Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn năm 2012, thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam được đánh giá có nhiều bước chuyển biến tích cực nhờ sự gia tăng người tiêu dùng tham gia mua sắm trực tuyến và sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. Các doanh nghiệp sản xuất và phân phối bắt đầu chuyển dịch từ phương thức bán hàng truyền thống sang xây dựng các kênh bán hàng trực tuyến nhằm quảng bá hình ảnh 24/24 và tiếp cận thị trường không giới hạn.

Qua quá trình làm việc bán thời gian thực tế tại Công ty TNHH Gạch xây dựng Phú Điền (trụ sở tại Quảng Ngãi), tác giả nhận thấy website của doanh nghiệp thời điểm đó mới chỉ dừng lại ở mức giới thiệu công ty và danh mục sản phẩm đơn thuần, chưa tích hợp các chức năng giao dịch thương mại điện tử. Mặc dù có tập khách hàng phân bố ở nhiều tỉnh thành trên cả nước, các giao dịch mua bán trực tuyến của doanh nghiệp vẫn phải phụ thuộc vào các sàn TMĐT và trang rao vặt trung gian. Xuất phát từ nhu cầu tự chủ hoạt động kinh doanh trực tuyến, đề tài "Xây dựng Website thương mại điện tử cho Công ty TNHH Gạch xây dựng Phú Điền" đã được lựa chọn và thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 6 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các lý luận về thương mại điện tử, các kỹ thuật xây dựng website.
  2. Phản ánh tình hình ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) & TMĐT trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Gạch xây dựng Phú Điền.
  3. Thực hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin cho một cơ sở dữ liệu thực tế.
  4. Thực hành xây dựng cơ sở dữ liệu bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server.
  5. Thực hành lập trình website bằng công nghệ ASP.NET.
  6. Xây dựng hoàn chỉnh website thương mại điện tử cho Công ty TNHH Gạch xây dựng Phú Điền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh, danh mục sản phẩm và thực trạng ứng dụng TMĐT tại Công ty TNHH Gạch xây dựng Phú Điền; quy trình phân tích thiết kế hệ thống và các công nghệ xây dựng website.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tế hoạt động TMĐT tại doanh nghiệp; ứng dụng công nghệ ASP.NET (Visual Studio 2005), hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 cùng các công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện (Photoshop CS2, Flash 8, Dreamweaver 8).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận TMĐT dựa trên hai cấp độ định nghĩa:

  • Theo nghĩa hẹp (WTO, OECD): TMĐT bao gồm các hoạt động sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán, thanh toán qua mạng Internet (bao gồm cả hàng hóa hữu hình và thông tin số hóa).
  • Theo nghĩa rộng (Ủy ban Châu Âu): TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử dựa trên xử lý và truyền dữ liệu điện tử (văn bản, âm thanh, hình ảnh), bao gồm mua bán hàng hóa/dịch vụ, hợp tác thiết kế, mua sắm công, dịch vụ sau bán hàng, chuyển tiền điện tử, giao dịch chứng khoán.

Văn bản hệ thống hóa 4 đặc trưng khác biệt của TMĐT so với thương mại truyền thống: các bên không tiếp xúc trực tiếp và không cần biết nhau từ trước; thị trường mang tính toàn cầu không biên giới; có sự tham gia bắt buộc của bên thứ ba (nhà cung cấp dịch vụ mạng, cơ quan chứng thực); và mạng lưới thông tin đóng vai trò chính là thị trường giao dịch. Khóa luận cũng phân loại các hoạt động TMĐT chủ yếu gồm: Thư điện tử (E-mail), Thanh toán điện tử (FEDI, Internet Cash, Digital Banking), Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI theo chuẩn UNCITRAL), Truyền dung liệu (Digital Delivery) và Mua bán hàng hóa hữu hình qua cửa hàng ảo.

Về mặt pháp lý và hạ tầng tại Việt Nam, khóa luận trích dẫn các căn cứ:

  • Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2011–2015.
  • Nghị định số 26/NĐ-CP về chữ ký số và dịch vụ chứng thực; Nghị định số 27/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; Nghị định số 63/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực CNTT.
  • Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và Nghị quyết số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
  • Vai trò của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM - thành lập năm 2007) và số liệu thống kê từ Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (đến cuối năm 2011 có 28% doanh nghiệp sở hữu website B2B hoặc B2C; Việt Nam đạt gần 27 triệu người dùng Internet, chiếm 31% dân số).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập thông tin và số liệu: Khảo sát trực tiếp thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh và ứng dụng CNTT tại Công ty TNHH Gạch xây dựng Phú Điền; kế thừa số liệu báo cáo ngành và văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: Sử dụng biểu đồ phân rã chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD từ mức ngữ cảnh, mức đỉnh đến các phân hệ mức 1), mô hình thực thể quan hệ (ERD) và mô hình dữ liệu quan hệ (RDM).
  • Phương pháp thực nghiệm kỹ thuật: Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ trên Microsoft SQL Server 2005, lập trình mã nguồn ứng dụng web theo mô hình 3 lớp bằng ngôn ngữ C#/ASP.NET trên môi trường Visual Studio 2005.

Thiết kế và triển khai

Kiến trúc hệ thống

Hệ thống website được xây dựng theo mô hình 3 lớp (3-Tier Architecture), tách biệt giữa giao diện, xử lý nghiệp vụ và truy xuất dữ liệu:

Tầng / Thành phần Tên kỹ thuật Định dạng tệp Nhiệm vụ chính trong hệ thống
Tầng giao diện Presentation Layer *.cs, *.aspx Giao tiếp với người dùng cuối, thu thập yêu cầu và hiển thị dữ liệu thông qua các thành phần giao diện đồ họa.
Tầng nghiệp vụ Business Logic Layer (BLL) *.cs Thực hiện các quy tắc và logic nghiệp vụ chính của hệ thống; đóng vai trò trung gian giữa tầng Presentation và Data Access; có khả năng kết nối cổng thanh toán thứ ba.
Tầng truy cập dữ liệu Data Access Layer (DAL) *.cs Thực hiện lưu trữ và truy xuất CSDL (kết nối SQL Server 2005, thực thi các truy vấn SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE).
Thành phần dùng chung Common *.cs Chứa các đối tượng truyền dữ liệu giữa 3 tầng và các thành phần dùng chung toàn hệ thống.
Thành phần vận hành Operational *.cs Chứa các hàm, phương thức xử lý có tính chất lặp đi lặp lại.

Công nghệ và công cụ sử dụng

  • Môi trường phát triển tích hợp (IDE): Microsoft Visual Studio 2005 (tên mã Whidbey, hỗ trợ .NET Framework 2.0, ASP.NET 2.0, Master Pages, ClickOnce, C++/CLI).
  • Công nghệ nền tảng: ASP.NET biên dịch mã nguồn qua Common Language Runtime (CLR) và Microsoft Intermediate Language (MSIL); quản lý cấu hình hệ thống bằng tệp XML web.config.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2005 (hỗ trợ truy vấn mở rộng Transact-SQL theo chuẩn ANSI SQL-99).
  • Công cụ thiết kế giao diện: Adobe Photoshop CS2 (xử lý đồ họa bitmap, tối ưu hình ảnh sản phẩm), Macromedia Flash 8 (tạo hiệu ứng tương tác đa phương tiện RIA), Macromedia Dreamweaver 8 (hỗ trợ bố cục CSS, mã JavaScript) và ngôn ngữ kịch bản JavaScript.

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Hệ thống cơ sở dữ liệu vật lý bao gồm 13 tập thực thể chính được chuẩn hóa từ biểu đồ ERD và mô hình dữ liệu quan hệ (RDM):

STT Tập thực thể Chức năng lưu trữ dữ liệu
1 Chi Tiết Đơn Hàng Lưu thông tin chi tiết các sản phẩm trong từng đơn đặt hàng (mã sản phẩm, số lượng, đơn giá).
2 Sản Phẩm Lưu thông tin chi tiết về sản phẩm gạch/vật liệu (tên, mã, đơn giá, mô tả, thông số kỹ thuật).
3 Giỏ Hàng Lưu trữ tạm thời các mặt hàng do khách hàng lựa chọn trước khi tiến hành đặt hàng.
4 Đơn Hàng Lưu trữ thông tin đơn hàng tổng quát (mã đơn, ngày đặt, mã khách hàng, tổng tiền).
5 Hình Sản Phẩm Lưu trữ đường dẫn và thông tin hình ảnh mô tả cho từng loại sản phẩm.
6 Danh Mục Sản Phẩm Quản lý việc phân loại nhóm sản phẩm (gạch tuynel, gạch block, ngói, gốm xây dựng...).
7 Tình Trạng Đơn Hàng Quản lý trạng thái xử lý đơn đặt hàng (chờ duyệt, đang xử lý, đã giao, đã hủy).
8 Người Dùng Lưu thông tin tài khoản, mật khẩu, họ tên, địa chỉ, liên lạc của khách hàng và ban quản trị.
9 Kiểu Người Dùng Phân quyền vai trò người dùng trong hệ thống (khách hàng, quản trị viên).
10 Tin Tức Lưu trữ các bài viết tin tức ngành, kiến thức xây dựng và thông báo của công ty.
11 Hình Tin Tức Lưu trữ các tệp hình ảnh đính kèm theo bài viết tin tức.
12 Liên Hệ Tiếp nhận và lưu trữ thông tin phản hồi, câu hỏi thắc mắc gửi từ khách hàng.
13 Thống Kê Truy Cập Lưu trữ số liệu lượt người dùng truy cập vào hệ thống website.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung

Chương này tập trung trình bày tổng quan về sự phát triển của CNTT và xu hướng ứng dụng TMĐT trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả dẫn chứng số liệu tác động của ngành CNTT tại Mỹ (đóng góp 1/3 mức tăng trưởng kinh tế và 1/2 mức tăng năng suất giai đoạn 1995–1999) và tốc độ phát triển Internet tại Việt Nam (đạt 27 triệu người dùng vào năm 2011).

Chương I phân tích chi tiết khái niệm, đặc trưng và các lợi ích cốt lõi của TMĐT đối với ba nhóm chủ thể:

  • Doanh nghiệp/Tổ chức: Mở rộng phạm vi tiếp cận toàn cầu, giảm chi phí quản trị mua sắm (có thể giảm tới 85% qua đấu thầu điện tử), giảm chi phí giao dịch, hạ thấp lượng tồn kho thông qua mô hình chuỗi cung ứng "kéo", rút ngắn chu kỳ giao dịch.
  • Người tiêu dùng: Mua sắm 24/7 không giới hạn không gian, dễ dàng so sánh giá cả, tiếp cận thông tin đa dạng và nhận hàng nhanh chóng.
  • Xã hội: Giảm phương tiện lưu thông, tiết kiệm chi phí vận hành xã hội, hỗ trợ người dân vùng sâu vùng xa tiếp cận hàng hóa dịch vụ.

Chương này cũng tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật CNTT, các Nghị định về chữ ký số, giao dịch tài chính điện tử, xử phạt vi phạm) và đánh giá hạ tầng mạng, hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam phục vụ thanh toán trực tuyến.

Chương II: Công ty TNHH Gạch xây dựng Phú Điền phát triển thương mại điện tử

Chương II giới thiệu chi tiết về doanh nghiệp được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Phú Điền (tiền thân là Xí nghiệp Phú Điền thành lập ngày 16/10/2000; Giám đốc: Ông Trần Quang Thạch; Trụ sở: 80 Hoàng Văn Thụ, TP. Quảng Ngãi; Mã số thuế: 4300325704; Vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng, sau nhiều lần tăng vốn đạt 13 tỷ đồng).
  • Quy mô sản xuất:
    • Nhà máy gạch Tuynel Phú Điền 1: Xây dựng năm 2006 tại thôn An Hòa Nam, xã Nghĩa Thắng, huyện Tư Nghĩa, Quảng Ngãi. Đi vào hoạt động tháng 01/2008 với công suất 25 triệu viên/năm; mở rộng dây chuyền 2 vào tháng 08/2008 nâng công suất lên 50 triệu viên/năm; sau đó nâng công suất bán thành phẩm lên 75 triệu viên/năm. Diện tích nhà máy 75.000 m², sân phơi ngoài trời 5.000 m², xưởng phơi gạch mộc 20.000 m².
    • Nhà máy gạch Block Dung Quất: Mua lại từ Công ty Cosevco 72 vào tháng 06/2009 tại KKT Dung Quất, sử dụng công nghệ Hàn Quốc với công suất 20 triệu viên/năm.
    • Sản phẩm gốm và ngói: Nghiên cứu và sản xuất từ tháng 04/2009.
  • Ngành nghề kinh doanh: Bao gồm 16 lĩnh vực (sản xuất gạch block, khai thác khoáng sản sét/đá/cát, sản xuất tấm lợp fibro ximăng, vận tải hàng hóa bằng ô tô, cho thuê máy móc thiết bị, kinh doanh than đá...).
  • Mô hình hoạt động và thực trạng CNTT: Công ty triển khai mô hình B2B (bán buôn cho các đại lý, nhà phân phối) và B2C (bán lẻ tới người tiêu dùng). Về CNTT, công ty đã có website tĩnh giới thiệu sản phẩm và thực hiện SEO trên Google, tuy nhiên kênh bán hàng trực tuyến chỉ mới thực hiện được khoảng 1 năm qua các gian hàng ảo trên sàn TMĐT rao vặt trung gian, đòi hỏi cấp thiết phải có một website TMĐT tích hợp giỏ hàng và đặt hàng trực tiếp.

Chương III: Thực hành xây dựng Website thương mại điện tử

Chương này mô tả toàn bộ quá trình phân tích, thiết kế và cài đặt hệ thống phần mềm:

  • Xác định yêu cầu hệ thống:
    • Phân hệ khách hàng: Đăng ký, đăng nhập/đăng xuất, đổi mật khẩu, xem thông tin sản phẩm, tìm kiếm, quản lý giỏ hàng (thêm, sửa số lượng, xóa), tạo và gửi đơn đặt hàng, gửi liên hệ trực tuyến.
    • Phân hệ quản trị (Admin): Đăng nhập bảo mật, thống kê tổng hợp (sản phẩm, đơn hàng, khách hàng, doanh thu, liên hệ), quản lý danh mục sản phẩm, quản lý sản phẩm (thêm, cập nhật, xóa), quản lý và chuyển đổi trạng thái đơn hàng, quản trị tin tức và bài viết.
  • Biểu đồ hệ thống: Xây dựng biểu đồ BFD (5 khối chức năng chính: Quản trị hệ thống, Quản lý sản phẩm, Quản lý bán hàng, Quản lý thông tin, Thống kê); biểu đồ luồng dữ liệu DFD mức ngữ cảnh, mức đỉnh và 5 biểu đồ DFD mức 1 chi tiết; biểu đồ ERD và RDM mô tả 13 bảng dữ liệu.
  • Triển khai kỹ thuật: Cài đặt mã nguồn theo mô hình 3 lớp, xây dựng cấu trúc thư mục ứng dụng và thiết kế các giao diện web ASP.NET chính: DangNhapAdmin.aspx, ThongKeSanPham.aspx, CapNhatSanPham.aspx, XoaSanPham.aspx, ThemSanPham.aspx, ThongKeDoanhThu.aspx, TrangChu.aspx, SanPham.aspx, SapXepSanPham.aspx, HinhAnh.aspx, LienHe.aspx.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Hoàn thành thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 13 bảng thực thể đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu cho quy trình mua bán vật liệu xây dựng trực tuyến.
  • Xây dựng hoàn chỉnh các phân hệ chức năng trên nền tảng ASP.NET theo mô hình 3 lớp:
    • Phân hệ quản trị: Đăng nhập quản trị viên, quản lý danh mục, thêm/sửa/xóa sản phẩm, duyệt và đổi trạng thái đơn hàng, thống kê doanh thu và báo cáo người dùng.
    • Phân hệ người dùng: Xem danh mục gạch/vật liệu, xem chi tiết thông số và hình ảnh, tìm kiếm/sắp xếp sản phẩm, thêm vào giỏ hàng, gửi đơn đặt hàng và gửi phản hồi liên hệ.
  • Đóng gói ứng dụng web dựa trên cấu trúc phân tầng logic, cấu hình độc lập qua tệp web.config.

Đóng góp của đồ án

  • Đối với doanh nghiệp: Đưa ra giải pháp khắc phục sự phụ thuộc vào các sàn rao vặt trung gian, tạo kênh giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn hàng tự chủ 24/7 cho Công ty TNHH Gạch xây dựng Phú Điền.
  • Đối với người tiêu dùng/khách hàng: Cung cấp công cụ tra cứu thông tin sản phẩm gạch tuynel, gạch block, ngói xây dựng và tạo đơn đặt hàng trực tuyến thuận tiện.
  • Đối với sinh viên thực hiện: Hệ thống hóa và kiểm chứng kiến thức đã học về phân tích thiết kế hệ thống thông tin, quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server và lập trình web chuyên nghiệp bằng ASP.NET/C#.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tác giả tự nhận định, do kiến thức chuyên môn và tài liệu thu thập tại doanh nghiệp còn có những giới hạn nhất định nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót. Về mặt kỹ thuật, hệ thống mới chỉ tích hợp các tính năng đặt hàng cơ bản, giao diện còn đơn giản theo chuẩn Visual Studio 2005 / ASP.NET 2.0 và cơ chế thanh toán trực tuyến chưa tích hợp đầy đủ cổng thanh toán ngân hàng tự động thời gian thực.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục hoàn thiện các module thanh toán điện tử chuyên sâu (kết nối cổng thanh toán trực tuyến), nâng cấp các tính năng bảo mật thông tin người dùng, tối ưu hóa giao diện người dùng và mở rộng tính năng chăm sóc khách hàng tự động trên website.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo phương pháp phân tích thiết kế hệ thống từ thực tiễn doanh nghiệp sản xuất, quy trình vẽ biểu đồ phân rã chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) nhiều mức và thiết kế CSDL quan hệ chuẩn hóa.
  • Lập trình viên phát triển web trên nền tảng Microsoft (.NET Framework): Tham khảo cách tổ chức dự án web theo mô hình 3 lớp (Presentation - Business Logic - Data Access) viết bằng C# và quản lý cấu hình bằng web.config.
  • Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tham khảo mô hình chuyển đổi số kênh phân phối từ website tĩnh giới thiệu sang website TMĐT tiếp nhận đơn hàng trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực sản xuất và quy mô các nhà máy của Công ty Phú Điền được nêu trong văn bản như thế nào?

Nhà máy gạch Tuynel Phú Điền 1 tại xã Nghĩa Thắng (huyện Tư Nghĩa, Quảng Ngãi) có diện tích 75.000 m², sân phơi ngoài trời 5.000 m², nhà xưởng phơi gạch mộc 20.000 m²; công suất ban đầu là 25 triệu viên/năm (tháng 01/2008), nâng lên 50 triệu viên/năm (tháng 08/2008) và năng lực bán thành phẩm đạt 75 triệu viên/năm. Nhà máy gạch Block Dung Quất (mua lại tháng 06/2009 tại KKT Dung Quất) sử dụng công nghệ Hàn Quốc với công suất 20 triệu viên/năm.

2. Vì sao Công ty TNHH Gạch xây dựng Phú Điền cần xây dựng website TMĐT riêng?

Mặc dù công ty đã có website giới thiệu và thực hiện SEO Google, nhưng kênh bán hàng trực tuyến trước đó hoàn toàn phụ thuộc vào việc lập gian hàng ảo trên các sàn TMĐT và website rao vặt trung gian. Việc xây dựng website TMĐT riêng giúp công ty trực tiếp quản lý sản phẩm, giỏ hàng, nhận đơn đặt hàng trực tiếp từ khách hàng trên cả nước mà không qua trung gian.

3. Hệ thống website TMĐT này được xây dựng trên nền tảng công nghệ và công cụ nào?

Hệ thống sử dụng ngôn ngữ C#/ASP.NET trên nền tảng .NET Framework 2.0 (môi trường Visual Studio 2005), hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 (T-SQL), cùng các công cụ đồ họa và thiết kế hỗ trợ gồm Adobe Photoshop CS2, Macromedia Flash 8, Macromedia Dreamweaver 8 và ngôn ngữ JavaScript.

4. Cơ sở dữ liệu của website gồm những thực thể nào?

Cơ sở dữ liệu bao gồm 13 tập thực thể: Chi Tiết Đơn Hàng, Sản Phẩm, Giỏ Hàng, Đơn Hàng, Hình Sản Phẩm, Danh Mục Sản Phẩm, Tình Trạng Đơn Hàng, Người Dùng, Kiểu Người Dùng, Tin Tức, Hình Tin Tức, Liên Hệ, Thống Kê Truy Cập.

5. Kiến trúc 3 lớp của website được tổ chức như thế nào?

Hệ thống phân tách thành 3 tầng độc lập:

  • Presentation Layer: Xử lý giao diện người dùng và nhận dữ liệu qua các tệp .aspx/.cs.
  • Business Logic Layer (BLL): Xử lý các quy tắc nghiệp vụ hệ thống qua các tệp .cs.
  • Data Access Layer (DAL): Thực hiện kết nối và truy vấn SQL Server (SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE) qua các tệp .cs. Bên cạnh đó là hai thành phần phụ trợ Common (dùng chung dữ liệu giữa các tầng) và Operational (chứa các xử lý lặp lại).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Trang đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tế về việc chuyển đổi kênh kinh doanh trực tuyến cho Công ty TNHH Gạch xây dựng Phú Điền. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận TMĐT, phân tích thiết kế hệ thống thông tin thông qua hệ thống biểu đồ BFD, DFD, ERD và hiện thực hóa phần mềm bằng công nghệ ASP.NET kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 theo mô hình 3 lớp. Kết quả của đồ án cung cấp giải pháp công nghệ hoàn chỉnh từ phân hệ khách hàng đến phân hệ quản trị, đáp ứng nhu cầu tự chủ hoạt động bán hàng trực tuyến của doanh nghiệp vật liệu xây dựng.