Hoạt Động Xúc Tiến Thương Mại Tại Văn Phòng Đại Diện TEDIS

Chuyên khảo phân tích Hoạt động xúc tiến thương mại tại vpđd tedis, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

2011

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

QUI TRÌNH THỰC HIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN

1.1.1. Khái niệm xúc tiến và hỗn hợp xúc tiến

1.1.2. Tầm quan trọng và lợi ích của xúc tiến

1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hỗn hợp xúc tiến

1.1.3.1. Loại hình sản phẩm và thị trường
1.1.3.2. Sự sẵn sàng của người mua

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DƯỢC PHẨM

1.2.1. Khái niệm nhu cầu về thuốc

1.2.2. Các yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến nhu cầu thuốc

1.2.2.1. Tình trạng bệnh
1.2.2.2. Kỹ thuật chẩn đoán bệnh và điều trị
1.2.2.3. Hiệu lực điều trị của thuốc
1.2.2.4. Quyết định cuối cùng của người bệnh
1.2.2.5. Yếu tố môi trường xã hội
1.2.2.6. Giá cả sản phẩm và những sản phẩm cạnh tranh
1.2.2.7. Yếu tố khuyến mãi, khuyến mại và thông tin quảng cáo

1.2.3. Phân loại nhu cầu thuốc

1.2.3.1. Theo mức độ cần thiết trong sử dụng
1.2.3.2. Theo công dụng của thuốc
1.2.3.3. Sự hợp lý, an toàn trong điều trị

1.2.4. Marketing dược, chương trình xúc tiến dược phẩm

1.2.5. Một số khái niệm và phân loại thuốc cơ bản

1.2.5.1. Thuốc OTC và ethical
1.2.5.2. Thuốc Brand và thuốc Generic
1.2.5.3. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VÀ CÁC SẢN PHẨM

2.1. Tổng quan về Văn phòng Đại diện TEDIS Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Nội dung hoạt động của VPĐD

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.3.1. Trưởng Văn phòng Đại diện
2.1.3.2. Phòng Hành chính
2.1.3.3. Phòng Đăng ký
2.1.3.4. Phòng Marketing
2.1.3.5. Phòng Quản lý Trình dược viên
2.1.3.6. Văn phòng Hà Nội

2.1.4. Tình hình hoạt động của VPĐD trong những năm gần đây

2.2. Tổng quan về các sản phẩm

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN TẠI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

3.1. Một số hoạt động xúc tiến tại Văn phòng Đại diện

3.1.1. Hội nghị Khoa học - Kỹ thuật lần thứ 28

3.1.2. Hội thảo chuyên đề: Vai trò cần thiết của Utrogestan trong Sản-Phụ khoa

3.1.3. Hội thảo Khoa học chuyên đề: Bảo vệ thần kinh và tiêu sợi huyết trong đột quỵ thiếu máu não cấp

3.1.4. Khuyến mãi của nhà phân phối

3.2. Nhận xét và đánh giá về các hoạt động xúc tiến (thông qua bảng khảo sát các trình dược viên)

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xúc Tiến Thương Mại Tại Văn Phòng Đại Diện TEDIS

Xúc tiến thương mại là một phần không thể thiếu trong chiến lược marketing của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là tại Văn phòng Đại diện TEDIS. Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành dược phẩm tại Việt Nam, việc áp dụng các phương pháp xúc tiến hiệu quả là rất cần thiết để nâng cao nhận thức và thúc đẩy doanh số bán hàng. TEDIS, với vai trò là đại diện chính thức của nhiều nhà sản xuất dược phẩm tại Pháp, đã triển khai nhiều hoạt động xúc tiến nhằm tạo ra sự khác biệt trên thị trường.

1.1. Khái Niệm Xúc Tiến Thương Mại Trong Ngành Dược

Xúc tiến thương mại trong ngành dược phẩm không chỉ đơn thuần là quảng bá sản phẩm mà còn bao gồm việc tạo dựng mối quan hệ với khách hàng và các đối tác kinh doanh. Điều này giúp nâng cao giá trị thương hiệu và tạo ra lòng tin từ phía người tiêu dùng.

1.2. Vai Trò Của Văn Phòng Đại Diện TEDIS Trong Xúc Tiến Thương Mại

Văn phòng Đại diện TEDIS đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa các nhà sản xuất dược phẩm và thị trường Việt Nam. Các hoạt động xúc tiến tại đây không chỉ giúp giới thiệu sản phẩm mà còn tạo cơ hội cho các bác sĩ và dược sĩ hiểu rõ hơn về các sản phẩm mới.

II. Những Thách Thức Trong Hoạt Động Xúc Tiến Tại TEDIS

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng hoạt động xúc tiến thương mại tại Văn phòng Đại diện TEDIS cũng gặp phải không ít thách thức. Từ sự cạnh tranh gay gắt trong ngành dược phẩm đến việc thay đổi nhu cầu của thị trường, các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hiệu quả của các chiến lược xúc tiến.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Dược Phẩm

Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các công ty cần phải tìm ra những cách thức mới để nổi bật và thu hút sự chú ý của khách hàng.

2.2. Thay Đổi Nhu Cầu Của Thị Trường

Nhu cầu của người tiêu dùng trong ngành dược phẩm thường xuyên thay đổi. Việc nắm bắt kịp thời các xu hướng mới và điều chỉnh chiến lược xúc tiến là rất quan trọng để duy trì sự cạnh tranh.

III. Phương Pháp Xúc Tiến Hiệu Quả Tại TEDIS

Để vượt qua các thách thức, Văn phòng Đại diện TEDIS đã áp dụng nhiều phương pháp xúc tiến hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về sản phẩm mà còn tạo ra sự kết nối chặt chẽ với khách hàng.

3.1. Sử Dụng Marketing Trực Tiếp

Marketing trực tiếp là một trong những phương pháp chính mà TEDIS áp dụng để tiếp cận khách hàng. Qua các buổi hội thảo và hội nghị, công ty có thể giới thiệu sản phẩm và nhận phản hồi trực tiếp từ người tiêu dùng.

3.2. Tổ Chức Các Hội Thảo Chuyên Đề

Các hội thảo chuyên đề về sản phẩm không chỉ giúp nâng cao kiến thức cho bác sĩ và dược sĩ mà còn tạo cơ hội để TEDIS giới thiệu các sản phẩm mới và giải đáp thắc mắc từ khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Hoạt Động Xúc Tiến

Các hoạt động xúc tiến tại Văn phòng Đại diện TEDIS đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các phương pháp xúc tiến hiệu quả không chỉ giúp tăng doanh số mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu trong lòng khách hàng.

4.1. Tăng Doanh Số Bán Hàng

Nhờ vào các hoạt động xúc tiến, doanh số bán hàng của TEDIS đã có sự tăng trưởng đáng kể. Các sản phẩm mới được giới thiệu đã thu hút được sự quan tâm của nhiều bác sĩ và dược sĩ.

4.2. Nâng Cao Nhận Thức Về Thương Hiệu

Các hoạt động xúc tiến không chỉ giúp tăng doanh số mà còn nâng cao nhận thức về thương hiệu TEDIS trong ngành dược phẩm. Khách hàng ngày càng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm của công ty.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Xúc Tiến Thương Mại Tại TEDIS

Tương lai của hoạt động xúc tiến thương mại tại Văn phòng Đại diện TEDIS hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Với sự thay đổi không ngừng của thị trường, công ty cần phải linh hoạt và sáng tạo trong các chiến lược xúc tiến.

5.1. Định Hướng Chiến Lược Xúc Tiến Mới

TEDIS cần phải nghiên cứu và áp dụng các chiến lược xúc tiến mới để phù hợp với xu hướng thị trường. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Tăng Cường Đầu Tư Vào Công Nghệ

Đầu tư vào công nghệ sẽ giúp TEDIS tối ưu hóa các hoạt động xúc tiến. Việc sử dụng các công cụ số sẽ giúp công ty tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn và nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng.

25/07/2025
Hoạt động xúc tiến thương mại tại vpđd tedis

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu: Giới thiệu tên đề tài, lý do chọn đề tài, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, hạn chế và kết cấu của đề tài. Phần nội dung: Gồm 4 chương Chƣơng 1: Cơ sở lý luận Trình bày về cơ sở lý luận của xúc tiến Trình bày cơ sở lý luận về ngành dược phẩm, một số các khái niệm có liên quan nhằm làm sáng tỏ hơn cho đề tài (VD: khái niệm biệt dược, thuốc OTC…). Vì sản phẩm của văn phòng TEDIS là các loại thuốc biệt dược nên nếu hiểu rõ hơn đây là loại thuốc gì thì sẽ giúp cho người đọc và người nghiên cứu dễ dàng hiểu và trình bày hơn. Chƣơng 2: Giới thiệu tổng quan về văn phòng đại diện và các sản phẩm của công ty Giới thiệu về văn phòng đại diện: lịch sử hình thành, giấy phép, địa chỉ liên hệ, cấu trúc công ty, chức năng của các phòng ban… Giới thiệu về các loại thuốc: tên gọi, chức năng, giá thành… Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động xúc tiến của văn phòng đại diện Các hoạt động xúc tiến mà văn phòng đã và đang làm, điểm mạnh, điểm yếu, hiệu quả.

Phân tích các đối thủ cạnh tranh để nhận ra cơ hội và thác thức. SVTH: TRẦN NGUYỆT ÁNH – MAR 03 – K33 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Chƣơng 4: Kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các hoạt động xúc tiến của công ty. Phần kết luận: Kết luận lại nội dung chính nhất của bài. SVTH: TRẦN NGUYỆT ÁNH – MAR 03 – K33 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CHƢƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN: 1.1 Khái niệm xúc tiến và hỗn hợp xúc tiến: Xúc tiến là những nỗ lực của công ty để thông tin, thuyết phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ cũng như hiểu rõ về công ty.

Nhờ xúc tiến mà công ty có thể bán ra nhiều hơn và nhanh hơn. (Ngô Bình-Nguyễn Khánh Trung, 2009, Marketing đương đại, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 188-189) Những hoạt động xúc tiến này thể hiện qua những việc như tiếp thị, khuyến mãi, khuyến mại, hội thảo,… Xúc tiến hỗn hợp (promotion mix): ngày nay các công ty khi thực hiện các hoạt động truyền thông marketing đến cho khách hàng, các trung gian, … thì không chỉ dùng một phương tiện duy nhất mà là sự kết hợp nhiều phương tiện lại với nhau tạo thành một hỗn hợp truyền thông marketing hay còn gọi là một hỗn hợp xúc tiến. Một hỗn hợp xúc tiến gồm 5 công cụ chủ yếu sau:  Quảng cáo  Tiếp thị  Quan hệ công chúng  Khuyến mãi, khuyến mại  Marketing trực tiếp 1.2 Tầm quan trọng và lợi ích của xúc tiến: Xúc tiến là một yếu tố trọng yếu của marketing mix. Hỗn hợp xúc tiến thành công thì có thể đóng góp và thúc đẩy sức tiêu thụ sản phẩm của khách hàng, tạo sự khác biệt cho sản phẩm, giúp phân khúc thị trường và còn có thể xây dựng thương hiệu cho công ty trong lòng khách hàng.

SVTH: TRẦN NGUYỆT ÁNH – MAR 03 – K33 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đối với những sản phẩm mới thì xúc tiến giúp đưa các thông tin như chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã, công ty sản xuất của sản phẩm cho khách hàng. Còn với các sản phẩm hiện có thì xúc tiến mang tính chất gợi nhớ, nhắc nhở và cập nhật thông tin liên tục như có sự thay đổi mẫu mã, bao bì … đến người tiêu dùng. Từ đó làm gia tăng độ nhận biết, thay đổi nhận thức về thương hiệu, tăng độ trung thành của khách hàng cao hơn. Về phía công ty thì các hoạt động xúc tiến lả công cụ hỗ trợ đắc lực vào hiệu quả để nâng cao hình ảnh thương hiệu, quan điểm kinh doanh, các hoạt động đóng góp cho xã hội từ đó làm khách hàng tin tưởng hơn, yêu thích hơn thương hiệu công ty và xây dựng được mối quan hệ với khách hàng.1 - Mô hình truyền thông Marketing Tiếng ồn Thông điệp Ngƣời gửi Mã hóa Phƣơng tiện Giải mã Ngƣời nhận (Nhà (quảng cáo, (in, radio, (Khách hàng marketing) trưng bày…) TV,…) tiềm năng) Thông tin phản hồi: Hiểu/ Không hiểu Thích/ Không thích Đồng ý/ Không đồng ý Tin tưởng/ Không tin tưởng Mua/ Không mua Nguồn: Quách Thị Bửu Châu, Đinh Tiên Minh, Nguyễn Công Dũng, Đào Hoài Nam, Nguyễn Văn Trưng (2007), Marketing căn bản, TP.HCM, NXB Lao động 1.3 Những yếu tố ảnh hƣởng đến hỗn hợp xúc tiến: 1.1 Loại hình sản phẩm và thị trường: Hiểu quả của hoạt động xúc tiến tùy thuộc vào thị trường ngành hàng mà công ty đang kinh doanh là hàng công nghiệp hay hàng tiêu dùng.

Đối với thị trường hàng tiêu dùng thì quảng cáo là công cụ xúc tiến quan trọng nhất rồi mới đến các công cụ khác như SVTH: TRẦN NGUYỆT ÁNH – MAR 03 – K33 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP khuyến mãi, tiếp thị và quan hệ công chúng. Ngược lại thì với thị trường hàng công nghiệp thì công cụ xúc tiến quan trọng nhất là bán hàng trực tiếp và tiếp theo là các công cụ khác là khuyến mại, quảng cáo và quan hệ công chúng. Bên cạnh đó ngày nay các chương trình hậu mãi, chăm sóc khách hàng sau khi bán cũng dần dần khẳng định được vị trí quan trọng của mình.2 Sự sẵn sàng của người mua Hệ thống hiệu ứng (Hierarchy of Effects) là một hệ thống gồm có 6 giai đoạn: nhận biết, hiểu rõ, thích, ưa chuộng, tin tưởng và mua. Hệ thống này thể hiện trình tự người mua phải trải qua trước khi đi đến quyết định mua một sản phẩm nào đó.

Trong mỗi giai đoạn khác nhau thì xúc tiến đều có mục tiêu và tác động khác nhau. Nhận biết (Awareness): mục tiêu của giai đoạn này là làm cho khách hàng biết, tạo sự quen thuộc về sản phẩm, tên sản phẩm. Tác động vào khách hàng trong giai đoạn này thông qua những thông điệp đơn giản và được lặp lại nhiều lần. Trong một thị trường có nhiều sự cạnh tranh từ các sản phẩm của các nhãn hiệu khác thì các mẫu quảng cáo khác lạ có thể tạo ra mức độ nhận biết cao về nhãn hiệu ngay trước khi thấy sản phẩm.Việc xúc tiến trong giai đoạn này phải tốn nhiều thời gian.

Hiểu rõ (Knowledge): Khách hàng đã có những nhận biết nhất định về sản phẩm, tuy nhiên họ có thể còn có sự nhầm lẫn với các sản phẩm của các công ty khác trong cùng ngành. Cho nên mục tiêu trong giai đoạn này là gia tăng sự hiểu biết của khách hàng về những cải tiến, đổi mới và sự khác biệt giữa sản phẩm của công ty mình với những công ty khác. Trong hai giai đoạn trên thì công cụ chính yếu được sử dụng là quảng cáo và quan hệ công chúng. Thích (Liking): thể hiện thiện cảm của thị trường với một sản phẩm hay một nhãn hiệu nào đó.

Xúc tiến trong giai đoạn này nhằm mục đích khiến một người từ không thích, SVTH: TRẦN NGUYỆT ÁNH – MAR 03 – K33 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP không thiện cảm chuyển sang thích và có thiện cảm. Trong giai đoạn này có một kỹ thuật chung là thường kết hợp sản phẩm với một biểu tượng hay một con người nào đó có độ thu hút cao, có vị trí tốt trong lòng khách hàng nhằm đề cao giá trị cung cấp. Ưa chuộng (Preference): Làm cho nhãn hiệu nổi bật để thị trường ưa thích hơn. 2 sản phẩm cùng loại nhưng khác nhãn hiệu, người mua quan tâm nhiều đến nhãn hiệu nên vẫn chưa ra quyết định mua cho đến khi thật sự yêu thích một nhãn hiệu nào đó hơn những nhãn hiệu khác.

Vai trò của xúc tiến là thúc đẩy khách hàng đi đến sự so sánh sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để tạo ra sự ưa thích nhãn hiệu sản phẩm của công ty mình hơn. Tin tưởng (Conviction): đây là giai đoạn quan trọng để có thể đi đến quyết định mua. Mục tiêu cúa xúc tiến trong giai đoạn này đó là gia tăng mong muốn thỏa mãn nhu cầu và tạo sự tin tưởng của người mua về sản phẩm. Do đó tác động vào người mua trong giai đoạn này là cho sử dụng thử và tạo cảm nhận về lợi ích của sản phẩm, và điều này rất hữu ích trong việc thuyết phục khách hàng và làm gia tăng nhu cầu muốn sở hữu sản phẩm của họ.

Bên cạnh quảng cáo thì tiếp thị có thể làm khách hàng thích, ưa chuộng và tin tưởng sản phẩm hơn. Mua (Purchase): Quyết định mua có thể bị hoãn hay trì hoãn không thời hạn ngay cả khi khách hàng tin rằng họ nên mua sản phẩm. Nguyên nhân có thể do những yếu tố khách quan như không mang theo đủ tiền hay do chủ quan như bản năng phản khán của khách hàng. Đối với những tình huống này thì hình thức xúc tiến như khuyến mãi qua việc giảm giá, thưởng là thích hợp nhất.3 Chu kỳ sống của sản phẩm Chu kỳ sống của sản phẩm tác động trực tiếp đến quyết định chiến lược xúc tiến.

SVTH: TRẦN NGUYỆT ÁNH – MAR 03 – K33 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Giai đoạn giới thiệu sản phẩm: Khách hàng trong giai đoạn này chưa nhận thức về đặc điểm sản phẩm và chưa hiểu rõ lợi ích của chúng. Do đó trong giai đoạn này phải thông tin và hướng dẫn khách hàng về sự có mặt của sản phẩm, cách sử dụng… Nhiệm vụ chính là để kích thích nhu cầu gốc của khách hàng về sản phẩm. Trong giai đoạn này nhấn mạnh tiếp thị, trưng bày sản phẩm, các hoạt động quan hệ công chúng như các event…, khuyến mãi lôi kéo khách hàng dùng thử sản phẩm. Giai đoạn phát triển sản phẩm: mục tiêu trong giai đoạn này là kích thích nhu cầu về nhãn hiệu sản phẩm để cạnh tranh.

Hình thức xúc tiến trong giai đoạn này là tăng cường chú trọng quảng cáo và các hoạt động quan hệ cộng đồng, đồng thời với việc giảm khuyến mãi. Giai đoạn trưởng thành: Khuyến mãi trong giai đoạn này được nhấn mạnh hơn quảng cáo. Vì khách hàng đã biết đến sản phẩm nên quảng cáo lúc này chỉ mang tính chất là công cụ để thuyết phục hơn là truyền thông tin như trong những giai đoạn đầu. Tăng cường lực lượng bán hàng.

Mục tiêu là duy trì lợi nhuận đang có hướng giảm sút. Giai đoạn suy thoái: Tất cả các hoạt động xúc tiến bị cắt giảm, giảm truyền thông đến mức cần thiết để duy trì khách hàng trung thành. Tuy nhiên khuyến mãi vẫn được sử dụng mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ