Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, giữ vị trí thứ hai về kim ngạch xuất khẩu sau lúa gạo. Hoạt động sản xuất và xuất khẩu cà phê không chỉ tạo nguồn thu ngoại tệ mà còn giải quyết việc làm cho người lao động, thúc đẩy kinh tế nông hộ và trang trại tại các vùng chuyên canh. Tuy nhiên, phần lớn sản lượng xuất khẩu của Việt Nam trước nay tập trung vào cà phê Robusta với giá trị gia tăng chưa cao. Trong khi đó, Hoa Kỳ là thị trường tiêu thụ cà phê hàng đầu thế giới với nhu cầu lớn đối với dòng sản phẩm cà phê Arabica chất lượng cao.

Nhận thấy tiềm năng tiêu thụ tại thị trường Mỹ và năng lực cung ứng vùng nguyên liệu Arabica tại Việt Nam, đồ án môn học Kinh doanh quốc tế của nhóm sinh viên chuyên ngành Kinh tế Ngoại thương (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam) lựa chọn đề tài: "Xuất khẩu sản phẩm cà phê Arabica sang thị trường Mỹ".

Đề tài xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo kết cấu 4 chương:

  1. Nghiên cứu và mô tả năng lực hoạt động, cơ cấu tổ chức, quy mô vốn và quy chuẩn sản phẩm cà phê Arabica của Công ty Cổ phần Camaru.
  2. Khảo sát thực trạng thị trường cà phê toàn cầu, thị trường Việt Nam và đặc thù môi trường kinh doanh, văn hóa, chính sách thương mại tại Hoa Kỳ.
  3. Xây dựng phương án tổ chức thực hiện dự án kinh doanh xuất khẩu lô hàng cà phê Arabica sang Mỹ, bao gồm tìm kiếm đối tác, lập kế hoạch marketing, đàm phán hợp đồng ngoại thương và tổ chức các bước giao nhận, kiểm dịch, bảo hiểm, thanh toán.
  4. Dự toán chi phí sản xuất, chi phí xuất khẩu, doanh thu và đánh giá hiệu quả kinh tế của thương vụ xuất khẩu thông qua các chỉ tiêu tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức kinh doanh xuất khẩu sản phẩm cà phê hạt Arabica sơ chế khô của doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ.
  • Phạm vi không gian: Vùng thu mua nguyên liệu tại Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên), Tây Nguyên (Lâm Đồng) và Quảng Trị; cơ sở chế biến tại Sơn La; cảng bốc hàng Hải Phòng (Việt Nam) đến cảng dỡ hàng Los Angeles và nhà phân phối tại bang Michigan, New York (Hoa Kỳ).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thị trường giai đoạn 2015–2021; phương án thực hiện hợp đồng xuất khẩu được xây dựng cho thời điểm giao hàng tháng 11 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết về nghiệp vụ ngoại thương, marketing quốc tế và quản trị chuỗi cung ứng xuất khẩu:

  • Khung pháp lý và tập quán thương mại quốc tế: Đề tài áp dụng Điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2020 (quy tắc CIF - Cost, Insurance and Freight); Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Thư tín dụng không hủy ngang trả ngay - Irrevocable L/C at sight); Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC); Công văn số 4232/BNN-BVTV ngày 26/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm dịch thực vật; Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4193:2014 / TCVN 4193:2000 về cà phê nhân; Quy tắc trọng tài của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC); Quy định bất khả kháng theo ấn phẩm số 421 của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC); Quy định điều kiện bảo hiểm hàng hóa đường biển loại C của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo thống kê ngành từ Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO), Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương Việt Nam), Tổng cục Hải quan, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam và Báo cáo Xu hướng Dữ liệu Cà phê Quốc gia (NCDT) của Hiệp hội Cà phê Quốc gia Mỹ (NCA).
    • Phương pháp phân tích môi trường kinh doanh (PEST): Đánh giá các yếu tố kinh tế, văn hóa, chính trị, pháp luật tác động đến hoạt động thâm nhập thị trường Mỹ.
    • Phương pháp phân đoạn thị trường và định vị sản phẩm (STP): Xác định khách hàng mục tiêu theo nhân khẩu học, thu nhập và hành vi tiêu dùng.
    • Phương pháp lập kế hoạch nghiệp vụ ngoại thương: Thiết kế quy trình 6 bước tác nghiệp xuất khẩu thực tế từ sản xuất, kiểm dịch, giám định, mua bảo hiểm đến thuê dịch vụ logistics và xuất trình chứng từ thanh toán.
    • Phương pháp hạch toán kinh tế: Lập bảng tổng hợp dự toán chi phí, xác định doanh thu quy đổi theo tỷ giá thực tế, tính toán chỉ tiêu lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

Chương này giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Camaru (Camaru, JSC.), doanh nghiệp thành lập năm 2017, có trụ sở chính tại số 164 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Vốn điều lệ của công ty là 200 tỷ đồng (trong đó 30% là vốn tự chủ đóng góp bởi 5 cổ đông sáng lập: Phạm Đăng Khôi 7%, Nguyễn Đức Nam 7%, Võ Trung Thành 6%, Đỗ Thị Ngọc Thúy 6%, Nguyễn Mạc Thị Diệu Anh 4%; 70% còn lại là vốn vay ngân hàng thương mại).

Mô hình tổ chức của Camaru vận hành dưới sự điều hành của Tổng Giám đốc, 2 Phó Giám đốc và 5 phòng chức năng: Quản lý nhân sự, Tài chính - Kế toán, Quản lý kỹ thuật, Quản lý sản xuất và Tiếp thị. Doanh nghiệp sở hữu 2 cơ sở sản xuất gồm:

  • Nhà máy chế biến cà phê tại Khu công nghiệp Mai Sơn, tỉnh Sơn La (diện tích 1.500 m², chi phí thuê 140 triệu đồng/tháng; nhân sự gồm 1 tổng quản lý, 2 quản lý xưởng, 6 kỹ thuật viên, 156 công nhân và 8 lái xe).
  • Nhà máy chế biến hạt điều tại phường Phú Cường, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (diện tích 900 m², chi phí thuê 95 triệu đồng/tháng; nhân sự gồm 108 cán bộ, kỹ thuật và công nhân).

Về sản phẩm, công ty tập trung chế biến hạt cà phê Arabica thu mua từ các vùng nguyên liệu Cầu Đất (Đà Lạt, Lâm Đồng), Sơn La, Điện Biên và Hướng Hóa (Quảng Trị). Quy trình sản xuất áp dụng phương pháp sơ chế khô trong thời gian trung bình 1 tháng để hạ độ ẩm xuống khoảng 13%, phơi trên giàn cao và sấy bằng máy sấy nguyên quả hiện đại. Tiêu chuẩn kỹ thuật xuất khẩu của sản phẩm được xác định rõ:

  • Độ ẩm (Moisture): Tối đa 12,5%
  • Tỷ lệ hạt đen, vỡ (Black & Broken beans): Tối đa 2%
  • Tỷ lệ tạp chất (Foreign matter): Tối đa 0,5%
  • Tỷ lệ hạt lạ (Other coffee beans): Tối đa 0,5%
  • Kích thước hạt: Tối thiểu 90% trên sàng No.18 (sàng 14–16)
  • Quy cách đóng gói: 50 kg trong bao dệt bằng sợi đay ngâm, đóng container với định mức 19,2 tấn/container.

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về thị trường cà phê toàn cầu, thị trường Việt Nam và thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2020–2021:

Chỉ tiêu / Khu vực Dữ liệu thị trường toàn cầu & Việt Nam (2020–2021)
Sản lượng thế giới Ước đạt 175,5 triệu bao (loại 60 kg); Brazil dẫn đầu với 47,8 triệu bao Arabica và 20,1 triệu bao Robusta; Colombia đạt 14,1 triệu bao; Indonesia đạt 10,7 triệu bao; Ấn Độ đạt 5,3 triệu bao.
Thương mại toàn cầu 8 tháng đầu niên vụ 2020–2021, xuất khẩu đạt 87,3 triệu bao (tăng 2,2%). Brazil xuất khẩu lớn nhất (31,3 triệu bao), Việt Nam đứng thứ hai (16,9 triệu bao, chiếm 13,3% thị phần thế giới), Colombia đứng thứ ba (8,6 triệu bao).
Sản xuất tại Việt Nam Niên vụ 2020–2021, sản lượng ước đạt 23 triệu bao (giảm 800.000 bao theo USDA). Diện tích trồng năm 2020 đạt 680.000 ha, năm 2021 ước giảm còn 675.000 ha do hạn hán, lũ lụt và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Xuất khẩu của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2021, xuất khẩu đạt 825.000 tấn, trị giá 1,52 tỷ USD. Giá xuất khẩu bình quân 6 tháng đạt 1.839 USD/tấn; riêng tháng 6/2021 đạt 1.991 USD/tấn. Xuất khẩu sang Mỹ năm 2020 đạt 142.000 tấn, trị giá 255 triệu USD (Việt Nam là nguồn cung lớn thứ 3 vào Mỹ sau Brazil và Colombia).

Đối với thị trường Hoa Kỳ, nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù sản xuất nội địa của Mỹ chỉ chiếm 0,01% sản lượng toàn cầu (chủ yếu tại Hawaii và Nam Florida), đây lại là quốc gia tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới. Khảo sát NCDT trên 1.500 người tiêu dùng Mỹ cho thấy 58% người dân uống cà phê hàng ngày với mức tiêu thụ bình quân 646 triệu tách/ngày, trong đó 85% người uống có thói quen sử dụng tại nhà. Khẩu vị người Mỹ ưa chuộng Arabica (chiếm 25% đến 70% tổng lượng tiêu thụ) với phong cách pha loãng, nhanh gọn (take away điển hình như chuỗi Starbucks).

Về rào cản và chính sách: Cà phê hạt xuất khẩu sang Mỹ không phải chịu thuế nhập khẩu, nhưng doanh nghiệp phải đáp ứng các quy định nghiêm ngặt về truy xuất nguồn gốc (làm tăng chi phí khoảng 10–15 USD/tấn, tương đương 1% chi phí xuất khẩu) cùng hệ thống rào cản kỹ thuật của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và các hiệp hội ngành hàng. Lợi thế của cà phê Việt Nam là giá cả cạnh tranh, chính sách hỗ trợ xuất khẩu của Nhà nước và các cam kết từ Hiệp định Thương mại Song phương Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA ký tháng 7/2000) cùng cơ chế thương mại WTO. Điểm bất lợi là chất lượng xuất khẩu chưa đồng đều, tình trạng mất cân đối cung - cầu toàn cầu và phương thức giao dịch truyền thống tốn kém thời gian.

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN KINH DOANH SẢN PHẨM CÀ PHÊ ARABICA TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ

Chương này thiết kế chi tiết kế hoạch thâm nhập thị trường và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương:

  • Chiến lược tìm kiếm khách hàng và Marketing: Doanh nghiệp khai thác cổng thông tin VietnamExport.com, Thương vụ Việt Nam tại Mỹ, Cục Xúc tiến Thương mại, ITPC, mạng xã hội chuyên nghiệp LinkedIn, hội nhóm xuất nhập khẩu trên Facebook và các ứng dụng trao đổi trực tuyến (Viber, WhatsApp, Skype). Phân khúc khách hàng mục tiêu hướng vào nam giới (tiêu thụ 2,22 cốc/ngày) và nữ giới (1,79 cốc/ngày), độ tuổi từ 18–24 tuổi (học sinh, sinh viên), 25–40 tuổi (nhân viên văn phòng, chủ quán cà phê nhỏ) và trên 60 tuổi, có mức thu nhập ổn định từ 25.000 đến 50.000 USD/năm (chi tiêu trung bình cho cà phê là 1.100 USD/năm hay 92 USD/tháng). Camaru chọn chiến lược hợp tác với nhà phân phối địa phương tại Mỹ (điển hình là công ty Leelanau Coffee Roasting Company và Porto Rico Importing), nhận gia công dán nhãn hiệu và phát triển marketing niềm tin qua chuyên gia. Mức giá bán lẻ 1 kg cà phê hạt Arabica của Camaru tại thị trường nội địa/xuất khẩu được định vị ở mức 250.000 VNĐ/kg, có ưu thế cạnh tranh so với các thương hiệu Anni Coffee (300.000 VNĐ/kg) hay Hương Việt (350.000 VNĐ/kg).
  • Hợp đồng mua bán ngoại thương: Đồ án thiết lập hợp đồng số 15/10/2021 HĐKT-MB ký ngày 15/10/2021 giữa Bên bán là Công ty Cổ phần Camaru (đại diện: Giám đốc Nguyễn Đức Nam) và Bên mua là Leelanau Coffee Roasting Company (địa chỉ: 6443 Western Ave, Glen Arbor, MI 49636, Hoa Kỳ; đại diện: Giám đốc Steve Arens).
    • Tên hàng: Cà phê Arabica Việt Nam (TCVN 4193:2014 / TCVN 4193-2000).
    • Số lượng: 200 MTS ± 3% (dung sai do bên bán chọn), đóng gói 50 kg/bao tải đay (tổng cộng 4.000 bao).
    • Giá cả: 1.000 USD/MT, tổng trị giá hợp đồng 200.000 USD theo điều kiện CIF Cảng Los Angeles, Incoterms 2020.
    • Giao hàng: Tháng 11/2021 từ Cảng Hải Phòng đến Cảng Los Angeles.
    • Thanh toán: L/C trả ngay không hủy ngang mở tại Woori Bank (Mỹ) qua Vietcombank (Việt Nam) trước ngày giao hàng tối thiểu 45 ngày. Bộ chứng từ thanh toán gồm: 3/3 vận đơn đường biển hoàn hảo ghi rõ "hàng đã bốc", 03 hóa đơn thương mại ký phát, 03 bản gốc chứng nhận số lượng/chất lượng, 03 C/O do VCCI cấp và thông báo giao hàng. Tranh chấp giải quyết tại VIAC theo luật pháp Việt Nam.
  • Quy trình tác nghiệp thực hiện hợp đồng:
    1. Sản xuất và đóng gói: Thu hoạch quả chín, sơ chế làm sạch, ngâm nước tách vỏ, phơi 2–3 ngày, rang bằng máy rang chân không kiểm soát dải nhiệt độ từ 100°C (bốc hơi nước), 120°C (chuyển vàng nhạt, mùi cỏ khô), 150°C (tăng thể tích 20–30%, mùi bánh mì cháy), 170°C (nâu nhạt, mùi mật ong), 190°C (phản ứng Maillard, mùi caramen mạch nha) đến 200°C (hạt nổ lần 1, hoàn tất chín). Đóng gói 4.000 bao tải đay do Công ty TNHH Phát triển Thương mại Long Khánh cung cấp, gom hàng vào kho CFS tại cảng Hải Phòng.
    2. Kiểm dịch thực vật: Thực hiện kiểm dịch tại Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng V (149 Hồ Đắc Di, Đống Đa, Hà Nội) theo Công văn số 4232/BNN-BVTV.
    3. Giám định chất lượng: Thuê Công ty Cổ phần Giám định Vinacontrol Hà Nội (96 Yết Kiêu, Hà Nội) giám định phẩm chất, quy cách đóng gói tại kho xưởng.
    4. Bảo hiểm vận tải: Mua bảo hiểm hàng hóa đường biển loại C tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO).
    5. Vận tải và giao nhận: Thuê dịch vụ ngoài từ đơn vị Forwarder là Công ty TNHH Vận tải và Logistics VTM (Hải Phòng) phụ trách toàn bộ thủ tục hải quan, vận tải nội địa và cước tàu biển quốc tế.

CHƯƠNG 4: DỰ TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN

Chương cuối cùng tiến hành hạch toán chi tiết toàn bộ các khoản mục chi phí cấu thành giá xuất khẩu, tính toán tổng doanh thu và đánh giá mức độ khả thi tài chính của lô hàng 200 tấn cà phê Arabica.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả tính toán hiệu quả tài chính của dự án

Đồ án hạch toán chi tiết hai nhóm chi phí chính gồm chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí lưu thông - ngoại thương phục vụ lô hàng 200 MTS:

STT Khoản mục chi phí sản xuất trực tiếp Thành tiền (VNĐ)
1 Nguyên liệu để sản xuất 545.632.000
2 Chi phí điện năng 238.952.000
3 Chi phí nước sinh hoạt và sản xuất 108.365.000
4 Chi phí nhiên liệu vận hành 90.600.000
5 Lương công nhân viên chế biến 1.103.578.000
6 Bảo hiểm xã hội người lao động 200.000.000
7 Chi phí sửa chữa và bảo trì máy móc 50.000.000
Tổng Tổng chi phí sản xuất (A) 2.337.127.000
STT Khoản mục chi phí dự kiến toàn bộ dự án Thành tiền (VNĐ)
1 Chi phí sản xuất (chuyển từ bảng A) 2.337.127.000
2 Chi phí marketing và quảng bá 100.000.000
3 Chi phí vận chuyển nội địa (kho đến cảng) 60.000.000
4 Chi phí bao bì (4.000 bao tải đay) 160.000.000
5 Chi phí kiểm dịch thực vật vùng V 299.000.000
6 Chi phí kiểm định chất lượng (Vinacontrol) 200.000.000
7 Chi phí bốc xếp hàng hóa 36.768.000
8 Chi phí đàm phán, giao dịch đối tác 20.000.000
9 Lệ phí cấp C/O tại VCCI 100.000
10 Phí lấy tờ khai hải quan điện tử 40.000
11 Phí chứng từ hàng hải 689.400
12 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro 230.000.000
13 Cước vận chuyển quốc tế đường biển 183.840.000
14 Các loại phụ phí địa phương (CFS, DDC, AMS, LSS) 202.798.500
15 Phí bảo hiểm hàng hải loại C (PJICO) 88.834.114
Tổng Tổng chi phí xuất khẩu dự kiến 3.919.197.014

Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp được xác định như sau:

  • Doanh thu dự kiến: Lô hàng 200 MTS xuất khẩu với đơn giá 1.000 USD/MT, quy đổi theo tỷ giá hối đoái 1 USD = 22.980 VNĐ: $$\text{Doanh thu} = 200 \times 1.000 \times 22.980 = 4.596.000.000 \text{ VNĐ}$$
  • Lợi nhuận ròng dự kiến: $$\text{Lợi nhuận} = 4.596.000.000 - 3.919.197.014 = 676.802.986 \text{ VNĐ}$$
  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Đạt xấp xỉ 15% (chính xác là 14,73%).
  • Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: Doanh nghiệp chi 19.596 VNĐ chi phí để thu về 1 USD doanh thu xuất khẩu (thấp hơn tỷ giá thị trường 22.980 VNĐ/USD), khẳng định dự án đạt hiệu quả kinh tế và có tính khả thi.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Nhóm tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực thực thi cho các lô hàng tiếp theo:

  • Tăng cường nguồn vốn lưu động và thiết lập liên kết tín dụng dài hạn với các ngân hàng thương mại để đẩy nhanh tiến độ giải ngân, tránh bỏ lỡ các đơn hàng quốc tế giá trị lớn do thiếu hụt vốn thu mua nguyên liệu.
  • Đẩy mạnh đào tạo chuyên môn sâu về nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, giao nhận vận tải và thanh toán ngoại thương cho đội ngũ nhân sự.
  • Xây dựng chiến lược marketing thích ứng linh hoạt với thị hiếu tiêu dùng của người Mỹ, kết hợp mô hình phân phối liên kết với đối tác độc quyền theo từng vùng địa lý.

3. Đóng góp của đề tài

Đồ án đã hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình xuất khẩu một mặt hàng nông sản cụ thể từ khâu chế biến kỹ thuật, khảo sát thị trường ngách (Arabica) sang thị trường khó tính (Hoa Kỳ), soạn thảo bộ hợp đồng song ngữ Anh - Việt đến việc lập bảng dự toán chi phí chi tiết từng phụ phí vận tải biển (AMS, LSS, DDC, CFS), đem lại một mô hình giả định có cấu trúc chặt chẽ phục vụ học tập và nghiên cứu môn học.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Mô hình kinh doanh trong đồ án xây dựng trên cơ sở giả định một thương vụ xuất khẩu đơn lẻ (200 tấn) trong ngắn hạn, chưa phản ánh đầy đủ tác động của sự biến động cước vận tải biển toàn cầu và tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng container kéo dài do đại dịch Covid-19 thời điểm 2021.
    • Phân tích hành vi người tiêu dùng Mỹ chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp (khảo sát NCDT của NCA) mà chưa có điều kiện khảo sát thực địa đối tác nhập khẩu.
    • Văn bản hợp đồng còn có điểm chưa đồng nhất giữa việc viện dẫn phiên bản tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN 4193:2014 và TCVN 4193-2000).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá rủi ro tỷ giá và các công cụ phái sinh tiền tệ trong thanh toán xuất nhập khẩu.
    • Xây dựng phương án xuất khẩu các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao hơn như cà phê rang xay đóng gói thành phẩm hoặc cà phê hòa tan đặc sản có chứng nhận hữu cơ (Organic, Fairtrade) vào các chuỗi bán lẻ tại Mỹ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế Ngoại thương, Kinh doanh Quốc tế, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, cũng như các cá nhân, doanh nghiệp nhỏ đang xây dựng đề án khởi nghiệp xuất khẩu nông sản:

  • Cấu trúc hợp đồng ngoại thương và điều khoản pháp lý: Cung cấp mẫu hợp đồng mua bán quốc tế song ngữ Anh - Việt hoàn chỉnh theo chuẩn Incoterms 2020 và phương thức L/C trả ngay.
  • Quy trình tác nghiệp xuất khẩu thực tế: Mô tả chi tiết từng bước làm việc với các cơ quan chức năng chuyên trách tại Việt Nam (Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng V, Vinacontrol, VCCI, các đại lý hãng tàu/Forwarder).
  • Mô hình lập dự toán chi phí xuất khẩu: Là tài liệu tham khảo trực quan về cách bóc tách các khoản mục chi phí sản xuất, chi phí bao bì, cước biển và các loại phụ phí vận tải quốc tế để tính toán tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng xuất khẩu giữa Camaru và Leelanau Coffee Roasting Company áp dụng điều kiện Incoterms nào và mức giá xuất khẩu là bao nhiêu?
Hợp đồng áp dụng điều kiện CIF Cảng Los Angeles, Mỹ (Incoterms 2020) với đơn giá 1.000 USD/MT, tổng trị giá hợp đồng cho 200 MTS là 200.000 USD.

2. Lô hàng 200 tấn cà phê Arabica của dự án được quy cách đóng gói và vận chuyển như thế nào?
Lô hàng được đóng trong 4.000 bao tải đay (định mức 50 kg/bao) do Công ty TNHH Phát triển Thương mại Long Khánh cung cấp. Sau đó, hàng được gom vào kho CFS tại Cảng Hải Phòng để thu xếp đóng container vận chuyển đường biển sang Cảng Los Angeles thông qua Forwarder VTM Logistics.

3. Cơ quan nào chịu trách nhiệm kiểm dịch thực vật và giám định chất lượng cho lô hàng cà phê xuất khẩu?

  • Cơ quan kiểm dịch thực vật: Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng V (địa chỉ: 149 Hồ Đắc Di, quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Cơ quan giám định chất lượng, quy cách đóng gói: Công ty Cổ phần Giám định Vinacontrol Hà Nội (địa chỉ: 96 Yết Kiêu, Hà Nội).

4. Phương thức thanh toán quốc tế và ngân hàng thực hiện trong hợp đồng là gì?
Hợp đồng sử dụng phương thức Thư tín dụng không hủy ngang trả ngay (Irrevocable L/C at sight), được mở bởi bên mua tại Ngân hàng Woori (Hoa Kỳ) thông qua ngân hàng thông báo/hưởng lợi là Vietcombank (Việt Nam) trước ngày giao hàng ít nhất 45 ngày.

5. Chỉ số hiệu quả kinh tế cuối cùng của dự án xuất khẩu này đạt mức bao nhiêu?
Dự án đạt tổng doanh thu quy đổi 4.596.000.000 VNĐ, tổng chi phí dự kiến 3.919.197.014 VNĐ, mang lại lợi nhuận ròng 676.802.986 VNĐ với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 15% và tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu là 19.596 VNĐ/USD.


Kết luận

Đồ án môn học Kinh doanh quốc tế "Xuất khẩu sản phẩm cà phê Arabica sang thị trường Mỹ" của nhóm sinh viên Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã xây dựng một phương án xuất khẩu hoàn chỉnh, kết nối từ năng lực sản xuất nội tại của doanh nghiệp Camaru đến nhu cầu thị trường Hoa Kỳ. Nghiên cứu thể hiện tính ứng dụng cao thông qua việc hoạch định chi tiết các bước tác nghiệp ngoại thương, kiểm dịch, bảo hiểm, vận tải và hợp đồng thương mại quốc tế theo chuẩn Incoterms 2020. Kết quả tính toán tài chính với mức lợi nhuận 676,8 triệu đồng và tỷ suất ngoại tệ 19.596 VNĐ/USD khẳng định tính khả thi của phương án kinh doanh, cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành kinh tế ngoại thương và nghiệp vụ xuất nhập khẩu nông sản.