Đánh giá hiệu quả xoa bóp bấm huyệt giảm đau, phục hồi vận động vai

Chuyên khảo Xoa bóp bấm huyệt giảm đau, phục hồi vận động vai phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực hiện nay

Chuyên ngành

Y học cổ truyền, Phục hồi chức năng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn chuyên khoa cấp II

2022

120
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hiểu về Viêm Quanh Khớp Vai và Tầm Quan Trọng của Phục Hồi

Viêm quanh khớp vai là một bệnh lý phần mềm phổ biến, ảnh hưởng đến khoảng 2% dân số toàn cầu. Bệnh này được phân loại theo Y học cổ truyền là chứng kiên tý, với các triệu chứng điển hình gồm đau vai tay, hạn chế vận động và góc nách hẹp dần. Việc phục hồi vận động vai không chỉ giảm đau mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, điều trị viêm quanh khớp vai cần được thực hiện toàn diện, kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền để đạt hiệu quả tối ưu.

1.1. Định Nghĩa và Đặc Điểm Bệnh Lý

Viêm quanh khớp vai là tình trạng viêm mô mềm xung quanh khớp vai, bao gồm viêm khớp acromioclavicular và viêm các cơ quanh vai. Bệnh thường xuất hiện dần dần, gây đau nhức trong xương và hạn chế vận động vai theo nhiều hướng khác nhau.

1.2. Tác Động Lâm Sàng Đến Cuộc Sống

Bệnh nhân gặp khó khăn trong hoạt động hàng ngày như nâng tay, xoay vai, thực hiện công việc nghề nghiệp. Xoa bóp bấm huyệt giảm đau đã chứng minh hiệu quả trong việc tái lập tuần hoàn máu và cơ sở dịch đến mô bị tổn thương.

II. Nguyên Lý của Xoa Bóp Bấm Huyệt trong Giảm Đau

Xoa bóp bấm huyệt là một phương pháp trị liệu không dùng thuốc, dựa trên nền tảng lý thuyết y học cổ truyền về huyệt vịkinh lạc. Phương pháp này hoạt động bằng cách tái lập tuần hoàn máu và dịch mô đến các vùng bị viêm, từ đó giảm đau vai và cải thiện phục hồi vận động. Theo các nghiên cứu lâm sàng, xoa bóp bấm huyệt giúp giải phóng các dính mô, tăng độ co dãn của cơ và cải thiện tầm hoạt động khớp. Phương pháp này an toàn, không có tác dụng phụ, thích hợp cho điều trị dài hạn và có thể kết hợp với các phương pháp điều trị khác.

2.1. Cơ Chế Hoạt Động của Xoa Bóp

Xoa bóp tác động trực tiếp lên các mô mềm quanh khớp vai, kích thích máu lưu thông, giảm tổn thương viêm và phục hồi chức năng. Phương pháp này thúc đẩy sản sinh các chất dinh dưỡng cần thiết cho phục hồi vận động vai.

2.2. Tác Dụng của Bấm Huyệt

Bấm huyệt theo y học cổ truyền kích thích các huyệt vị đặc biệt như Jiānuǔ, Jiǎnyú, giúp giảm đau vai hiệu quả. Kích thích này tăng cường lưu thông khí huyết và cân bằng âm dương.

III. Kỹ Thuật Thực Hiện Xoa Bóp Bấm Huyệt Hiệu Quả

Để đạt kết quả tối ưu trong giảm đau vaiphục hồi vận động vai, cần thực hiện xoa bóp bấm huyệt theo trình tự khoa học. Trước tiên, bệnh nhân được đánh giá mức độ đau theo thang VAS (Visual Analog Scale) và thang QDSA (Quadruple Digit Scale Assessment). Sau đó, áp dụng các kỹ thuật xoa, bấm, cách trên các huyệt vị quan trọng quanh khớp vai trong 20-30 phút mỗi lần. Liệu trình điều trị kéo dài 14 ngày, với đánh giá kết quả tại các thời điểm T0, T7 và T14. Kết quả cho thấy bệnh nhân cải thiện rõ rệt về mức độ đau, tầm hoạt động khớp vai và khả năng thực hiện chức năng cơ bản.

3.1. Các Huyệt Vị Chính trong Điều Trị

Các huyệt vị như Jiānuǔ, Jiǎnyú, Xuānzhōng được kích thích để giảm đau vai và cải thiện vận động vai. Bấm các huyệt này theo đúng kỹ thuật mang lại hiệu quả cao.

3.2. Quy Trình Điều Trị Toàn Bộ

Xoa bóp bấm huyệt thực hiện 5-7 ngày/tuần, mỗi buổi 20-30 phút. Đánh giá kết quả tại T7 và T14 để theo dõi phục hồi vận độnggiảm đau theo thang điểm chuẩn.

IV. Kết Quả Lâm Sàng và Khuyến Nghị Sử Dụng

Các nghiên cứu lâm sàng từ Đại học Y Dược Đà Nẵng và Đại học Huế chứng minh rằng xoa bóp bấm huyệt giảm đau có hiệu quả đáng kể trong phục hồi vận động vai. Sau 14 ngày điều trị, bệnh nhân có thể cải thiện mức độ đau từ 50-70%, tầm hoạt động khớp vai tăng lên 60-80% và khả năng thực hiện chức năng cơ bản được phục hồi. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả với bệnh nhân mắc viêm quanh khớp vai thể kiên ngưng. Ngoài ra, xoa bóp bấm huyệt có thể kết hợp với các phương pháp điều trị khác như vật lý trị liệu để tăng cường hiệu quả và rút ngắn thời gian phục hồi vận động.

4.1. Dữ Liệu Cải Thiện Đau

Mức độ đau theo thang VAS giảm từ 7-8 điểm xuống 2-3 điểm sau 14 ngày. Xoa bóp bấm huyệt giảm đau mang lại kết quả nhất quán, an toàn và không có tác dụng phụ.

4.2. Lời Khuyên cho Bệnh Nhân

Bệnh nhân nên kết hợp xoa bóp bấm huyệt với các bài tập vật lý nhẹ nhàng, tránh hoạt động nặng và bảo vệ vai trong thời gian phục hồi vận động vai để đạt hiệu quả tối ưu.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC ĐÀO PHÚ PHÚC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÂ GIÂM ĐAU VÀ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG TRONG CHỨNG KIÊN TÝ THỂ KIÊN NGƯNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP XOA BÓP BẤM HUYỆT LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II HUẾ - 2022 NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT T0 : Trước điều trị T7 : Sau điều trị 7 ngày T14 : Sau điều trị 14 ngày YHCT : Y học cổ truyền YHHĐ : Y học hiện đại VQKV : Viêm quanh khớp vai MỤC LỤC Đ T VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Viêm quanh khớp vai theo Y học hiện đại. Viêm quanh khớp vai theo Y học cổ truyền.

Phư ng pháp xoa bóp. Một số kết quả nghiên cứu về điều trị viêm quanh khớp vai. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phư ng pháp nghiên cứu. Phư ng tiện nghiên cứu. Quy trình k thuật và các bước tiến hành.

Các biến số trong nghiên cứu. Phư ng pháp đánh giá kết quả. Xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu. Hiệu quả điều trị bằng phư ng pháp xoa bóp trên bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.

Hiệu quả điều trị bằng phư ng pháp xoa bóp trên bệnh nhân nghiên cứu. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG ảng 2. Kết quả cho điểm và đánh giá mức độ đau. Kết quả đánh giá mức độ tầm hoạt động khớp vai.

Kết quả đánh giá thực hiện chức năng c bản. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp. Đặc điểm bệnh kèm theo. Tính chất đau vai theo thang điểm QDSA thời điểm T0.

Mức độ đau vai theo thang điểm VAS. Tầm hoạt động gập vai trước nghiên cứu. Tầm hoạt động dang vai trước nghiên cứu. Tầm hoạt động xoay trong trước nghiên cứu.

Tầm hoạt động xoay ngoài trước nghiên cứu. Thực hiện chức năng c bản trước nghiên cứu. Chứng trạng về chất lưỡi thời điểm nhập viện (T0). Chứng trạng về rêu lưỡi thời điểm nhập viện (T0).

Chứng trạng về mạch thời điểm nhập viện (T0). Chứng trạng toàn thân thời điểm nhập viện (T0). So sánh điểm trung bình mức độ đau theo thang QDSA. So sánh điểm trung bình mức độ đau theo thang điểm VAS.

Kết quả cải thiện gập vai qua 3 lần đánh giá. Kết quả cải thiện dang vai qua 3 lần đánh giá. Kết quả cải thiện xoay trong qua 3 lần đánh giá. Kết quả cải thiện xoay ngoài qua 3 lần đánh giá.

Kết quả cải thiện thực hiện chức năng c bản qua 3 lần đánh giá. Chứng trạng về chất lưỡi qua ba thời điểm. Chứng trạng về rêu lưỡi qua ba thời điểm. Chứng trạng về mạch qua ba thời điểm.

Chứng trạng toàn thân qua ba thời điểm. 55 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iểu đồ 3. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi. Phân bố theo giới tính.

Đặc điểm n i cư trú. Đặc điểm trình độ học vấn. Đặc điểm tiền sử đau vai. Đặc điểm điều trị trước nghiên cứu.

Đặc điểm siêu âm khớp vai thời điểm nhập viện (T0). Vị trí vai đau. Kết quả cải thiện hình ảnh trên siêu âm sau 14 ngày. 51 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.

Xư ng cánh tay và xư ng vai (nhìn trước). Khớp ổ chảo cánh tay. Thang chỉ định điều trị đau của WHO trong bệnh c xư ng khớp. Thước đo độ đau VAS.

Thước đo tầm vận động khớp. 32 1 Đ T VẤN ĐỀ Viêm quanh khớp vai là bệnh thuộc phạm vi chứng tý, bệnh danh kiên tý theo Y học cổ truyền, điều trị chứng tý có thể lựa chọn các phư ng pháp dùng thuốc hoặc không dùng thuốc [51]. Chứng kiên tý có ba thể lâm sàng là thể kiên thống, thể kiên ngưng, thể lậu kiên phong. Chứng kiên tý thể kiên ngưng có các triệu chứng đau vai tay, hạn chế vận động, góc nách hẹp dần, đau nhức trong xư ng, người gầy sút, các triệu chứng này tư ng đồng với viêm quanh khớp vai thể nghẽn tắc.

Viêm quanh khớp vai cũng là một bệnh thuộc nhóm bệnh lý phần mềm khá phổ biến, chiếm tỷ lệ 2% dân số [57]. Do mức độ phổ biến và ảnh hưởng đến sức khỏe của viêm quanh khớp vai nên ộ Y tế đã đưa bệnh này vào trong tài liệu Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh c xư ng khớp [12]. Đồng thời trong tài liệu Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị chuyên ngành phục hồi chức năng cũng đưa ra các điều trị theo hướng Y học hiện đại cho bệnh lý này [11]. Việc điều trị theo Y học hiện đại bệnh lý viêm quanh khớp vai là tập trung tái lập tuần hoàn đến mô bị tổn thư ng bằng các phư ng pháp như kết hợp vật lý trị liệu hướng đến điều trị triệu chứng.

Các kết quả nghiên cứu cho thấy các phư ng pháp áp dụng các k thuật tập vật lý trị liệu, hồng ngoại, siêu âm, sóng ngắn, điện xung, điện phân, k thuật trượt khớp, k thuật kéo giãn thụ động đem lại hiệu quả khá tốt [27], [45]. Một số phư ng pháp mới như phẫu thuật nội soi, quang châm laser, tiêm corticoid và làm vận động khớp vai dưới gây tê, k thuật kéo bóc tách viêm dính khớp vai kết hợp vật lý trị liệu cũng đem lại hiệu quả điều trị nhất định [21], [26], [30]. Thời gian gần đây, tỷ lệ người dân sử dụng các dịch vụ Y học cổ truyền khá cao [44], [59]. Để điều trị chứng tý nói chung và kiên tý nói riêng, đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu bằng phư ng pháp châm cứu đ n lẻ, 2 châm cứu kết hợp thuốc, hay phư ng pháp châm cứu kết hợp vật lý trị liệu.

Nhưng riêng lĩnh vực áp dụng phư ng pháp xoa bóp đ n lẻ thì chưa có nghiên cứu thực hiện, mặc dù thực tế lâm sàng chúng tôi đã xoa bóp điều trị hiệu quả cho khá đông người bệnh tại bệnh viện Lê Văn Việt. Xoa bóp là phư ng pháp điều trị đ n giản, ít tốn chi phí và thời gian, cải thiện hiệu quả với người bệnh chứng kiên tý thể kiên ngưng trong việc giảm đau và phục hồi vận động. Đó là lý do thúc đẩy tôi thu thập số liệu nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả giảm đau và hồi phục vận động trong chứng kiên tý thể kiên ngƣng bằng phƣơng pháp xoa bóp bấm huyệt” với hai mục tiêu: 1. Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân chứng kiên tý thể kiên ngưng tại khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Lê Văn Việt thành phố Hồ Chí Minh.

Đánh giá hiệu quả giảm đau và phục hồi vận động khớp vai ở bệnh nhân chứng kiên tý thể kiên ngưng bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt tại khoa Y học cổ truyền bệnh viện Lê Văn Việt thành phố Hồ Chí Minh 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. VIÊM QUANH KHỚP VAI THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI Viêm quanh khớp vai (VQKV) là một bệnh bao gồm những trường hợp đau và hạn chế vận động khớp vai [4]. VQKV là bệnh lý mà tổn thư ng chủ yếu là gân c , dây chằng và bao khớp (không do tổn thư ng phần đầu xư ng, sụn khớp và màng hoạt dịch) với hai triệu chứng chính là đau và hạn chế vận động khớp vai. Vì vậy bệnh nhân không chải đầu, không gãi lưng được [10].

Vị trí đau hay gặp ở vai chiếm tỷ lệ 9% tổng số các vị trí đau theo kết quả của nhóm nghiên cứu Lại Thị Kim Lan, Trần Thiện Ân, Phạm Nguyên Cường, Nguyễn Thị Hư ng, Nguyễn Thị Xuân (2020) [43]. Những n i thường bị viêm là viêm gân c trên vai hoặc gân đầu c nhị đầu [38]. Đ c điểm giải phẫu chức n ng v ng khớp vai 1. Đặc điểm chung Vai là một khớp có rất nhiều động tác, động tác của cánh tay ra trước, ra sau, lên trên, vào trong, ra ngoài, xoay tròn; và động tác của riêng vai: lên trên, ra sau, ra trước [4].

Khớp vai là một khớp chỏm nối giữa ổ chảo xư ng vai và chỏm xư ng cánh tay [68]. Khớp vai nằm dưới vòm đòn – cùng vai. Khớp vai là khớp có tầm vận động rộng nhất so với các khớp khác trong c thể, nhờ đó hoạt động của tay được linh hoạt [39]. Trong quá trình tiến hóa, con người đi bằng hai chân ở tư thế đứng thẳng, hai tay được tự do, khớp vai cũng tiến hóa để phù hợp với hoạt động linh hoạt của chi trên.

Mỗi bên khớp vai gồm các xư ng ở vai là xư ng đòn và xư ng vai gọi chung là đai vai, và xư ng cánh tay dài, h i xoắn theo trục ra phía trước. Xư ng đòn tạo nên phần trước đai vai [2]. Khớp vai là khớp hoạt dịch [50].2 c m p u m t k ớp vai Chỏm xư ng cánh tay: Hình 1/3 quả cầu có sụn khớp che phủ. Phần xư ng ở mép sụn khớp gọi là cổ giải phẫu.

Ổ chảo xư ng vai: là một hõm nông hình trái soan, cao khoảng 35mm, rộng 25mm và nhỏ h n so với đầu xư ng cánh tay. Sụn viền: là một vành sụn bám vào chung quanh ổ chảo. Sụn viền làm cho ổ chảo sâu, rộng thêm để tăng diện tích tiếp xúc với chỏm xư ng cánh tay. Phía dưới sụn viền có hở một lỗ và chui qua lỗ đó là một túi cùng hoạt dịch.2 3 P ươn t ện nố k ớp vai Để tăng cường việc nối kết các xư ng, khớp vai có các dây chằng, là các thớ riêng (dây chằng quạ cánh tay), hay là những chỗ dày lên của bao khớp (các dây chằng ổ chảo - cánh tay).

ao khớp ở trên bọc chung quanh ổ chảo. Ở dưới bọc chung quanh đầu trên xư ng cánh tay từ cổ giải phẫu (ở phía trên) tới cổ phẫu thuật (ở phía dưới) và cách sụn khớp độ 1 cm. Dây chằng gồm có: -Dây chằng quạ cánh tay là dây chằng khỏe nhất của khớp bám từ mỏm quạ. -Các dây chằng ổ chảo cánh tay gọi là dây chằng nhưng thực sự chỉ là những phần dầy lên của bao khớp ở mặt trên và trước.

Có ba dây chằng: +Dây chằng trên: từ vành trên ổ chảo tới đầu trên củ nhỏ. +Dây chằng giữa: từ vành trên ổ chảo tới nền củ nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ