Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng thông qua các Hiệp định Thương mại Tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA và RCEP, ngành dệt may tiếp tục khẳng định vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn. Năm 2023, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 44 tỷ USD (chiếm khoảng 12% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia), giải quyết việc làm cho hơn 3 triệu lao động. Đến năm 2024, kim ngạch xuất khẩu duy trì ở mức 44 tỷ USD với mức tăng trưởng 11%, đưa Việt Nam lên vị trí thứ hai thế giới sau Trung Quốc. Tuy nhiên, các doanh nghiệp dệt may trong nước đang đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng: chi phí logistics tại Việt Nam chiếm khoảng 20% GDP (theo báo cáo năm 2023 của Ngân hàng Thế giới), cao gấp đôi mức trung bình toàn cầu (8–10%); khoảng 60% doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe từ thị trường Mỹ và EU (theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam - VITAS, 2023); cùng với đó là sự đứt gãy chuỗi cung ứng do ảnh hưởng hậu dịch bệnh và xung đột địa chính trị.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú là đơn vị chuyên may mặc xuất khẩu chịu tác động trực tiếp từ những biến động thị trường quốc tế. Việc hoàn thiện quy trình giao nhận, thủ tục xuất khẩu hàng hóa gia công là đòi hỏi cấp thiết nhằm bảo đảm tiến độ giao hàng và tối ưu hóa chi phí vận hành. Do đó, tác giả Thân Trọng Uyên Nhi (ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận: "Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa gia công tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng gia công giai đoạn 2021–2023, từ đó đưa ra hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quy trình xuất khẩu hàng hóa, hiệu quả hoạt động xuất khẩu và gia công xuất khẩu của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp may mặc nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng gia công tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú giai đoạn 2021–2023.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hoạt động xuất khẩu tại doanh nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Tình hình gia công, xuất khẩu của doanh nghiệp hiện đang như thế nào?
- Quy trình xuất khẩu của doanh nghiệp liên quan tới những yếu tố nào?
- Doanh nghiệp cần phải làm gì để hoàn thiện quy trình xuất khẩu hàng hóa gia công?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xuất khẩu hàng hóa gia công của nhân viên phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú.
- Phạm vi nội dung: Các vấn đề liên quan đến quy trình xuất khẩu và hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng hóa gia công của công ty.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú (Khu Công nghiệp Phú Đa, thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2021–2023; nghiên cứu thực tế thực hiện vào tháng 03 năm 2025.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập khung nghiên cứu dựa trên các căn cứ pháp lý và hệ thống lý thuyết thương mại quốc tế:
- Cơ sở pháp lý và khái niệm: Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 về khái niệm và bản chất xuất khẩu hàng hóa. Hoạt động gia công quốc tế được xác định bản chất là hình thức "xuất khẩu lao động tại chỗ", bên nhận gia công thu phí gia công và cung cấp dịch vụ sản xuất mà không sở hữu nguyên phụ liệu trong mô hình nhận nguyên liệu – giao thành phẩm. Khung thanh toán quốc tế sử dụng phương thức tín dụng chứng từ căn cứ theo Bộ nguyên tắc UCP 600 do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành và chuyển tiền bằng điện (TTR).
- Bộ chứng từ hàng gia công xuất khẩu: Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Tờ khai hải quan (Customs Declaration) và Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng kê kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú giai đoạn 2021–2023; số liệu từ Bộ Công Thương, VITAS, Ngân hàng Thế giới và ITC.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ (Định tính): Tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc với nhóm chuyên gia gồm 5 người (1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu và 3 nhân viên chứng từ) nhằm xác định các nhóm vướng mắc thực tế và thiết kế bảng hỏi.
- Nghiên cứu chính thức (Định lượng): Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý theo Bissonnette, 2007). Khảo sát thực hiện trên toàn bộ mẫu gồm 20 nhân sự (bao gồm nhân viên và cán bộ quản lý thuộc phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu).
- Phương pháp phân tích số liệu: Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) xử lý trên phần mềm Microsoft Excel; phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối giữa các năm 2021, 2022, 2023 để xác định biến động tài chính, nhân sự, kim ngạch; phương pháp phân tích nhân - quả để đối chiếu các rào cản tác nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của hoạt động gia công xuất khẩu
Chương này tổng kết lý luận về xuất khẩu hàng hóa, các phương thức xuất khẩu chủ yếu (trực tiếp, ủy thác, buôn bán đối lưu, nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất, gia công quốc tế). Tác giả làm rõ các hình thức gia công quốc tế: gia công khoán, gia công thực thanh thực chi, gia công giao nguyên liệu – nhận thành phẩm và gia công mua nguyên liệu – bán thành phẩm; phân loại theo số lượng chủ thể (hai bên hoặc nhiều bên).
Nội dung chương trình bày quy trình 9 bước tiêu chuẩn của một lô hàng xuất khẩu: xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị công việc thanh toán bước đầu, chuẩn bị và kiểm tra hàng, thuê phương tiện vận chuyển, mua bảo hiểm (hợp đồng bao hoặc chuyến, giá trị bảo hiểm thường bằng 110% giá CIF), làm thủ tục hải quan (khai báo điện tử qua hệ thống phần mềm như ECUS5-VNACCS, Softech, FPT.VNACCS; phân luồng xanh, vàng, đỏ), giao hàng cho người vận tải, hoàn thiện bộ chứng từ đòi tiền và làm thủ tục quyết toán.
Phần thực tiễn phân tích thị trường dệt may Việt Nam: duy trì thị phần xuất khẩu 7,48% toàn cầu; các thị trường xuất khẩu trọng điểm năm 2023 gồm Mỹ (chiếm 40%, đạt 15 tỷ USD), EU (4,2 tỷ USD), Hàn Quốc (3,5 tỷ USD), Nhật Bản (3,3 tỷ USD). Tỷ lệ nội địa hóa nguyên liệu toàn ngành đạt 45%, kim ngạch nhập khẩu vải năm 2023 là 13,5 tỷ USD và xuất khẩu sợi là 5,2 tỷ USD. Thị trường nội địa đạt doanh thu bán lẻ 5,9 tỷ USD năm 2023. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, ngành tạo việc làm cho gần 5.000 lao động với thu nhập bình quân trên 9 triệu đồng/người/tháng, điển hình với các dự án lớn như Công ty CP Dệt May Huế (doanh thu kế hoạch 2024 đạt 1.960 tỷ đồng), Scavi Huế 2 (vốn đầu tư hơn 250 tỷ đồng tại KCN Phong Điền) và Thiên An Phú.
Chương 2: Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa gia công tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú
Chương này phân tích thực trạng tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị được thành lập ngày 27/11/2013 (hoạt động chính thức từ 03/9/2014) với vốn điều lệ 152,725 tỷ đồng, diện tích mặt bằng 58.718 m² và quy mô 80 chuyền may, 1.500 thiết bị may các loại. Mã ngành kinh doanh chính là 1410 (May trang phục trừ trang phục từ da lông thú).
Thực trạng biến động nguồn nhân lực và tài chính giai đoạn 2021–2023:
- Lao động: Tổng số lao động sụt giảm từ 2.195 người (năm 2021) xuống 2.029 người (năm 2022) và còn 1.704 người (năm 2023). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (76,12% năm 2023); lao động phổ thông chiếm 90,55% (1.543 người năm 2023); lao động trực tiếp chiếm 86,85% (1.480 người năm 2023). Sự sụt giảm nhân sự do tác động suy thoái kinh tế toàn cầu từ cuối năm 2022 và xung đột Nga – Ukraine khiến đơn hàng giảm 20–30%.
- Tài sản và Nguồn vốn: Tổng tài sản tăng từ 396,255 tỷ đồng (2021) lên 437,126 tỷ đồng (2022, tăng 10%), nhưng giảm về 380,092 tỷ đồng (2023, giảm 13%). Tài sản ngắn hạn năm 2023 giảm 35% xuống 135,858 tỷ đồng, trong đó tiền mặt giảm mạnh từ 90,996 tỷ đồng (2021) xuống 30,881 tỷ đồng (2022). Đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2022 tăng lên 87,872 tỷ đồng nhưng sang năm 2023 rút về còn 3,000 tỷ đồng. Nợ phải trả năm 2022 là 265,524 tỷ đồng (nợ ngắn hạn 197,432 tỷ đồng; nợ dài hạn 68,092 tỷ đồng). Vốn chủ sở hữu giảm từ 171,604 tỷ đồng (2022) xuống 138,568 tỷ đồng (2023, giảm 19%).
Bảng: Biến động giá trị gia công xuất khẩu theo mặt hàng của Thiên An Phú (2021–2023)
| Chủng loại mặt hàng |
Năm 2021 (1.000 USD) |
Năm 2022 (1.000 USD) |
Năm 2023 (1.000 USD) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Áo Jacket - Hoodie |
4.211,22 |
4.556,33 |
1.882,07 |
+8,20 |
-58,69 |
| Áo Polo |
179,23 |
462,88 |
222,15 |
+158,26 |
-52,01 |
| Áo T-shirt |
233,47 |
755,11 |
388,26 |
+223,43 |
-48,58 |
| Váy dài - Áo choàng - Áo sơ mi |
556,24 |
599,57 |
466,28 |
+7,79 |
-22,23 |
| Đồ thể thao |
188,79 |
177,71 |
65,88 |
-5,87 |
-62,93 |
| Quần các loại |
822,09 |
1.559,28 |
1.911,36 |
+89,67 |
+22,58 |
| Bộ đồ ngủ |
6.112,30 |
3.926,17 |
4.300,19 |
-35,77 |
+9,53 |
| Quần áo trẻ em |
- |
5.911,36 |
737,19 |
- |
-87,53 |
| Tổng giá trị gia công |
17.550,50 |
16.603,26 |
12.887,40 |
-5,40 |
-22,38 |
Bảng: Kim ngạch xuất khẩu hàng gia công theo khách hàng và thị trường chính (2021–2023)
| Khách hàng |
Thị trường |
2021 (1.000 USD) |
2022 (1.000 USD) |
2023 (1.000 USD) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| UNI - Walmart |
Mỹ, Canada |
5.449,60 |
5.258,77 |
4.270,38 |
-18,84 |
| JUSTIN ALLEN - Target |
Mỹ |
3.575,64 |
3.531,02 |
2.886,55 |
-18,25 |
| HANSAE - Kohl's |
Mỹ |
4.438,24 |
3.566,64 |
1.123,66 |
-62,94 |
| G&C |
Mỹ, Canada |
94,72 |
801,48 |
1.151,25 |
+43,64 |
| SEA-A |
Mỹ, Canada, Mexico |
264,26 |
726,92 |
1.173,89 |
+61,49 |
| COSTCO |
Mỹ |
- |
1.568,24 |
155,82 |
-90,06 |
| THÀNH CÔNG |
Mỹ, Canada |
197,00 |
- |
- |
- |
| TAAD |
Mỹ |
111,05 |
- |
- |
- |
Quy trình xuất khẩu hàng hóa gia công và khó khăn tác nghiệp:
Tại công ty, mặt hàng dệt may gia công thông thường không cần xin giấy phép xuất khẩu. Quy trình gồm: đàm phán hợp đồng; theo dõi thanh toán ban đầu (L/C cho khách mới, TTR cho khách quen); tiếp nhận, kiểm tra và cấp phát nguyên phụ liệu (vải, phụ liệu theo ánh màu, mẫu duyệt từ phòng kỹ thuật); tổ chức may và KCS kiểm tra ngẫu nhiên cùng đại diện đối tác; lập thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS; xuất giao hàng cho hãng tàu (nhận B/L, phiếu nâng hạ EIR).
Khảo sát định lượng trên 20 nhân sự phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu chỉ ra 5 nhóm khó khăn chính:
- Thủ tục hải quan: Tình trạng khai sai thông tin tờ khai, nhân viên còn hạn chế chuyên môn nghiệp vụ và trình độ ngoại ngữ chuyên ngành.
- Vận chuyển logistics: Rủi ro hàng hóa bị mắc kẹt tại cảng, phát sinh chi phí lưu kho bãi, xưởng sản xuất chậm tiến độ không kịp ngày giao hàng (cut-off time).
- Hệ thống công nghệ thông tin: Đường truyền kết nối hải quan điện tử không ổn định, phần mềm khai báo cập nhật thông tư nghị định mới chậm, thao tác nhập dữ liệu thủ công còn nhiều, nhân viên thiếu kỹ năng tin học nâng cao.
- Tổ chức thời gian: Thời gian làm việc bị động do phụ thuộc vào lịch trình tàu và múi giờ đối tác nước ngoài.
- Thanh toán quốc tế: Áp lực về tính chính xác tuyệt đối của chứng từ thanh toán L/C; rủi ro tranh chấp chứng từ với ngân hàng phát hành.
Chương 3: Định hướng một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa gia công của Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú
Tác giả xây dựng ma trận SWOT dựa trên các kết quả khảo sát:
- Điểm mạnh (S): Quy mô sản xuất ổn định (80 chuyền may), áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, quan hệ bạn hàng lâu năm với các đối tác lớn (Target, Walmart, G&C).
- Điểm yếu (W): Năng lực ngoại ngữ và tin học của nhân viên chứng từ chưa đồng đều; còn phụ thuộc nhiều vào gia công thuần túy (CMT); tỷ lệ lỗi thao tác tờ khai còn phát sinh.
- Cơ hội (O): Lợi thế ưu đãi thuế quan từ CPTPP, EVFTA; sự phục hồi nhu cầu may mặc từ các thị trường Canada, Mexico.
- Thách thức (T): Cạnh tranh gay gắt về đơn giá gia công từ Bangladesh, Ấn Độ; chi phí logistics nội địa cao; khách hàng lớn cắt giảm quy mô đặt hàng.
Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Khai báo thủ tục hàng hóa: Thiết lập quy trình kiểm tra chéo (double-check) giữa nhân viên chứng từ và phụ trách bộ phận trước khi truyền tờ khai chính thức; phân loại mã HS chi tiết để tránh áp sai thuế suất.
- Vận chuyển hàng hóa: Tối ưu hóa khâu đặt chỗ (booking), theo dõi sát lịch trình cấp vỏ container rỗng, phối hợp chặt chẽ với đơn vị vận tải bộ và cảng biển miền Trung (Tiên Sa, Chân Mây) để tránh lưu bãi.
- Khai báo điện tử: Nâng cấp hệ thống đường truyền Internet tại văn phòng; phối hợp nhà cung cấp phần mềm cập nhật kịp thời biểu thuế và chính sách hải quan tự động.
- Phát triển nhân sự: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ hải quan chuyên sâu, nâng cao năng lực ngoại ngữ thương mại và kỹ năng xử lý phần mềm chuyên ngành cho 20 cán bộ nhân viên phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu.
- Kiểm soát tiến độ sản xuất: Rà soát định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, lập bảng tiến độ tác nghiệp chi tiết cho từng mã hàng nhằm giảm thiểu áp lực giao hàng trễ hạn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của Thiên An Phú giai đoạn 2021–2023 với tổng giá trị gia công xuất khẩu giảm từ 17.550,50 nghìn USD xuống 12.887,40 nghìn USD (giảm 26,57% qua hai năm). Trong đó, các khách hàng lớn truyền thống sụt giảm nghiêm trọng (HANSAE - Kohl’s giảm 62,94% trong năm 2023; JUSTIN ALLEN - Target giảm 18,25%; UNI - Walmart giảm 18,84%). Ngược lại, xuất hiện điểm sáng từ nhóm khách hàng mới như SEA-A (đạt 1.173,89 nghìn USD năm 2023) và G&C (đạt 1.151,25 nghìn USD).
- Làm rõ cấu trúc chi phí - tài sản: vốn điều lệ 152,725 tỷ đồng; tài sản dở dang dài hạn tăng vọt từ 7,950 tỷ đồng (2021) lên hơn 104 tỷ đồng (2023) do đầu tư mở rộng; trong khi tài sản ngắn hạn giảm 35% phản ánh áp lực thanh khoản.
- Lượng hóa các vướng mắc trong khâu tác nghiệp của nhân sự xuất nhập khẩu: chỉ rõ các nguyên nhân gây chậm thông quan (lỗi nhập dữ liệu thủ công, nghẽn đường truyền mạng, thiếu kỹ năng xử lý sai sót chứng từ UCP 600).
Kiến nghị của tác giả:
- Với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện cổng thông tin một cửa quốc gia; đẩy mạnh cải cách thủ tục hải quan điện tử đồng bộ; giảm thiểu thời gian kiểm tra chuyên ngành; đầu tư hạ tầng giao thông kết nối khu công nghiệp với cụm cảng biển để giảm gánh nặng logistics.
- Với Công ty Thiên An Phú: Từng bước chuyển dịch từ phương thức gia công đơn thuần (nhận nguyên liệu, cắt may) sang phương thức mua nguyên liệu bán thành phẩm (FOB) để nâng cao giá trị thặng dư; chuẩn hóa quy trình xuất khẩu bằng danh mục kiểm tra (checklist); tăng cường đào tạo tin học và tiếng Anh chuyên ngành logistics.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận cung cấp nghiên cứu điển hình (case study) về tác động của chu kỳ suy giảm đơn hàng toàn cầu tới một doanh nghiệp dệt may cụ thể tại khu vực miền Trung, kết hợp phân tích số liệu tài chính - kinh doanh nội bộ với khảo sát thực nghiệm nhận thức khó khăn của nhân viên phụ trách trực tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện với phạm vi quy mô mẫu khảo sát định lượng hẹp (n = 20 nhân viên thuộc duy nhất phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu của Công ty Thiên An Phú), chưa khảo sát diện rộng các phân xưởng sản xuất hay đối tác vận tải ngoài doanh nghiệp. Phạm vi dữ liệu dừng lại ở năm 2023, chưa cập nhật đầy đủ số liệu quyết toán tài chính của năm 2024.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát liên doanh nghiệp ngành dệt may tại địa bàn miền Trung; đi sâu nghiên cứu quy trình chuyển đổi phương thức sản xuất từ gia công CMT sang FOB/ODM và tích hợp các chỉ số xanh hóa chuỗi cung ứng theo cam kết phát triển bền vững.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế và Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về quy trình xuất nhập khẩu. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tế về hồ sơ chứng từ (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, B/L, tờ khai hải quan), bảng phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn của doanh nghiệp sản xuất thực tế, cùng khung câu hỏi điều tra khảo sát Likert 5 mức độ theo Bissonnette (2007) có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu tương tự.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú không phải làm thủ tục xin giấy phép xuất khẩu cho các lô hàng gia công?
Theo quy định pháp luật thương mại hiện hành và phân tích tại Bước 2 quy trình xuất khẩu của công ty, các mặt hàng dệt may mà Thiên An Phú gia công là hàng hóa thông thường, không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện thuộc diện quản lý đặc biệt của Chính phủ, do đó doanh nghiệp được phép làm thủ tục xuất khẩu trực tiếp tại cơ quan hải quan mà không cần giấy phép của bộ quản lý chuyên ngành.
2. Tổng giá trị gia công xuất khẩu của Thiên An Phú biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023 và nguyên nhân chính là gì?
Tổng giá trị gia công giảm liên tục từ 17.550,50 nghìn USD (năm 2021) xuống 16.603,26 nghìn USD (năm 2022, giảm 5,40%) và tiếp tục giảm sâu xuống 12.887,40 nghìn USD (năm 2023, giảm 22,38%). Nguyên nhân do suy thoái kinh tế thế giới từ cuối năm 2022, tác động xung đột Nga – Ukraine khiến người tiêu dùng tại Mỹ và EU thắt chặt chi tiêu, các đối tác lớn như Kohl's cắt giảm tới 62,94% giá trị đơn hàng, đồng thời đơn giá gia công bình quân giảm từ 20% đến 30%.
3. Cơ cấu lao động tại Thiên An Phú giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô nhân sự thu hẹp từ 2.195 người xuống 1.704 người. Lực lượng lao động có tính chất đặc thù của ngành may mặc: lao động nữ chiếm tỷ lệ lớn và tăng dần về mặt cơ cấu (từ 68,97% năm 2021 lên 76,12% năm 2023); lao động phổ thông chiếm trên 90% (năm 2023 là 90,55%); lao động trực tiếp tại xưởng chiếm 86,85% tổng số lao động.
4. Khảo sát 20 nhân sự phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu đã chỉ ra những khó khăn chủ yếu nào về mặt công nghệ và chứng từ?
Khảo sát ghi nhận mức độ đồng cảm cao đối với các vấn đề: đường truyền khai báo hải quan điện tử thiếu ổn định; phần mềm khai báo chậm cập nhật chính sách, biểu thuế mới dẫn đến thao tác thủ công nhiều; rủi ro nhân viên khai sai thông tin trên tờ khai do áp lực độ chính xác; và hạn chế về trình độ ngoại ngữ chuyên ngành khi lập bộ chứng từ thanh toán L/C theo chuẩn UCP 600.
5. Công ty Thiên An Phú áp dụng phương thức thanh toán quốc tế nào đối với từng nhóm khách hàng gia công?
Đối với khách hàng mới giao dịch, công ty áp dụng phương thức Thư tín dụng (L/C), yêu cầu đối tác mở L/C tại ngân hàng đại diện và kiểm tra tính hợp lệ trước khi giao hàng nhằm phòng ngừa rủi ro mất vốn. Đối với các đối tác quen thuộc, hợp tác lâu năm, công ty áp dụng phương thức điện chuyển tiền trả sau (TTR) để đơn giản hóa thủ tục và giảm thiểu chi phí phát hành chứng từ qua ngân hàng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Thân Trọng Uyên Nhi đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc gia công tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú trong bối cảnh đơn hàng quốc tế suy giảm mạnh giai đoạn 2021–2023. Bằng sự kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính nội bộ và khảo sát thực nghiệm nhân viên phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu, công trình đã định vị chính xác các điểm nghẽn về logistics, nghiệp vụ hải quan điện tử và thanh toán tín dụng chứng từ. Các định hướng giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp may mặc tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.