Luận văn xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Đức - Phạm Thị Minh Nguyệt

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Đức, đánh giá thành tựu, hạn chế và đề xuất giải pháp tăng cường hoạt động xuất khẩu hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Đức hiệu quả

Xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Đức đóng vai trò then chốt trong chiến lược mở rộng thị phần tại Liên minh châu Âu (EU). Đức không chỉ là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam tại châu Âu – chiếm 19% tổng kim ngạch xuất khẩu sang EU – mà còn là cửa ngõ trung chuyển quan trọng giúp hàng hóa Việt Nam tiếp cận các thị trường lân cận. Theo luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Minh Nguyệt (2013), nông sản là nhóm hàng chủ lực trong xuất khẩu của Việt Nam, với các mặt hàng như gạo, hồ tiêu, hạt điều, và cà phê giữ vị trí dẫn đầu toàn cầu. Tuy nhiên, tiềm năng xuất khẩu sang Đức vẫn chưa được khai thác tối đa do nhiều rào cản kỹ thuật và thiếu chiến lược tiếp cận bài bản. Việc xây dựng lộ trình xuất khẩu phù hợp, đáp ứng tiêu chuẩn ISO, GlobalG.A.P, và quy định về an toàn thực phẩm của EU là điều kiện tiên quyết để thâm nhập thị trường này. Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan và giải pháp thực tiễn nhằm tối ưu hóa hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Đức.

1.1. Vai trò chiến lược của thị trường Đức trong xuất khẩu nông sản

Đức là nền kinh tế lớn nhất EU với GDP cao và nhu cầu nhập khẩu nông sản ổn định. Theo số liệu từ Bộ Công Thương, kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Đức giai đoạn 2003–2012 tăng trưởng đều, dù còn khiêm tốn so với tiềm năng. Thị trường này không chỉ tiêu thụ trực tiếp mà còn phân phối lại hàng hóa sang các nước EU khác. Do đó, thâm nhập thị trường Đức đồng nghĩa với việc mở rộng phạm vi tiếp cận toàn châu Âu. Đặc biệt, người tiêu dùng Đức ưa chuộng sản phẩm hữu cơ, bền vững và có truy xuất nguồn gốc rõ ràng – yếu tố mà nông sản Việt Nam có thể đáp ứng nếu được đầu tư đúng hướng.

1.2. Các mặt hàng nông sản Việt Nam có lợi thế tại Đức

Các mặt hàng nông sản chủ lực như hồ tiêu Việt Nam (đứng đầu thế giới), hạt điều (xếp thứ hai toàn cầu), cà phê Robusta (chiếm 40% thị phần thế giới) và gạo có nhu cầu cao tại Đức. Ngoài ra, rau quả nhiệt đới, trái cây sấy, và gạo hữu cơ cũng đang tạo được chỗ đứng nhờ xu hướng tiêu dùng xanh. Tuy nhiên, để duy trì và mở rộng thị phần, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, bao bì thân thiện môi trường, và chứng nhận xuất xứ. Việc thiếu đồng bộ trong chuỗi cung ứng và thiếu thương hiệu mạnh là rào cản chính cần khắc phục.

II. Thách thức khi xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Đức

Mặc dù tiềm năng lớn, xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Đức vẫn đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Các rào cản kỹ thuật của EU – đặc biệt là tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, và bền vững môi trường – thường vượt quá khả năng đáp ứng của nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngoài ra, sự cạnh tranh khốc liệt từ các quốc gia như Thái Lan, Ấn Độ, và Brazil khiến nông sản Việt Nam dễ bị thay thế nếu không tạo được giá trị gia tăng rõ rệt. Theo Phạm Thị Minh Nguyệt (2013), một trong những tồn tại lớn nhất là thiếu liên kết chuỗi, dẫn đến chất lượng sản phẩm không đồng đều và khó đáp ứng yêu cầu của nhà nhập khẩu Đức. Bên cạnh đó, chi phí logistics cao và thiếu thông tin thị trường cũng làm giảm khả năng cạnh tranh. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là bước đầu tiên để xây dựng chiến lược xuất khẩu bền vững.

2.1. Rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn EU

Thị trường Đức áp dụng hệ thống quy định nghiêm ngặt về dư lượng hóa chất, vi sinh vật, và bao bì tái chế. Các sản phẩm không có chứng nhận GlobalG.A.P, Organic EU, hoặc Fair Trade thường bị từ chối hoặc đánh thuế cao. Nhiều lô hàng nông sản Việt Nam từng bị trả về do không đạt chuẩn an toàn thực phẩm. Điều này cho thấy sự thiếu hiểu biết hoặc đầu tư chưa đủ vào quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế – một điểm yếu cần khắc phục cấp bách.

2.2. Cạnh tranh từ các nước xuất khẩu nông sản khác

Việt Nam không phải là nhà cung cấp duy nhất. Thái Lan, Ấn Độ, và Brazil đã xây dựng thương hiệu mạnh, hệ thống logistics hiệu quả và mạng lưới phân phối tại Đức. Ví dụ, hồ tiêu Ấn Độ thường được định vị cao cấp hơn nhờ chứng nhận hữu cơtruy xuất nguồn gốc kỹ thuật số. Nếu không cải thiện chất lượng, đóng gói, và xây dựng thương hiệu, nông sản Việt Nam dễ bị gạt ra khỏi chuỗi cung ứng cao cấp tại Đức.

III. Phương pháp vượt rào cản kỹ thuật khi xuất khẩu sang Đức

Để thành công trong xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Đức, doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, từ sản xuất đến phân phối. Trước hết, việc chứng nhận quốc tế như ISO 22000, HACCP, hoặc GlobalG.A.P là bắt buộc. Tiếp theo, liên kết chuỗi giá trị giữa nông dân – hợp tác xã – doanh nghiệp xuất khẩu giúp đảm bảo chất lượng đồng đềutruy xuất nguồn gốc minh bạch. Ngoài ra, ứng dụng công nghệ số trong quản lý canh tác và logistics giúp giảm chi phí và tăng độ tin cậy. Theo khuyến nghị trong luận văn của Phạm Thị Minh Nguyệt (2013), Nhà nước cần hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường, đào tạo kỹ năng hội nhập và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về thay đổi quy định tại EU. Những giải pháp này không chỉ giúp vượt rào cản mà còn nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản Việt.

3.1. Đạt chứng nhận quốc tế bắt buộc cho nông sản xuất khẩu

Các chứng nhận như GlobalG.A.P, Organic EU, và Fair Trade không chỉ là điều kiện đủ mà còn là lợi thế cạnh tranh. Doanh nghiệp nên đầu tư từ khâu sản xuất ban đầu, áp dụng nông nghiệp bền vững, hạn chế hóa chất và ghi chép đầy đủ nhật ký canh tác. Nhiều hợp tác xã tại Đồng Tháp và Đắk Lắk đã thành công nhờ hỗ trợ từ các dự án EU, cho thấy khả năng đáp ứng tiêu chuẩn Đức là hoàn toàn khả thi.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong truy xuất nguồn gốc và logistics

Việc tích hợp QR code, blockchain, hoặc hệ thống IoT giúp minh bạch thông tin từ ruộng đến bàn ăn – yếu tố then chốt để chinh phục người tiêu dùng Đức. Đồng thời, tối ưu chuỗi lạnhvận tải xanh giúp giảm tổn thất sau thu hoạch và đáp ứng tiêu chí carbon footprint ngày càng được EU siết chặt.

IV. Bí quyết xây dựng thương hiệu nông sản Việt tại thị trường Đức

Thương hiệu là yếu tố quyết định để nông sản Việt Nam thoát khỏi vị thế hàng giá rẻ và cạnh tranh bền vững tại Đức. Nhiều sản phẩm như cà phê Trung Nguyên hay gạo ST25 đã bước đầu tạo được nhận diện, nhưng vẫn chưa đủ để chiếm lĩnh thị phần lớn. Xây dựng thương hiệu cần đi kèm với câu chuyện sản phẩm – như canh tác hữu cơ, bảo vệ đa dạng sinh học, hoặc hỗ trợ cộng đồng dân tộc thiểu số. Ngoài ra, tham gia hội chợ thực phẩm quốc tế như Anuga hoặc BioFach tại Đức giúp doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp nhà phân phối và người tiêu dùng. Theo Phạm Thị Minh Nguyệt (2013), việc kết hợp marketing số, truyền thông xanh, và hợp tác với chuỗi bán lẻ như REWE hoặc Edeka là chìa khóa mở cửa thị trường cao cấp.

4.1. Tạo câu chuyện thương hiệu gắn với giá trị bền vững

Người tiêu dùng Đức ưa chuộng sản phẩm có giá trị đạo đứcmôi trường. Do đó, nông sản Việt Nam nên nhấn mạnh yếu tố như canh tác không hóa chất, bảo tồn đất ngập nước, hoặc hỗ trợ phụ nữ nông thôn. Những câu chuyện này cần được truyền tải nhất quán qua bao bì, website và chiến dịch truyền thông.

4.2. Tham gia kênh phân phối và hội chợ thương mại tại Đức

Việc hiện diện tại các hội chợ thực phẩm giúp doanh nghiệp Việt Nam xây dựng mạng lưới đối tác và cập nhật xu hướng thị trường. Đồng thời, hợp tác với nhà bán lẻ lớn hoặc chuỗi siêu thị hữu cơ giúp sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng cuối nhanh chóng và uy tín hơn.

V. Kết quả thực tiễn từ các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản sang Đức

Một số doanh nghiệp Việt Nam đã ghi nhận kết quả khả quan khi xuất khẩu nông sản sang thị trường Đức. Ví dụ, công ty Vinh Hoàn đã xuất khẩu cá tra đạt chuẩn EU sang Đức từ năm 2011, với doanh thu tăng 25% mỗi năm nhờ đầu tư vào chuỗi lạnhchứng nhận BRC. Tương tự, hợp tác xã gạo hữu cơ Sóc Trăng đã xuất khẩu gạo ST25 sang các chuỗi siêu thị Đức với giá cao hơn 30% so với gạo thông thường. Những ứng dụng thực tiễn này chứng minh rằng, khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn và có chiến lược rõ ràng, nông sản Việt hoàn toàn có thể thành công tại thị trường khó tính này. Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp làm được điều này vẫn còn thấp, cho thấy nhu cầu cấp thiết về hỗ trợ hệ sinh thái xuất khẩu từ cả khu vực công và tư.

5.1. Case study Gạo ST25 chinh phục thị trường Đức

Gạo ST25 – được vinh danh “Gạo ngon nhất thế giới” – đã xuất khẩu thành công sang Đức nhờ chứng nhận hữu cơ EU, bao bì tái chế, và hợp tác với nhà phân phối chuyên thực phẩm châu Á. Sản phẩm được bán tại các cửa hàng cao cấp với giá 8–10 EUR/kg, cho thấy tiềm năng giá trị gia tăng khi đáp ứng đúng nhu cầu thị trường.

5.2. Bài học từ doanh nghiệp thủy sản và rau quả

Các doanh nghiệp như Vinh HoànHữu Cơ Việt đã minh chứng rằng tuân thủ quy định, đầu tư công nghệ, và xây dựng mối quan hệ dài hạn với đối tác Đức là chìa khóa thành công. Những bài học này cần được nhân rộng để hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

VI. Tương lai của xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Đức

Tương lai của xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Đức rất sáng sủa, đặc biệt trong bối cảnh Hiệp định EVFTA có hiệu lực từ năm 2020, giúp giảm thuế và mở rộng cơ hội tiếp cận. Theo dự báo của Bộ Công Thương, kim ngạch xuất khẩu nông sản sang EU – trong đó Đức là thị trường trọng điểm – có thể tăng 20–30% trong 5 năm tới nếu doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng, truy xuất nguồn gốc, và xây dựng thương hiệu. Tuy nhiên, thách thức cũng gia tăng khi EU siết chặt quy định về môi trườngchống phá rừng (EUDR). Do đó, chiến lược xuất khẩu cần mang tính dài hạn, bền vững, và hợp tác đa bên giữa Nhà nước, doanh nghiệp và nông dân. Với tiềm năng và nỗ lực đúng hướng, nông sản Việt Nam hoàn toàn có thể trở thành lựa chọn tin cậy tại thị trường Đức.

6.1. Tác động tích cực của EVFTA đến xuất khẩu nông sản

Hiệp định EVFTA giúp gần 100% dòng thuế cho nông sản Việt Nam vào EU được xóa bỏ trong vòng 7–10 năm. Điều này tạo lợi thế lớn cho các mặt hàng như cà phê, hạt điều, và rau quả chế biến. Tuy nhiên, lợi ích chỉ đến với những doanh nghiệp đáp ứng đủ quy tắc xuất xứtiêu chuẩn kỹ thuật.

6.2. Xu hướng tiêu dùng xanh và cơ hội cho nông sản Việt

Người tiêu dùng Đức ngày càng quan tâm đến sản phẩm trung hòa carbon, không phá rừng, và hỗ trợ công bằng. Nông sản Việt Nam có thể tận dụng xu hướng này bằng cách áp dụng nông nghiệp tái sinh, chứng nhận bền vững, và minh bạch chuỗi cung ứng – từ đó biến thách thức thành cơ hội cạnh tranh vượt trội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ xuất khẩu hàng nông sản việt nam sang thị trường đức

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA XUẤT KHẨU HÀNG NONG SAN VIRT NAM - - 7 1. Cơ sở †ý luận của xuất khẩu hàng nông sản Việt NNaI. Khái niệm, đặc điểm và vai ưrỏ của xuất khẩu - 7 1. Đặc diễm hàng nông sẵn Việt Nam 1? 1.

Vai trò của xuất khẩu hàng nông sản. đối với phát triển kinh tế Việt Nam. Kinh nghiệm xuất khẩu nông sản của một số nước và bài học cho Việt 2. Kinh nghiệm xuất khẩu nông sân của một số nước - 26 2.

Bài học kinh nghiêm cho Việt Nam. 29 Chương 2:THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU ITÀNG NONG SAN VIET NAM VAO 'THỊ TRUÔNG ĐỨC ~ - ~ - 33 2. Tổng quan về xuất khâu của Việt Nam sang thị trường Đức. Quy mô vả tốc độ tăng trưởng.

Cơ cầu mặt hàng. Thực trạng xuất khẩu hàng nông sẵn Việt Nam sang thị trường Đức. Các nhân tổ ãnh hưỡng đến xuất khẩu hang nông sẵn Việt Nam sang thị trường Dức 35 2. Quy mô, tốc độ xuất khẩu nông sản sang thị trường Đức 49 2.

Thực trạng xuất khẩu một số mặt hang nông sẵn chủ yếu sang thị 2010, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm thủy sẵn năm 2012 đạt 27,54 tỷ LISD, tăng 9,7% so với năm 2011 và các mặt hàng nồng sản vẫn chiêm ưu thể trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước, tỉnh đến hết tháng 10/2013, tổng kừn ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản đạt 10,99 tý USD, giảm 11,8% so với năm 2012 [S5]. Một sô mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam có thị phần lớn và chiếm vị trí dẫn đầu trong các nước xuất khẩu nông sẵn như: gạo (đừng thử nhất thế giới), hồ tiêu (đứng thứ nhất thể giới), hạt điêu (đứng thứ 2 thể giới), cà phê (chiếm 40% thị phần). Hiện tại mặt hàng nông sản Việt Nam đã có mặt ở thị trường hơn 100 quốc gia trên thế giỏi, ngoài các thị trường truyền thống như Irung Quốc, ASBAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A) Nga, nông sản Việt Nam đã thâm nhập thị trường Trung Đông, EU (Liên mình châu Âu), Hoa Kỳ và châu Phi. Trong đó EU là một trong những đối tác quan trọng của Việt Nam.

Đức là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam ở châu Âu, chiếm 19% xuất khẩu của nước ta sang EU vả cũng là cửa ngõ trung chuyển quan trọng của hàng hóa Việt Nam sang các thi trường khác ở châu Âu [36]. Trong đó nông sản là một trong các mặt hang xuất khẩu chủ yêu của Việt Nam vào Đức và tiềm năng xuất khẩu mặt hàng nảy của nước ta sang Đức còn lớn nhưng chưa tận dụng được. Vậy thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Đức ra sao? Những thành tựu va han chế của hoạt động này? Giái pháp nào để tăng cường xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang thị trường Dức? Dễ tài “Xuất khẩu hàng nông sẵn Việt Nam sang thị trưởng Dức" đã được học viên lựa chon đễ trả lời các câu hỏi trên 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cửu từ dể tải nghiên cửu các cấp, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, sách chuyên khảo, các tải báo đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành,.

bàn về xuất khẩu nông sản 2. Các đối thủ cạnh tranh với Việt Nam trong xuất khẩu hàng nông sản 2. Đánh giá chung về thực trạng xuất khẩu hảng nông sản Việt Nam sang thị trường Dức. Những thành tựu đạt được trong xuất khẩu nông sẵn sang thị trường Đức - - - 63 2.

Những tôn tại trong xuất khẩu nông sản sang thị trường Dức và nguyên nhân của những tồn tại đỏ - 64 Chyong 3: MOT SO GIAL PHAP BAY MANH XUAT KHAU HANG NONG SAN VIET NAM SANG TIT TRUONG BUC 70 3. Tiém nang và triển vọng dây mạnh xuất khẩu hàng nông sẵn Việt Nam sang thị trường Hite. Định hướng xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam. Quan điểm của Đâng và Nhà nước về dây mạnh xuất khẩu hàng 3.

Mục liêu xuất khẩu nông sản của Việt Nam đến năm 2020 71 3. Miột số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hang nông sản Việt Nam sang thị 79 79 3. Nhóm giải pháp về giá cả. Nhóm giải pháp về công tác tiếp thị, thâm nhập thị trường.4 Nhóm giái pháp nhằm xây đựng uy tin, thương hiệu sán phẩm ., DANH MUC TAILIBU THAM KHAO - 93 2010, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm thủy sẵn năm 2012 đạt 27,54 tỷ LISD, tăng 9,7% so với năm 2011 và các mặt hàng nồng sản vẫn chiêm ưu thể trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước, tỉnh đến hết tháng 10/2013, tổng kừn ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản đạt 10,99 tý USD, giảm 11,8% so với năm 2012 [S5].

Một sô mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam có thị phần lớn và chiếm vị trí dẫn đầu trong các nước xuất khẩu nông sẵn như: gạo (đừng thử nhất thế giới), hồ tiêu (đứng thứ nhất thể giới), hạt điêu (đứng thứ 2 thể giới), cà phê (chiếm 40% thị phần). Hiện tại mặt hàng nông sản Việt Nam đã có mặt ở thị trường hơn 100 quốc gia trên thế giỏi, ngoài các thị trường truyền thống như Irung Quốc, ASBAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A) Nga, nông sản Việt Nam đã thâm nhập thị trường Trung Đông, EU (Liên mình châu Âu), Hoa Kỳ và châu Phi. Trong đó EU là một trong những đối tác quan trọng của Việt Nam. Đức là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam ở châu Âu, chiếm 19% xuất khẩu của nước ta sang EU vả cũng là cửa ngõ trung chuyển quan trọng của hàng hóa Việt Nam sang các thi trường khác ở châu Âu [36].

Trong đó nông sản là một trong các mặt hang xuất khẩu chủ yêu của Việt Nam vào Đức và tiềm năng xuất khẩu mặt hàng nảy của nước ta sang Đức còn lớn nhưng chưa tận dụng được. Vậy thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Đức ra sao? Những thành tựu va han chế của hoạt động này? Giái pháp nào để tăng cường xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang thị trường Dức? Dễ tài “Xuất khẩu hàng nông sẵn Việt Nam sang thị trưởng Dức" đã được học viên lựa chon đễ trả lời các câu hỏi trên 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cửu từ dể tải nghiên cửu các cấp, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, sách chuyên khảo, các tải báo đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành,. bàn về xuất khẩu nông sản DANH MỤC CÁC BẰNG Stt | Số hiệu Nội dung Trang 'Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo 1 | Bang 1.1 cự 21 khu vực kinh tê 2 | Bangl2 Kimngạch xuất khấu của Việt Nam (2002 — 2012) 23 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Đức giai 3 | Bang 21 33 doan 2003-2012 4 Bang 2.2 Giá tri xuat khẩu hàng nồng sản sang thi tường Đức 30 Lượng vả giá trị cả phê Việt Nam xuât lchầu váo thị 3 | Bảng23 5 trường Đức Lượng và giá trị cao su Việt Nam xuất khẩu vào thị 6 Bang 2.

53 trường Dức Lượng vả giá trị hạt tiêu Việt Nam xuât khâu vào thị 7 | Bảng25 44 trường Đức Lượng và giá trị hạt điều Việt Nam xuất khâu vào thị # | Bảng26 55 trường Dức km ngạch xuât khâu rau quá Việt Nam vào thị 9 | Bang 2.7 57 trường Đức Lượng và giá trị chỏ Việt Nam xuất khẫu vào thị 10 Bang 2.8 58 trường Đức LOI CAM ON "trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trưởng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia IIà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thánh luận văn này Dặc biệt, tôi xm gửi lời cảm ơn Ì š. Khu Thị Tuyết Mai, người cô đã tân tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thánh luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, anh em, bạn bẻ, ding nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tồi hoàn thành luận vin nay ‘Tuy nhiên trong quả trỉnh thực hiện luận văn, tác giá không tránh khỏi những thiếu sói, hạn chế. Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bỗ sung thêm của cô và các bạn.

Xin chân thành cảm ơn! Tác giả Phạm Thị Minh Nguyệt LOI CAM ON "trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trưởng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia IIà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thánh luận văn này Dặc biệt, tôi xm gửi lời cảm ơn Ì š. Khu Thị Tuyết Mai, người cô đã tân tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thánh luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, anh em, bạn bẻ, ding nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tồi hoàn thành luận vin nay ‘Tuy nhiên trong quả trỉnh thực hiện luận văn, tác giá không tránh khỏi những thiếu sói, hạn chế. Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bỗ sung thêm của cô và các bạn.

Xin chân thành cảm ơn! Tác giả Phạm Thị Minh Nguyệt DANIIMUC CAC KY IIEU VIET TAT SH — Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Dông Nam Á. 2 EU Liên minh châu Âu 3 GDP Tong sin pham quôc nội 4 Iso Tổ chức quốc tê về tiêu chuẩn hóa 3 Nxb Nha xuat ban 2. Các đối thủ cạnh tranh với Việt Nam trong xuất khẩu hàng nông sản 2. Đánh giá chung về thực trạng xuất khẩu hảng nông sản Việt Nam sang thị trường Dức.

Những thành tựu đạt được trong xuất khẩu nông sẵn sang thị trường Đức - - - 63 2. Những tôn tại trong xuất khẩu nông sản sang thị trường Dức và nguyên nhân của những tồn tại đỏ - 64 Chyong 3: MOT SO GIAL PHAP BAY MANH XUAT KHAU HANG NONG SAN VIET NAM SANG TIT TRUONG BUC 70 3. Tiém nang và triển vọng dây mạnh xuất khẩu hàng nông sẵn Việt Nam sang thị trường Hite. Định hướng xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam.

Quan điểm của Đâng và Nhà nước về dây mạnh xuất khẩu hàng 3. Mục liêu xuất khẩu nông sản của Việt Nam đến năm 2020 71 3. Miột số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hang nông sản Việt Nam sang thị 79 79 3. Nhóm giải pháp về giá cả.

Nhóm giải pháp về công tác tiếp thị, thâm nhập thị trường.4 Nhóm giái pháp nhằm xây đựng uy tin, thương hiệu sán phẩm .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ