào thành quanh kinh thành Huế). Mạng lưới phân phối phát triển với hơn 110 cửa hàng toàn quốc, các gian hàng tại sân bay, kênh thương mại điện tử và xuất khẩu thử nghiệm sang Mỹ.

  2. Tình hình lao động và tài chính (2022–2024):

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (%)
Tổng lao động (người) 15 16 19 +6,67 +18,75
- Lao động nữ 13 (86,67%) 15 (93,75%) 16 (84,21%) +15,38 +6,67
- Lao động nam 2 (13,33%) 1 (6,25%) 3 (15,79%) -50,00 +200,00
- Toàn thời gian 12 (80,00%) 15 (93,75%) 16 (84,21%) +25,00 +6,67
- Bán thời gian 3 (20,00%) 1 (6,25%) 3 (15,79%) -66,67 +200,00
- Trình độ ĐH, CĐ 7 (46,67%) 7 (43,75%) 9 (47,36%) 0,00 +28,57
- Lao động sản xuất 8 (53,33%) 9 (56,25%) 10 (52,63%) +12,50 +11,11
Tổng tài sản (triệu đồng) 2.902,13 3.470,91 3.568,58 +19,60 +2,81
- Tài sản ngắn hạn 1.841,41 (63,45%) 2.617,01 (75,40%) 2.695,32 (75,53%) +42,12 +2,99
- Tài sản dài hạn 1.060,72 (36,55%) 853,90 (24,60%) 873,26 (24,47%) -19,50 +2,27
Kết quả kinh doanh (triệu đồng)
- Tổng doanh thu 1.800,85 2.408,68 3.626,84 +33,75 +50,57
- Giá vốn hàng bán 916,56 716,04 760,85 -21,88 +6,26
- Tổng chi phí 769,71 1.383,71 2.800,08 +79,77 +102,36
- Lợi nhuận trước thuế 114,58 308,93 65,91 +169,62 -78,67
- Lợi nhuận sau thuế 95,27 250,89 59,93 +163,35 -76,11

Về tiêu thụ sản phẩm theo nhóm ngành hàng giai đoạn 2022–2024:

  • Trà là dòng hàng chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất: 754,2 triệu đồng (41,9%) năm 2022, tăng lên 1.601,2 triệu đồng (44,2%) năm 2024.
  • Mứt sấy: doanh thu tăng từ 405,0 triệu đồng (22,5%) lên 800,0 triệu đồng (22,1%).
  • Mứt truyền thống: tăng từ 310,0 triệu đồng (17,2%) lên 620,0 triệu đồng (17,1%).
  • Bánh kẹo: đạt 234,0 triệu đồng (13,0%) năm 2022 và tăng lên 466,0 triệu đồng (12,8%) năm 2024.
  • Hạt sen và các sản phẩm khác chiếm tỷ trọng nhỏ, lần lượt là 66,34 triệu đồng (1,8%) và 73,30 triệu đồng (2,0%) vào năm 2024.
  1. Chính sách Marketing hỗn hợp (2022–2024):
  • Sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục quà tặng (sen, mứt, kẹo mè xửng); thiết kế bao bì mang đậm biểu tượng Huế (cầu Tràng Tiền, tà áo dài tím, hoa sen); sử dụng vật liệu thân thiện môi trường.
  • Giá: Định giá ổn định sau dịch; áp dụng chương trình combo lễ Tết, giảm giá 10–15% cho khách hàng thân thiết, chương trình mua 2 tặng 1 hoặc mua 4 tặng 1.
  • Phân phối: Bán hàng trực tiếp tại điểm bán, hội chợ OCOP, Festival Huế; bán trực tuyến trên Shopee, TikTok Shop, Fanpage Facebook; liên kết homestay, khách sạn, nhà hàng tại Huế và cung cấp quà biếu hội nghị ngoại giao.
  • Xúc tiến & CSKH: Đăng tải video chia sẻ nét đẹp văn hóa, hậu trường sản xuất; tổ chức minigame; hợp tác đánh giá cùng KOLs/Food bloggers; tư vấn trực tuyến đa kênh, chính sách đổi trả hàng linh hoạt và tích điểm thưởng.
  1. Đặc điểm nhân khẩu học mẫu khảo sát ($N = 127$):
Tiêu chí Phân loại Tần số (Người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 79 62,2
Nữ 48 37,8
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 9 7,1
Từ 18 đến 30 tuổi 90 70,9
Từ 30 đến dưới 45 tuổi 19 15,0
Từ 45 tuổi trở lên 9 7,1
Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên 4 3,1
Nhân viên văn phòng 35 27,6
Cán bộ công nhân viên chức 29 22,8
Kinh doanh / Buôn bán 44 34,6
Khác 15 11,8
Thu nhập Dưới 5 triệu đồng 14 11,0
Từ 5 đến 10 triệu đồng 69 54,3

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s

Dựa trên các kết quả khảo sát và định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tập trung vào các biến số ảnh hưởng:

  • Giải pháp về "Sản phẩm": Tiếp tục nâng cao chất lượng và độ an toàn vệ sinh thực phẩm; hoàn thiện quy cách đóng gói và mẫu mã bao bì mang đậm tính thẩm mỹ đặc trưng văn hóa Cố đô; bổ sung thông tin chi tiết trên nhãn mác.
  • Giải pháp về "Giá cả": Duy trì chính sách niêm yết giá công khai, minh bạch; xây dựng các mức giá tương xứng với chất lượng và phù hợp với khả năng chi trả của nhiều phân khúc khách hàng.
  • Giải pháp về "Nhóm tham khảo": Đẩy mạnh hiệu ứng truyền miệng tích cực qua việc khuyến khích khách hàng cũ giới thiệu cho bạn bè, người thân; nâng cao trải nghiệm thực tế tại điểm bán.
  • Giải pháp về "Nhân viên bán hàng": Đào tạo nâng cao kiến thức sản phẩm, kỹ năng giao tiếp lịch sự, thái độ nhiệt tình và năng lực tư vấn, thuyết phục khách hàng.
  • Giải pháp về "Thương hiệu công ty": Tăng cường độ nhận diện thương hiệu thông qua các chương trình truyền thông, quảng bá nét đẹp văn hóa gắn liền với thương hiệu sen Huế.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Nghiên cứu mang lại những phát hiện thực tiễn và dữ liệu quan trọng cho hoạt động của Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s:

  1. Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và tiêu thụ: Phản ánh thực trạng tăng trưởng doanh thu ấn tượng (từ 1.800,85 triệu đồng năm 2022 lên 3.626,84 triệu đồng năm 2024, tăng hơn 100%), trong đó dòng sản phẩm Trà giữ vị trí cốt lõi (chiếm 44,2% tổng doanh thu năm 2024). Đồng thời, dữ liệu chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng về quản trị chi phí: tổng chi phí năm 2024 tăng vọt 102,36% lên 2.800,08 triệu đồng, khiến lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh từ 250,89 triệu đồng (2023) xuống còn 59,93 triệu đồng (2024).
  2. Nhận diện cấu trúc khách hàng: Xác định đối tượng tiêu dùng chủ đạo đến cửa hàng của Mộc Truly Hue’s tại Huế là nam giới (chiếm 62,2%), nhóm tuổi thanh niên từ 18–30 tuổi (chiếm 70,9%), làm nghề kinh doanh/buôn bán (34,6%) hoặc văn phòng (27,6%), và có mức thu nhập phổ biến từ 5–10 triệu đồng/tháng (54,3%).
  3. Chuẩn hóa hệ thống đo lường hành vi: Xây dựng thành công thang đo chuẩn gồm 24 biến quan sát thuộc 6 yếu tố tác động (Sản phẩm, Giá cả, Thương hiệu, Nhân viên bán hàng, Nhóm tham khảo, Nơi mua hàng) phục vụ công tác nghiên cứu thị trường đặc sản địa phương.
  4. Hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn: Đề xuất các giải pháp chuyên biệt giúp doanh nghiệp cân bằng giữa mục tiêu gìn giữ văn hóa truyền thống và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên nội dung khóa luận, nghiên cứu còn tồn tại một số hạn chế:

  • Phương pháp chọn mẫu: Do khó khăn trong việc tiếp cận toàn bộ danh sách khách hàng của công ty, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện), có thể làm giảm tính đại diện cho tổng thể thị trường.
  • Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Mẫu điều tra chỉ giới hạn ở 127 khách hàng trực tiếp mua hàng tại các điểm bán trên địa bàn thành phố Huế trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 02/2025 đến tháng 05/2025), chưa bao quát khách hàng mua qua kênh trực tuyến hoặc hệ thống phân phối tại các tỉnh thành khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với tệp khách hàng trực tuyến (sàn thương mại điện tử, mạng xã hội) và khách du lịch ngoại tỉnh để có sự so sánh đa diện về hành vi mua hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại: Là tài liệu mẫu hữu ích về quy trình triển khai đề tài nghiên cứu hành vi khách hàng, từ việc hệ thống hóa lý thuyết 4P, xây dựng bảng hỏi Likert, chọn kích thước mẫu theo Hair et al. (1998) và Tabachnick & Fidell (1991), đến việc phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp.
  • Ban quản lý và bộ phận Marketing tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s: Cung cấp nguồn số liệu thực chứng về cơ cấu khách hàng, cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm và cảnh báo rủi ro về gia tăng chi phí quản lý/vận hành năm 2024.
  • Các doanh nghiệp khởi nghiệp trong ngành đặc sản truyền thống, OCOP: Tham khảo kinh nghiệm thương mại hóa nông sản bản địa gắn với câu chuyện văn hóa, cách thức xây dựng chính sách 4P kết hợp kênh bán hàng trực tiếp và đa nền tảng số.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s hoạt động chính trong lĩnh vực nào và sở hữu quy mô vùng nguyên liệu ra sao?

Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các mặt hàng sen Huế chính gốc cùng các loại bánh, kẹo, mứt truyền thống. Doanh nghiệp sở hữu vùng nguyên liệu trồng sen trắng khoảng 20 ha với 6 hồ sen tự nhiên phân bổ tại Điện Voi Ré (phường Thủy Biều, TP. Huế), làng La Vân Hạ (xã Phú Lương A, huyện Quảng Điền) và hệ thống thành hào dọc các cửa An Hòa, Quảng Đức quanh Kinh thành Huế.

2. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Mộc Truly Hue’s biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?

Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: từ 1.800,85 triệu đồng (2022) lên 2.408,68 triệu đồng (2023, tăng 33,75%) và đạt 3.626,84 triệu đồng (2024, tăng 50,57%). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế biến động mạnh: tăng từ 95,27 triệu đồng (2022) lên 250,89 triệu đồng (2023), sau đó giảm sâu xuống còn 59,93 triệu đồng (2024, giảm 76,11%) do tổng chi phí năm 2024 tăng đột biến 102,36% (đạt 2.800,08 triệu đồng).

3. Dòng sản phẩm nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho công ty?

Sản phẩm Trà là mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu, đạt 754,2 triệu đồng (chiếm 41,9%) năm 2022 và tăng lên 1.601,2 triệu đồng (chiếm 44,2% tổng doanh thu) vào năm 2024. Đứng thứ hai và thứ ba là dòng sản phẩm mứt sấy (đạt 800,0 triệu đồng, chiếm 22,1% năm 2024) và mứt truyền thống (đạt 620,0 triệu đồng, chiếm 17,1% năm 2024).

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các yếu tố nào và cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu?

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: Sản phẩm (4 biến quan sát), Giá cả (3 biến quan sát), Thương hiệu công ty (4 biến quan sát), Nhân viên bán hàng (4 biến quan sát), Nhóm tham khảo (3 biến quan sát), Nơi mua hàng (3 biến quan sát) và biến phụ thuộc là Quyết định mua (3 biến quan sát). Tổng số 24 biến quan sát được đo bằng thang đo Likert 5 mức độ. Cỡ mẫu điều tra phát ra là 130 phiếu, thu về 127 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý.

5. Khách hàng tham gia khảo sát có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào?

Trong số 127 khách hàng được khảo sát: nam giới chiếm 62,2% (79 người) và nữ giới chiếm 37,8% (48 người). Về độ tuổi, nhóm từ 18–30 tuổi chiếm đa số với 70,9% (90 người). Về nghề nghiệp, nhóm kinh doanh/buôn bán chiếm 34,6% (44 người) và nhân viên văn phòng chiếm 27,6% (35 người). Về thu nhập, nhóm có mức thu nhập từ 5–10 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ lớn nhất với 54,3% (69 người).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Thu Sương đã thực hiện hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mộc Truly Hue’s giai đoạn 2022–2024. Thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu từ 127 khách hàng trên địa bàn thành phố Huế, nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm mẫu khảo sát và hệ thống hóa 24 biến quan sát đo lường quyết định mua sắm đối với sản phẩm đặc sản. Các định hướng và giải pháp marketing hỗn hợp được đề xuất trong công trình là cơ sở thực tiễn giá trị giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động bán hàng, quản lý chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường đặc sản địa phương.